Skip to main content

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị U Ác Tính

Thuốc được chấp thuận u ác tính

  • Braftovi (Encorafenib)
  • Cotellic (Cobimetinib Fumarate)
  • IL-2 (Aldesleukin)
  • Imlygic (Talimogene Laherparepvec)
  • Interleukin-2 (Aldesleukin)
  • Intron A (Recombinant Interferon Alfa-2b)
  • Keytruda (Pembrolizumab)
  • Kimmtrak (Tebentafusp-tebn)
  • Mekinist (Trametinib Dimethyl Sulfoxide)
  • Mektovi (Binimetinib)
  • Opdivo (Nivolumab)
  • Opdualag (Nivolumab and Relatlimab-rmbw)
  • PEG-Intron (Peginterferon Alfa-2b)
  • Proleukin (Aldesleukin)
  • Sylatron (Peginterferon Alfa-2b)
  • Tafinlar (Dabrafenib Mesylate)
  • Yervoy (Ipilimumab)
  • Zelboraf (Vemurafenib)

Hoạt chất được chấp thuận u ác tính

  • Aldesleukin
  • Binimetinib
  • Cobimetinib Fumarate
  • Dabrafenib Mesylate
  • Dacarbazine
  • Encorafenib
  • Ipilimumab
  • Nivolumab
  • Nivolumab and Relatlimab-rmbw
  • Peginterferon Alfa-2b
  • Pembrolizumab
  • Recombinant Interferon Alfa-2b
  • Talimogene Laherparepvec
  • Tebentafusp-tebn
  • Trametinib Dimethyl Sulfoxide
  • Vemurafenib

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị U Trung Biểu Mô Ác Tính

Thuốc được chấp thuận u trung biển mô ác tính

Hoạt chất được chấp thuận u trung biển mô ác tính

  • Ipilimumab
  • Nivolumab
  • Pemetrexed Disodium

Kết hợp hoạt chất được chấp thuận u trung biển mô ác tính

  • GEMCITABINE-CISPLATIN

Gemcitabine Hydrochloride
Cisplatin

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Ung thư Phổi

Thuốc được chấp thuận ung thư phổi không tế bào nhỏ, xơ phổi và các bệnh liên quan phổi khác

Hoạt chất được chấp thuận ung thư phổi không tế bào nhỏ

  • Afatinib Dimaleate
  • Alectinib
  • Amivantamab-vmjw
  • Atezolizumab
  • Bevacizumab
  • Brigatinib
  • Capmatinib Hydrochloride
  • Carboplatin
  • Cemiplimab-rwlc
  • Ceritinib
  • Cisplatin
  • Crizotinib
  • Dabrafenib Mesylate
  • Dacomitinib
  • Docetaxel
  • Doxorubicin Hydrochloride
  • Durvalumab
  • Entrectinib
  • Erlotinib Hydrochloride
  • Everolimus
  • Fam-Trastuzumab Deruxtecan-nxki
  • Gefitinib
  • Gemcitabine Hydrochloride
  • Ipilimumab
  • Lorlatinib
  • Methotrexate Sodium
  • Mobocertinib Succinate
  • Necitumumab
  • Nivolumab
  • Osimertinib Mesylate
  • Paclitaxel
  • Paclitaxel Albumin-stabilized Nanoparticle Formulation
  • Pembrolizumab
  • Pemetrexed Disodium
  • Pralsetinib
  • Ramucirumab
  • Selpercatinib
  • Sotorasib
  • Tepotinib Hydrochloride
  • Trametinib Dimethyl Sulfoxide
  • Vinorelbine Tartrate

Thuốc được chấp thuận ung thư phổi tế bào nhỏ

  • Afinitor (Everolimus)
  • Etopophos (Etoposide Phosphate)
  • Hycamtin (Topotecan Hydrochloride)
  • Imfinzi (Durvalumab)
  • Opdivo (Nivolumab)
  • Tecentriq (Atezolizumab)
  • Trexall (Methotrexate Sodium)
  • Zepzelca (Lurbinectedin)

Hoạt chất được chấp thuận ung thư phổi tế bào nhỏ

  • Atezolizumab
  • Doxorubicin Hydrochloride
  • Durvalumab
  • Etoposide
  • Etoposide Phosphate
  • Everolimus
  • Lurbinectedin
  • Methotrexate Sodium
  • Nivolumab
  • Topotecan Hydrochloride

Kết hợp hoạt chất được chấp thuận ung thư phổi tế bào nhỏ

  • GEMCITABINE-CISPLATIN

Gemcitabine Hydrochloride + Cisplatin

  • CARBOPLATIN-TAXOL

Carboplatin + Paclitaxel (Taxol)

Xem thêm: Cẩm nang ung thư phổi từ A-Z nguyên nhân, dấu hiệu và thuốc điều trị

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Ung thư Bạch Cầu – Máu

Thuốc được chấp thuận ung thư bạch cầu – ung thư máu

Bệnh bạch cầu cấp tính nguyên bào lympho (ALL)

  • Arranon (Nelarabine)
  • Asparlas (Calaspargase Pegol-mknl)
  • Besponsa (Inotuzumab Ozogamicin)
  • Blincyto (Blinatumomab)
  • Clolar (Clofarabine)
  • Cerubidine (Daunorubicin Hydrochloride)
  • Dyronib (Dasatinib)
  • Erwinaze (Asparaginase Erwinia chrysanthemi)
  • Gleevec (Imatinib Mesylate)
  • Kymriah (Tisagenlecleucel)
  • Iclusig (Ponatinib Hydrochloride)
  • Purixan (Mercaptopurine)
  • Oncaspar (Pegaspargase)
  • Onureg (Azacitidine)
  • Rubidomycin (Daunorubicin Hydrochloride)
  • Rylaze (Asparaginase Erwinia Chrysanthemi [Recombinant]-rywn)
  • Sprycel (Dasatinib)
  • Trexall (Methotrexate Sodium)

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML)

  • Cerubidine (Daunorubicin Hydrochloride)
  • Daurismo (Glasdegib Maleate)
  • Idamycin PFS (Idarubicin Hydrochloride)
  • Idhifa (Enasidenib Mesylate)
  • Mylotarg (Gemtuzumab Ozogamicin)
  • Purinethol (Mercaptopurine)
  • Rubidomycin (Daunorubicin Hydrochloride)
  • Rydapt (Midostaurin)
  • Tibsovo (Ivosidenib)
  • Trisenox (Arsenic Trioxide)
  • Xospata (Gilteritinib Fumarate)
  • Tabloid (Thioguanine)
  • Venclexta (Venetoclax)
  • Vyxeos (Daunorubicin Hydrochloride and Cytarabine Liposome)

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL)

  • Arzerra (Ofatumumab)
  • Bendeka (Bendamustine Hydrochloride)
  • Calquence (Acalabrutinib)
  • Campath (Alemtuzumab)
  • Copiktra (Duvelisib)
  • Gazyva (Obinutuzumab)
  • Imbruvica (Ibrutinib)
  • Leukeran (Chlorambucil)
  • Riabni (Rituximab)
  • Rituxan (Rituximab)
  • Rituxan Hycela (Rituximab and Hyaluronidase Human)
  • Ruxience (Rituximab)
  • Treanda (Bendamustine Hydrochloride)
  • Truxima (Rituximab)
  • Venclexta (Venetoclax)
  • Zydelig (Idelalisib)

Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính (CML)

  • Bosulif (Bosutinib)
  • Busulfex (Busulfan)
  • Dyronib (Dasatinib)
  • Gleevec (Imatinib Mesylate)
  • Hydrea (Hydroxyurea)
  • Iclusig (Ponatinib Hydrochloride)
  • Myleran (Busulfan)
  • Scemblix (Asciminib Hydrochloride)
  • Sprycel (Dasatinib)
  • Synribo (Omacetaxine Mepesuccinate)
  • Tasigna (Nilotinib)

Bệnh ung thư máu và các bệnh liên quan đến máu khác

Hoạt chất được chấp thuận ung thư bạch cầu – ung thư máu

Bệnh bạch cầu cấp tính nguyên bào lympho (ALL)

  • Asparaginase Erwinia Chrysanthemi (Recombinant)-rywn
  • Asparaginase Erwinia Chrysanthemi
  • Azacitidine
  • Blinatumomab
  • Calaspargase Pegol-mknl
  • Clofarabine
  • Cyclophosphamide
  • Cytarabine
  • Daunorubicin Hydrochloride
  • Dasatinib
  • Dexamethasone
  • Doxorubicin Hydrochloride
  • Imatinib Mesylate
  • Inotuzumab Ozogamicin
  • Pegaspargase
  • Ponatinib Hydrochloride
  • Prednisone
  • Mercaptopurine
  • Methotrexate Sodium
  • Nelarabine
  • Tisagenlecleucel
  • Vincristine Sulfate

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML)

  • Arsenic Trioxide
  • Cyclophosphamide
  • Cytarabine
  • Daunorubicin Hydrochloride
  • Daunorubicin Hydrochloride and Cytarabine Liposome
  • Dexamethasone
  • Doxorubicin Hydrochloride
  • Enasidenib Mesylate
  • Gemtuzumab Ozogamicin
  • Gilteritinib Fumarate
  • Glasdegib Maleate
  • Idarubicin Hydrochloride
  • Ivosidenib
  • Midostaurin
  • Mitoxantrone Hydrochloride
  • Prednisone
  • Thioguanine
  • Venetoclax
  • Vincristine Sulfate

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL)

Acalabrutinib

Alemtuzumab

Bendamustine Hydrochloride

Chlorambucil

Cyclophosphamide

Dexamethasone

Duvelisib

Fludarabine Phosphate

Ibrutinib

Idelalisib

Obinutuzumab

Ofatumumab

Prednisone

Rituximab

Rituximab and Hyaluronidase Human

Venetoclax

Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính (CML)

  • Asciminib Hydrochloride
  • Bosutinib
  • Busulfan
  • Cyclophosphamide
  • Cytarabine
  • Dasatinib
  • Dexamethasone
  • Hydroxyurea
  • Imatinib Mesylate
  • Ponatinib Hydrochloride
  • Nilotinib
  • Omacetaxine Mepesuccinate

Thuốc và hoạt chất được chấp thuận cho bệnh nhân tế bào đuôi gai Blastic Plasmacytoid (BPDCN)

  • Elzonris (Tagraxofusp-erzs)
  • Tagraxofusp-erzs

Thuốc và hoạt chất được phê duyệt cho bệnh bạch cầu tế bào lông

  • Intron A (Recombinant Interferon Alfa-2b)
  • Lumoxiti (Moxetumomab Pasudotox-tdfk)
  • Rydapt (Midostaurin)
  • Hoạt chất Cladribine
  • Hoạt chất Moxetumomab Pasudotox-tdfk
  • Hoạt chất Recombinant Interferon Alfa-2b
  • Hoạt chất Midostaurin

Thuốc và hoạt chất được phê duyệt cho bệnh bạch cầu màng não

  • Hoạt chất Cytarabine

Kết hợp hoạt chất được chấp thuận cho ung thư bạch cầu – ung thư máu

Bệnh bạch cầu cấp tính nguyên bào lympho (ALL)

  • Hyper-CVAD

C = Cyclophosphamide
V = Vincristine Sulfate
A = Doxorubicin Hydrochloride (Adriamycin)
D = Dexamethasone

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML)

  • ADE

A = Cytarabine (Ara-C)
D = Daunorubicin Hydrochloride
E = Etoposide Phosphate

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL)

  • CHLORAMBUCIL-PREDNISONE

Chlorambucil +Prednisone

  • CVP

C = Cyclophosphamide
V = Vincristine Sulfate
P = Prednisone

TOP THUỐC UNG THƯ BÁN CHẠY NĂM 2022

Table of Contents

Crizonix – Thuốc chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Crizonix với thành phần hoạt chất Crizotinib được chỉ định điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn. Thuộc nhóm thuốc nhắm mục tiêu tổng hợp ROS1, ức chế Kinase Lymphoma tương tự (ALK).

Erlocip – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Erlocip với thành phần hoạt chất Erlotinib sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Geftinat – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Geftinat với thành phần hoạt chất Gefitinib ứng dụng điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Thuốc này nằm trong nhóm thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Giotrif – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Geftinat với thành phần hoạt chất Afatinib được sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Osicent – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Osicent với thành phần hoạt chất Osimertinib được sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ và là thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Osimert – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Osicent với thành phần hoạt chất Osimertinib là loạit thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR) và sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Tagrix – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Phổi

Thuốc Osicent với hoạt chất Osimertinib là loạt thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR) và ức chế sự phát triển lây lan của tế bào ung thư. Thuốc được sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Iressa (Gefitinib) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Phổi

Thuốc Iressa có thành phần hoạt chất Gefitinib sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ đã di căn đến bộ khác. Thuốc chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR) và cho người những chưa điều trị ung thư trước đó.

Tarceva (Erlotinib Hydrochloride) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Phổi và Ung thư Tuyến Tụy

Thuốc Tarceva có thành phần hoạt chất Erlotinib Hydrochloride sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn và bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Thuốc thuộc dòng thuốc ức chế thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Xalkori (Crizotinib) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Phổi và Non – Hodgkin Lymphoma

Thuốc Xalkori có thành phần hoạt chất Crizotinib sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn và bệnh nhân Ung thư hạch – U Lympho không Hodgkin. Xalkori thuộc dòng thuốc ức chế Kinase Lymphoma tuong tự (ALK) và dòng thuốc nhắm mục tiêu tổng hợp ROS1.

Xeltabin – Thuốc được chấp thuận Ung thư VÚ và Ung thư Trực Tràng

Arimidex (Anastrozole) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Vú

Thuốc Xalkori có thành phần hoạt chất Anastrozole sử dụng điều trị cho bệnh nhân ung thư vú làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.

Aromasin (Exemestane) – Thuốc được chấp thuận điều trị Ung thư Vú

Thuốc Aromasin có thành phần hoạt chất Exemestane sử dụng điều trị cho bệnh nhân ung thư vú ở tất cả giai đoạn dương tính với thụ thể estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.

Femara (Letrozole) – Thuốc được chấp thuận điều trị Ung thư Vú

Thuốc Femara có thành phần hoạt chất Letrozole thường được dùng điều trị cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối. Thuốc ngăn chặn estrogen thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư vú.

Xeloda (Capecitabine) – Thuốc được chấp thuận điều trị Ung thư Vú, Ung thư Ruột Kết và Trực Tràng

Thuốc Xeloda có thành phần hoạt chất Capecitabine thường được dùng điều trị cho bệnh nhân ung thư vú, ung thư ruột kết hoặc trực tràng đã di căn đến bộ phận khác. Thuốc này được đưa vào sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả.

Sorafenat – Thuốc được chấp thuận ung thư Gan, Thận và Ung thư Tuyến Giáp

Thuốc Sorafenat có thành phần hoạt chất Sorafenib thường được dùng cho bệnh nhân ung thư gan, thận và ung thư tuyến giáp tiến triển. Thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế nhóm đa kinase của các enzym.

Stivarga (Regorafenib) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Gan, Ruột Kết, Trực  Tràng và Khối U Mô Đệm Đường Tiêu Hóa

Thuốc Stivarga có thành phần hoạt chất Regorafenib thường được dùng cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng, ung thư gan. Thuốc cũng được dùng điều trị các khối u hiếm gặp ảnh hưởng đến dạ dày, thực quản hoặc đường ruột.

Nexavar (Sorafenib Tosylate) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Gan, Thận và Ung thư Tuyến Giáp

Thuốc Nexavar có thành phần hoạt chất Sorafenib can thiệp vào sự lây lan và phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể. Thuốc được FDA chấp thuận điều trị cho các bệnh nhân ung thư gan, thận và tuyến giáp của người lớn.

Abirapro – Thuốc được chấp thuận Ung thư Tuyến Tiền Liệt

Thuốc Abirapro có thành phần hoạt chất Abiraterone ức chế chọn lọc enzyme 17α-hydroxylase / C17,20-lyase (CYP17) được sử dụng điều trị bệnh nhân ung thư thư tuyến tiền liệt đã di căn đến bộ phận khác trên cơ thể.

Avodart – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Tuyến Tiền Liệt

Thuốc Avodart có thành phần hoạt chất Dutasteride được sử dụng điều trị tuyến tiền liệt nhằm kháng nội tiết tố tăng sinh ở nam giới trưởng thành ức chế 5-alpha reductase.

Casodex (Bicalutamide) – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Tuyến Tiền Liệt

Thuốc Casodex có thành phần hoạt chất Bicalutamide được sử dụng điều trị tuyến tiền liệt đã di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể.

Zoladex (Goserelin Acetate) – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Tuyến Tiền Liệt và Ung thư Vú

Thuốc Zoladex có thành phần hoạt chất Goserelin là một dạng hormone nhân tạo điều chỉnh quá trình sản xuất hormone trong cơ thể được sử dụng điều trị ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú.

Zytiga (Abiraterone Acetate) – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Tuyến Tiền Liệt

Thuốc Zytiga có thành phần hoạt chất Abiraterone được sử dụng cho bệnh nhân là nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Thuốc được điều trị cho những bệnh nhân đã hóa trị trước đó.

Kapeda  – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Trực Tràng

Aclasta – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Xương

Thuốc Aclasta có thành phần hoạt chất Zoledronic là dịch truyền loãng xương dùng điều trị cao huyết áp canxi cấp (tăng calci huyết) với tỉ lệ xảy ra ung thư cao.

Xgeva (Denosumab) – Thuốc được chấp thuận Ung thư Xương

Thuốc Xgeva có thành phần hoạt chất Denosumab là kháng thể đơn dòng tạo ra để nhắm mục tiêu và tiêu diệt tế bào nhất định. Thuốc dùng để ngăn ngừa gãy xưa, các tình trạng xương khớp khác như: ung thư lan ra xương, tăng canxi máu.

 Lenvanix – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Gan, Thận và Ung thư Tuyến Giáp

Thuốc Lenvanix có thành phần hoạt chất Lenvatinib là thuốc dùng điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển, ung thư tế bào gan và ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng i ốt phòng xạ tái phát tại chỗ hoặc di căn.

Lenvaxen – Thuốc được chấp thuận cho Ung thư Gan, Thận và Ung thư Tuyến Giáp

Thuốc Lenvanix có thành phần hoạt chất Lenvatinib là thuốc dùng điều trị cho bện nhân ung thư thận giai đoạn cuối, ung thư tuyến giáp dùng sau khi thấp bại phương pháp iốt phóng xạ và ung thư gan không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật.

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Tế Bào Sinh Tủy

Thuốc được chấp thuận bệnh tế bào sinh tủy

  • Besremi (Ropeginterferon Alfa-2b-njft)
  • Cerubidine (Daunorubicin Hydrochloride)
  • Dacogen (Decitabine)
  • Gleevec (Imatinib Mesylate)
  • Inqovi (Decitabine and Cedazuridine)
  • Inrebic (Fedratinib Hydrochloride)
  • Jakafi (Ruxolitinib Phosphate)
  • Rubidomycin (Daunorubicin Hydrochloride)
  • Sprycel (Dasatinib)
  • Tasigna (Nilotinib)
  • Trisenox (Arsenic Trioxide)
  • Vonjo (Pacritinib Citrate)

Hoạt chất được chấp thuận bệnh tế bào sinh tủy

  • Arsenic Trioxide
  • Azacitidine
  • Cyclophosphamide
  • Cytarabine
  • Dasatinib
  • Daunorubicin Hydrochloride
  • Decitabine
  • Decitabine and Cedazuridine
  • Doxorubicin Hydrochloride
  • Fedratinib Hydrochloride
  • Imatinib Mesylate
  • Nilotinib
  • Pacritinib Citrate
  • Ruxolitinib Phosphate

Kết hợp hoạt chất được chấp thuận bệnh tế bào sinh tủy

  • ADE

A = Cytarabine (Ara-C)
D = Daunorubicin Hydrochloride
E = Etoposide Phosphate

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Bệnh Dinh Dưỡng Bào Thai

Thuốc được chấp thuận cho Bệnh dinh dưỡng bào thai (tăng sinh ở thai kỳ)

  • Cosmegen (Dactinomycin)
  • Trexall (Methotrexate Sodium)

Hoạt chất được chấp thuận cho Bệnh dinh dưỡng bào thai (tăng sinh ở thai kỳ)

  • Dactinomycin
  • Methotrexate Sodium
  • Vinblastine Sulfate

Thuốc Aredia – Công dụng và những lưu ý khi điều trị với thuốc

Thuốc Aredia chứa hoạt chất Pamidronate Disodium. Thuốc này được chỉ định điều trị các bệnh về tăng canxi huyết, bệnh Paget, tổn thương tiêu xương liên quan đến một số loại ung thư. Bài viết chia sẻ thông tin chi tiết về mục đích sử dụng thuốc và những điều cần lưu ý khi điều trị với thuốc Aredia.

Thông tin thuốc

✅ Thương hiệu Aredia
✅ Thành phần hoạt chất Pamidronate Disodium
Hãng sản xuất: ⭐ Hospira UK Ltd
✅ Hàm lượng ⭐ 30mg, 90mg
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm truyền
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 2 lọ + 2 lọ dung môi 10 ml

 

Công dụng thuốc Aredia

Thuốc Aredia là một loại thuốc kê đơn, được chỉ định để điều trị các bệnh như: 

  • Tăng canxi huyết do khối u.
  • Phòng ngừa các biến cố liên quan đến xương như: gãy xương bệnh lý, chèn ép cột sống, bức xạ hoặc phẫu thuật xương, tăng canxi huyết và đau xương ở bệnh nhân ung thư vú có di căn xương. Hoặc đa u tủy có tổn thương xương.
  • Bệnh Paget của xương khiến dị dạng xương và yếu xương.

Thuốc Aredia thuộc nhóm thuốc bisphosphonates. Thuốc hoạt động theo cơ chế làm chậm quá trình phân hủy xương, tăng mật độ của xương và giảm lượng canxi thải ra từ xương vào trong máu.

Thuốc Aredia
Thuốc Aredia

Cách sử dụng thuốc Aredia

Thuốc Aredia ở dạng dung dịch để tiêm vào tĩnh mạch. Pamidronate không được truyền dưới dạng truyền hóa chất nhanh (bolus).

Dung dịch phải được pha loãng trước khi sử dụng và phải được truyền từ từ. Tốc độ tiêm truyền dung dịch không được vượt quá 60mg/giờ. Nồng độ Pamidronate trong dung dịch truyền không được vượt quá 90mg/250ml.

Ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc nghi ngờ suy thận, tốc độ truyền không được vượt quá 22mg/giờ. Để giảm thiểu các phản ứng cục bộ tại điểm tiêm truyền, ống thông nên được đưa vào tĩnh mạch tương đối lớn một cách cẩn thận. 

Thời gian truyền dịch dài hơn có thể làm giảm nguy cơ nhiễm độc thận. Đặc biệt là với các bệnh nhân bị suy thận từ trước. 

Liều dùng thuốc Aredia

Tăng canxi máu do khối u

Bệnh nhân nên được bù nước bằng dung dịch natri clorid 0.9% trước và trong khi điều trị.

Tổng liều Pamidronate Disodium dùng trong một đợt điều trị phụ thuộc vào nồng độ canxi huyết thanh ban đầu của bệnh nhân. 

Tổng liều có thể được truyền trong một lần hoặc nhiều lần trong 2-4 ngày liên tục. Liều tối đa cho mỗi đợt điều trị là 90mg đối với đợt đầu và lặp lại cho các đợt sau.

Thường sẽ có giảm đáng kể canxi huyết thanh trong 24 – 48 giờ sau khi điều trị. Sự bình thường hóa thường đạt được trong vòng 3 đến 7 ngày. Nếu lượng canxi trung bình không đạt được trong thời gian trên, bác sĩ có thể chỉ định thêm một liều nữa. 

Tùy theo cơ địa, thời gian đáp ứng với việc điều trị có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Việc điều trị có thể lặp lại bất cứ khi nào tình trạng tăng canxi huyết tái phát. 

Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy rằng Pamidronate Disodium có thể trở nên kém hiệu quả hơn khi số lần điều trị tăng lên.

Tổn thương tiêu xương và đau xương trong bệnh đa u tủy

Liều khuyến cáo là 90mg truyền một lần sau mỗi 4 tuần.

Tổn thương tiêu xương và đau xương khi di căn xương liên quan đến ung thư vú

Liều khuyến cáo là 90mg truyền một lần sau mỗi 4 tuần. Liều này cũng có thể được dùng cách nhau 3 tuần để trùng với hóa trị liệu (tùy theo chỉ định của bác sĩ).

Bệnh Paget của xương

Tổng liều Pamidronate dinatri được khuyến cáo cho một đợt điều trị là 180 đến 210mg. Thuốc này có thể được dùng với 6 đơn vị liều 30mg mỗi tuần một lần (tổng liều 180 mg). Hoặc 3 liều 60mg cách tuần. 

Kinh nghiệm đến nay cho thấy rằng mọi tác dụng không mong muốn nhẹ và thoáng qua có xu hướng xảy ra sau liều đầu tiên. Do đó, nếu sử dụng đơn vị liều 60mg, khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều bổ sung ban đầu là 30mg. Sau đó là 60mg mỗi tuần (tức là tổng liều 210 mg). 

Phác đồ này, không tính tới liều ban đầu, có thể lặp lại 6 tháng một lần cho đến khi bệnh thuyên giảm và nếu bệnh tái phát.

Bệnh nhân suy thận

Các nghiên cứu dược động học chỉ ra rằng không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình . Ở những bệnh nhân này, tốc độ truyền không được vượt quá 90 mg/4 giờ (khoảng 22 mg/giờ).

Pamidronate dinatri không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng. Trừ khi trong trường hợp tăng canxi huyết do khối u đe dọa tính mạng. Nếu bác sĩ nhận thấy lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. 

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có chức năng gan bất thường từ nhẹ đến trung bình. Pamidronate dinatri chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.

Thuốc Aredia công dụng và liều dùng
Thuốc Aredia công dụng và lưu ý khi sử dụng

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Aredia

Cảnh báo chung khi sử dụng thuốc Aredia

Không bao giờ được tiêm thuốc Aredia dưới dạng tiêm nhanh (bolus) vì có thể xảy ra phản ứng tại chỗ nghiệm trọng và viêm tắc tĩnh mạch. Thuốc luôn phải được pha loãng và tiêm truyền chậm.

Không sử dụng đồng thời Aredia với các nhóm thuốc bisphosphonate khác. Điều này có thể dẫn đến việc hạ canxi máu đáng kể.

Bệnh nhân cần được xem xét trước khi sử dụng thuốc Aredia để đảm bảo họ được cung cấp đủ nước. Đặc biệt là với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu. 

Các biện pháp phòng ngừa khi điều trị với thuốc Aredia

Các thông số chuyển hóa tiêu chuẩn liên quan đến tăng canxi huyết nên được theo dõi sau khi bắt đầu điều trị bằng Pamidronate. 

Bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tuyến giáp có thể đặc biệt dễ bị hạ canxi máu do suy tuyến cận giáp tương đối. Tính an toàn và hiệu quả của Pamidronate trong điều trị cường cận giáp chưa được xác định.

Bệnh nhân thiếu máu, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu nên được thực hiện xét nghiệm huyết học thường xuyên.

Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trong suốt quá trình điều trị, tránh mất nước quá mức.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của pamidronate ở trẻ em. Cho đến khi có thêm kinh nghiệm, pamidronate chỉ được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân người lớn.

Suy thận

Nhóm thuốc bisphosphonate, bao gồm Aredia có liên quan đến độc tính trên thận. Biểu hiện là suy giảm chức năng thận và suy thận tiềm ẩn. 

Suy thận và nguy cơ suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân sau khi dùng liều ban đầu hoặc một liều duy nhất của Pamidronate. Suy giảm chức năng thận đã được báo cáo sau khi điều trị lâu dài với pamidronate ở bệnh nhân đa u tủy. Tuy nhiên, sự tiến triển của bệnh và các biến chứng đồng thời cũng xuất hiện. Do đó, sự liên quan của Pamidronate với biến chứng trên chưa được chứng minh. Nếu có sự suy giảm chức năng thận trong khi điều trị bằng pamidronate, bạn sẽ phải ngừng sử dụng thuốc.

Pamidronate được bài tiết nguyên vẹn chủ yếu qua thận. Do đó, nguy cơ phản ứng có hại trên thận có thể cao hơn với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân phải được xét nghiệm thường xuyên trước mỗi liều pamidronate. Đặc biệt là những người được truyền pamidronate thường xuyên trong một thời gian dài và những người có bệnh thận từ trước hoặc có khuynh hướng suy thận. Cân bằng chất lỏng (lượng nước tiểu, trọng lượng hàng ngày) cũng cần được tuân thủ cẩn thận.

Kinh nghiệm sử dụng thuốc Pamidronate ở bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế. Nếu đánh giá lâm sàng xác định rằng lợi ích tiềm năng lớn hơn nguy cơ trong những trường hợp đó, nên sử dụng thận trọng pamidronate và theo dõi cẩn thận chức năng thận.

Có rất ít kinh nghiệm về việc sử dụng Pamidronate ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.

Suy gan

Pamidronate chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó không thể đưa ra khuyến cáo cụ thể cho nhóm bệnh nhân này.

Bổ sung Canxi và Vitamin D

Một số trường hợp bệnh nhân có nguy cơ thiếu canxi hoặc vitamin D sẽ do bác sĩ chỉ định có nên tiêm bổ sung canxi và vitamin D qua đường uống không. Điều này để giảm thiểu nguy cơ có thể xảy ra hạ canxi máu.

Thai kỳ

Không có đủ kinh nghiệm lâm sàng để hỗ trợ việc sử dụng pamidronate ở phụ nữ có thai. Do đó, thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai ở bất kỳ giai đoạn nào. Trừ khi không thể kiểm soát được tình trạng tăng canxi huyết đe dọa tính mạng bằng bất kỳ biện pháp nào khác.

Cho con bú

Người ta không biết liệu pamidronate có đi vào sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang trong quá trình điều trị với thuốc Pamidronate.

Tác động của thuốc Aredia đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc 

Buồn ngủ hoặc chóng mặt có thể xảy ra sau khi truyền Pamidronate disodium. Trong trường hợp này bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc để đảm bảo an toàn.

Quá liều khi sử dụng thuốc Aredia

Trong trường hợp quá liều thuốc Aredia, bệnh nhân cần liên hệ ngay cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc và lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Quên liều khi sử dụng thuốc Aredia

Bệnh nhân nên xin thông tin tư vấn từ bác sĩ điều trị của mình trong trường hợp quên liều. Không tự ý bổ sung liều có thể gây nguy hiểm cho cơ thể.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm đã biết hoặc nghi ngờ với pamidronate, với bất kỳ tá dược nào, hoặc với nhóm thuốc bisphosphonate khác.

Tác dụng phụ của thuốc Aredia

Các tác dụng phụ do thuốc Aredia thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ thường gặp nhất là giảm canxi huyết không có triệu chứng và sốt (nhiệt độ cơ thể tăng trong khoảng 1-2 độ C). Triệu chứng này thường xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi truyền. Triệu chứng sốt thường tự khỏi và không cần phải điều trị. 

Những dấu hiệu toàn thân

Thường gặp: sốt và các triệu chứng như cúm. Triệu chứng này có thể kèm theo khó chịu, rét run, mệt mỏi, cảm thấy cơ thể nóng bừng.

Những phản ứng tại chỗ

Ít gặp: phản ứng tại chỗ tiêm như: đau, đỏ, sưng đau, cứng, phản ứng viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối.

Hệ cơ xương

Ít gặp: đau xương nhẹ, đau các khớp, đau cơ, đau mệt toàn thân.

Hiếm gặp: co cứng cơ.

Ðường dạ dày – ruột

Ít gặp: buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp: chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.

Cá biệt: viêm, đau dạ dày.

Hệ thần kinh trung ương

Ít gặp: đau đầu.

Hiếm gặp: giảm canxi huyết, kích động, lú lẫn, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà gật, biến chứng ngủ lịm.

Cá biệt: co giật hoặc bị chứng ảo thị.

Máu

Ít gặp: giảm lympho bào.

Hiếm gặp: thiếu máu, bị chứng giảm bạch cầu.

Cá biệt: bị chứng giảm tiểu cầu.

Hệ tim mạch

Hiếm gặp: hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp.

Cá biệt: suy thất trái (khó thở, phù phổi), suy tim xung huyết do ứ dịch.

Hệ tiết niệu

Cá biệt: suy thận cấp, làm trầm trọng bệnh thận đã có từ trước.

Da

Hiếm gặp: nổi ban, ngứa.

Giác quan

Cá biệt: viêm kết mạc, viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, chứng thấy sắc vàng…

Những biến đổi về sinh hóa

Thường gặp: giảm canxi máu, giảm phosphat máu.

Ít gặp: giảm magie máu.

Hiếm gặp: tăng kali máu, giảm kali máu, tăng natri máu.

Thông thường những tác dụng phụ sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Aredia.

Tương tác thuốc

Khi xảy ra tương tác thuốc có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu và thay đổi khả năng điều trị của thuốc.

Không nên dùng đồng thời thuốc Aredia với các nhóm thuốc thuộc bisphosphonat khác.

Bạn hãy thông báo chi tiết với bác sĩ điều trị của mình về danh mục các loại thuốc, thực phẩm chức năng hoặc các loại thảo dược mà mình đang sử dụng.

Bảo quản thuốc Aredia

Thuốc nên được bảo quản trong điều kiện môi trường thoáng mát không ẩm mốc không có ánh sáng mặt trời cường độ mạnh. Ngoài ra, hãy bảo quản thuốc tại một nơi cao ráo, riêng biệt, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ hoặc thú nuôi trong nhà.

Giá thuốc Aredia

Giá thuốc Aredia có thể thay đổi theo cơ sở y tế hoặc đại lý. Bệnh nhân liên hệ với địa chỉ uy tín, đáng tin cậy để mua thuốc đúng chất lượng với giá thành hợp lý.

Thuốc Aredia là một loại thuốc được kê đơn sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc điều trị các bệnh tăng canxi huyết, các bệnh về xương liên quan đến một số bệnh ung thư và bệnh paget của xương. Bệnh nhân cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ đã đưa ra. Hy vọng bài viết trên đây cung cấp các thông tin cần thiết đến bạn đọc.

Hãy theo dõi Asia-Genomic để cập nhật ngay các thông tin hữu ích khác.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/32673#gref
  2. https://www.drugs.com/mtm/pamidronate.html

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Ung thư Hậu Môn

Thuốc được phê duyệt ngăn ngừa ung thư hậu môn

  • Gardasil (Recombinant HPV Quadrivalent Vaccine)
  • Gardasil 9 (Recombinant HPV Nonavalent Vaccine)
  • Recombinant Human Papillomavirus (HPV) Nonavalent Vaccine
  • Recombinant Human Papillomavirus (HPV) Quadrivalent Vaccine