Skip to main content

Thuốc Tepmetko (Tepotinib Hydrochloride) có công dụng gì? Cách dùng và lưu ý

Tepmetko là thuốc được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Dược phẩm này được áp dụng khi bệnh đã tiến triển nặng hoặc xuất hiện các đột biến.

Thông tin về thuốc Tepmetko

✅ Thương hiệu ⭐ Tepmetko®
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Tepotinib Hydrochloride
✅ Hãng sản xuất ⭐ EMD Serono
✅ Hàm lượng ⭐ 225mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 60 viên

 

Thuốc Tepmetko
Thuốc Tepmetko

Tepmetko được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim trắng hồng, hình bầu dục, hai mặt lồi với chữ “M” dập nổi ở một mặt còn lại là mặt phẳng (Aust R 370977). Mỗi gói gồm 60 viên.

Dược phẩm  là một loại thuốc ung thư được sử dụng để điều trị cho người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Thuốc được chỉ định khi ung thư tiến triển nặng và các tế bào đã có đột biến di truyền đặc biệt (thay đổi) dẫn đến có gen chuyển tiếp biểu mô – trung mô (MET) bất thường.

Điều này có nghĩa là những thay đổi trong gen MET có thể dẫn đến một protein bị rối loạn chức năng. Từ đó, các tế bào ung thư sinh sản và phát triển không kiểm soát. Tepmetko có thể làm chậm hoặc ngăn chặn ung thư phát triển bằng cách chặn các protein bị rối loạn chức năng này.

Thuốc được sử dụng khi bệnh nhân cần điều trị thêm sau khi nhận liệu pháp miễn dịch hoặc hoá trị dựa trên bạch kim hoặc cả hai.

Các thành phần của thuốc Tepmetko

Thành phần chính (thành phần hoạt chất) Tepotinib (dưới dạng hydrochloride monohydrate)
Các thành phần khác (thành phần không hoạt động) Mannitol, Silica khan dạng keo, crospovidone, magie stearat, cellulose vi tinh thể

Lớp phủ phim: Hypromellose, lactose monohydrate, macrogol 3350, triacetin, oxit sắt đỏ, titanium dioxide

Chất gây dị ứng tiềm ẩn Không áp dụng

 

Tepmetko được sử dụng như thế nào?

Cách dùng thuốc Tepmetko

  • Liều khuyến cáo của thuốc Tepmetko là 450mg (2 viên) uống một lần mỗi ngày cùng với thức ăn.
  • Nuốt toàn bộ viên thuốc, không làm vỡ, nghiền nát hay nhai thuốc.
  • Cần uống thuốc đúng giờ mỗi ngày, trường hợp bạn quên liều vào thời điểm thông thường, hãy dùng liều khuyến cáo ngay khi nhớ ra.
  • Điều trị có thể tiếp tục cho đến khi bệnh nhân không còn lợi ích từ thuốc. Nếu các tác dụng nhất định xuất hiện, bác sĩ có thể quyết định giảm liều xuống 225mg một lần mỗi ngày, hoặc ngắt hay ngừng điều trị bằng Tepmetko.

Những điều cần biết trước khi dùng thuốc Tepmetko

  • Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn sắp bắt đầu dùng bất kỳ loại thuốc mới nào khi sử dụng Tepmetko.
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn có thai khi sử dụng Tepmetko.
  • Không ngừng sử dụng thuốc đột ngột mà không nói với bác sĩ của bạn.
  • Không thay đổi liều lượng thuốc trừ khi bác sĩ yêu cầu.
  • Không đưa thuốc cho bất kỳ ai khác, ngay cả khi các triệu chứng của họ có vẻ tương tự như của bạn.
  • Lưu ý khi lái xe và sử dụng máy móc vì bạn có thể cảm thấy mệt mỏi bất thường khi dùng thuốc Tepmetko.

Đối tượng chống chỉ định thuốc Tepmetko

  • Bạn bị dị ứng với Tepotinib, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đối tượng có vấn đề về gan.
  • Đang mang thai hoặc nếu bạn (nam hoặc nữ) đang có kế hoạch sinh con. Vì thuốc Tepmetko có thể gây hại cho thai nhi của bạn.
  • Đang cho con bú. Hiện nay vẫn chưa có kết quả cụ thể về thuốc Tepmetko có thể gây hại cho trẻ sơ sinh qua đường sữa mẹ hay không. Nhưng khuyến cáo không nên cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất một tuần sau liều cuối cùng.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tepmetko

  • Nếu bạn bị nôn sau khi uống thuốc, không dùng liều khác. Dùng thuốc vào đúng giờ ngày hôm sau.
  • Sử dụng thuốc thường xuyên và đúng giờ để có được nhiều lợi ích nhất. 
  • Liều lượng thuốc sử dụng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Không tăng liều, không sử dụng thuốc này thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với quy định. Vì trình trạng của bạn sẽ không cải thiện nhanh hơn và có thể tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.
  • Vì thuốc Tepmetko có thể được hấp thụ qua da và phổi. Thuốc có thể gây hại cho phụ nữ đang mang thai. Đối tượng đang mang thai không được sử dụng thuốc hoặc hít bụi từ các viên thuốc.

Thuốc Tepmetko hoạt động như thế nào?

Protein MET thuốc về một họ các enzyme được gọi là Tyrosine Kinase cụ thể, có liên quan đến sự phát triển của tế bào. Ở những bệnh nhân NSCLC mắc chứng bỏ qua METex 14, một dạng bất thường ở phân chia và phát triển một cách mất kiểm soát.

Hoạt chất trong Tepmetko, Tepotinib, là một chất ức chế Tyrosine Kinase thụ thể gắn vào protein MET bất thường này bên trong tế bào ung thư. Điều này ngăn chặn tác dụng của MET, giúp làm chậm sự phát triển và lây lan của ung thư.

Công dụng liều dùng tác dụng phụ thuốc Tepmetko (Tepotinib Hydrochloride)
Công dụng liều dùng tác dụng phụ thuốc Tepmetko (Tepotinib Hydrochloride)

Tác dụng phụ của thuốc Tepmetko

Những tác dụng phụ phổ biến

  • Sưng mặt hay các bộ phận khác trên cơ thể.
  • Bệnh tiêu chảy.
  • Buồn nôn.
  • Nôn mửa.
  • Đau bụng.
  • Táo bón.
  • Mệt mỏi hoặc suy nhược.
  • Kết quả xét nghiệm máu gan hoặc thận bất thường.
  • Kết quả xét nghiệm máu bất thường cho các enzym tiêu hóa (amylase, lipase).
  • Giảm lượng protein trong máu.
  • Khó thở, đau ngực và ho.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Khó thở đột ngột kèm theo hiện tượng ho hoặc sốt. Đây có thể là dấu hiệu của viêm phổi hay còn được gọi là viêm phổi kẽ.
  • Các vấn đề về gan bao gồm nước tiểu sẫm màu, da và mắt vàng, phân màu sáng, lú lẫn, mệt mỏi, chán ăn. Người bệnh có thể cảm thấy đau ở bên phải vùng dạ dày, yếu và sưng tấy vùng dạ dày.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ mà bác sĩ có thể giảm liều hoặc yêu cầu bạn ngừng điều trị tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Tương tác của thuốc Tepmetko

Thuốc làm giảm tác dụng của Tepmetko

  • Rifampicin để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bao gồm cả bệnh lao.
  • Phenytoin và Carbamazepine để điều trị chứng động kinh.
  • St.John’s Wort, một loại thuốc thảo dược được sử dụng để điều trị chứng lo âu hoặc trầm cảm.
  • Ketoconazole hoặc Itraconazole để điều trị nhiễm nấm.

Một số thuốc hoạt động không bình thường khi dùng với Tepmetko

  • Digoxin để điều trị các bệnh tim.
  • Metformin để điều trị mức đường huyết cao.

Cách giải quyết khi bạn đang dùng Tepmetko

  • Bạn có thể cần các lượng thuốc khác nhau hoặc bạn có thể cần dùng các loại khác. Chính vì vậy, hãy dùng thuốc dưới sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ.
  • Bác sĩ sẽ cần có thêm thông tin về các loại thuốc cần thận trọng hoặc nên tránh trong khi dùng Tepmetko.
  • Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn về những loại thuốc, vitamin hoặc chất bổ sung bạn đang dùng. Hoặc nếu những loại thuốc này ảnh hưởng đến Tepmetko. 

Cách bảo quản thuốc Tepmetko

  • Cất giữ thuốc ở nơi khô thoáng và mát mẻ, nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C. 
  • Làm theo hướng dẫn trong hộp về cách bảo quản thuốc.
  • Lưu trữ thuốc ở nơi khô mát tránh ẩm, nhiệt hoặc ánh sáng mặt trời. Đặc biệt không lưu trữ thuốc trong phòng tắm hoặc gần bồn rửa tay, trong xe hơi hoặc trên ngưỡng cửa sổ.
  • Giữ thuốc ở nơi trẻ nhỏ không thể với tới.

Trên đây là tất cả thông tin chi tiết về thuốc Tepmetko và cách sử dụng thuốc đúng cách. Để kết quả điều trị có tiến triển hiệu quả, bạn nên sử dụng thuốc đúng quy định và dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Hãy theo dõi Website Asia Genomics để biết thêm nhiều loại thuốc khác cũng như kiến thức y dược hữu ích.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.webmd.com/drugs/2/drug-180798/tepmetko-oral/details
  2. https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/tepmetko
  3. https://reference.medscape.com/drug/tepmetko-tepotinib-4000127
Rate this post
tongialinh1993