Thuốc ibuprofen: Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ

0
18
Thuoc ibuprofen 200mg cong dung chi dinh lieu dung
Thuoc ibuprofen 200mg cong dung chi dinh lieu dung

Thuốc ibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm không streoid dẫn xuất từ acid propionic có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm hiệu quả như thế nào. Giá thuốc bao nhiêu vùng asia-genomics tìm hiểu ngay nào. 

Dược lực học

  • Thuốc Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase.
  • Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
  • Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Dược động học

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ.  Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 100 mg, 150 mg, 200 mg, 300 mg, 400 mg; Viên nang 200 mg; Kem dùng ngoài 5% (dùng tại chỗ); Ðạn đặt trực tràng 500 mg; Nhũ tương: 20 mg/ml.

Tác dụng

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.

Chỉ định

Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bệnh bị đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Hạ sốt ở trẻ em.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ibuprofen.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn), 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thuoc ibuprofen 200mg cong dung chi dinh lieu dung
Thuoc ibuprofen 200mg cong dung chi dinh lieu dung

Thận trọng

  • Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi.
  • Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
  • Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Brufen

  • Viêm loét đường tiêu hóa (đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử bệnh hoặc có các yếu tố nguy cơ)
  • Phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, hen, phù bạch huyết, ban đỏ…
  • Nguy cơ về tim mạch (đối với bệnh nhân lớn tuổi, có tiền sử bệnh tim mạch).

Tương tác thuốc khi dùng Brufen

Bạn nên lưu ý khi sử dụng cho những bệnh nhân đang dùng những thuốc sau dùng chung với Brufen:

  • Digoxin: Đây là một thuốc trị suy tim. Khi dùng chung hai thuốc với nhau có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ trong huyết tương của digoxin dẫn đến ngộ độc.
  • Methotrexat: Có thể ức chế bài tiết methotrexate ở ống thận và làm giảm độ thanh thải methotrexat.
  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ ngộ độc thận.
  • Warfarin: Brufen có thể làm tăng tác dụng chống đông của thuốc gây xuất huyết.
  • Thuốc NSAIDs khác: Dùng chung 2 thuốc NSAIDs với nhau làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng.
  • Tacrolimus: Sử dụng đồng thời hai thuốc có thể tăng nguy cơ độc tính thận.
  • Kháng sinh nhóm Quinolon: Bệnh nhân sử dụng Brufen và kháng sinh nhóm quinolon có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Thuốc tim mạch huyết áp (Những thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn kênh beta và thuốc đối kháng angiotensin-II): Việc dùng chung có thể làm giảm tác dụng của những thuốc này.

Nguồn tham khảo Thuốc ibuprofen https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ibuprofen/ tác giả bác sĩ Lucy Trinh.

 

 

5/5 (1 Review)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here