Skip to main content

Trodelvy (Sacituzumab Govitecan-hziy) được dùng để điều trị bệnh gì?

Trodelvy là thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú. Nhưng sản phẩm được chỉ định cho trường hợp ung thư ba âm tính và bệnh nhân đã trải qua ít nhất 2 phương pháp điều trị toàn thân trước đó. 

Thông tin thuốc Trodelvy

✅ Thương hiệu ⭐ Trodelvy®
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Sacituzumab Govitecan-hziy
✅ Hàm lượng 180mg
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ

Trodelvy là một loại thuốc được sử dụng để điều trị cho người lớn mắc ung thư vú ba âm tính. Sản phẩm được chỉ định khi không thể loại bỏ ung thư bằng phẫu thuật. Vì ung thư đã lan ra các khu vực bên ngoài vú (tiến triển tại chỗ) hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn). 

Chúng được sử dụng cho những bệnh nhân đã có hai hoặc nhiều phương pháp điều trị toàn thân trước đó. Ít nhất một trong số chúng được dùng cho bệnh di căn hoặc tiến triển tại chỗ không thể điều trị được.

Công dụng thuốc Trodelvy

Hoạt chất trong Trodelvy, Sacituzumab Govitecan-hziy, bao gồm hai thành phần hoạt động: kháng thể đơn dòng (một loại protein) đã được liên kết với một phân tử nhỏ, SN-38. Kháng thể đơn dòng được thiết kế để nhận biết và gắn vào Trop-2, một loại protein trên nhiều tế bào ung thư vú.

Sau khi được gắn vào, thuốc sẽ được tiếp nhận bởi tế bào trong đó SN-38 bắt đầu hoạt động. SN-38 là một loại thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm “chất ức chế Topoisomerase”. Chúng ngăn chặn một loại enzyme gọi là Topoisomerase I, có liên quan đến việc sao chép ADN của tế bào. Chúng cần thiết để tạo ra các tế bào mới. 

Bằng cách ngăn chặn enzyme, các tế bào ung thư bị ngăn chặn nhân lên và cuối cùng là chết đi.

Cách hoạt động thuốc Trodelvy
Cách hoạt động thuốc Trodelvy

Cách dùng thuốc Trodelvy

Liều dùng thuốc Trodelvy

Liều Trodelvy được khuyến cáo là 10mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi tuần vào ngày 1 và 8 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được.

Tính liều cần thiết (mg) dựa trên trọng lượng cơ thể của bệnh nhân vào đầu chu kỳ điều trị (hoặc thường xuyên hơn nếu trọng lượng cơ thể của bệnh nhân thay đổi hơn 10% kể từ lần dùng trước).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trodelvy

  • Dùng bơm tiêm vô trùng, bom từ từ 20ml dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm vào mỗi lọ Trodelvy 180mg. Nồng độ thu được sẽ là 10mg/ml.
  • Xoay nhẹ lọ và để tan trong tối đa 15 phút. Đừng lắc. Sản phẩm phải được kiểm tra bằng mắt thường để tìm các chất dạng hạt và sự thay đổi màu trước khi sử dụng. Dung dịch phải không có các hạt có thể nhìn thấy được, trong và có màu vàng. Không sử dụng dung dịch đã pha nếu bị vẩn đục hoặc mất màu.
  • Dùng ngay khi pha dung dịch Trodelvy đã pha loãng để tiêm truyền.

Trước mỗi liều Trodelvy, nên chuẩn bị trước để ngăn ngừa các phản ứng truyền dịch và phòng ngừa buồn nôn do hóa trị liệu (CINV):

  • Có sẵn thuốc hạ sốt, thuốc chẹn H1 và H2 trước khi tiêm truyền. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sử dụng Corticosteroid cho những bệnh nhân đã có phản ứng trước khi tiêm truyền.
  • Chuẩn bị trước bằng phác đồ kết hợp hai hoặc ba loại thuốc (ví dụ Dexamethasone với chất đối kháng thụ thể 5-HT3 hoặc chất đối kháng thụ thể NK1, cũng như các loại thuốc khác theo chỉ định).
  • Tốc độ truyền Trodelvy nên được làm chậm lại hoặc gián đoạn nếu bệnh nhân có phản ứng liên quan đến truyền dịch. Thuốc có thể được ngưng vĩnh viễn nếu xảy ra các phản ứng đe dọa đến tính mạng liên quan đến tiêm truyền.

Những lưu ý khi điều chỉnh liều thuốc Trodelvy

Các sửa đổi liều Trodelvy khuyến cáo cho các phản ứng có hại

Phản ứng có hại  Tần suất xảy ra Điều chỉnh liều lượng 
Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng
Giảm bạch cầu cấp 4 ≥ 7 ngày

Hoặc giảm bạch cầu trung tính do sốt độ 3

(số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối < 1000/mm3 và sốt ≥38,5 độ C).

Hoặc tại thời điểm điều trị theo lịch trình, giảm bạch cầu cấp 3-4, trì hoãn việc dùng thuốc trong 2 hoặc 3 tuần để phục hồi xuống ≤ độ 1

Ngày thứ nhất  Giảm 25% liều và sử dụng yếu tố kích thích tế bào bạch cầu hạt (G-CSF).
Thứ hai Giảm 50% liều
Ngày thứ ba  Ngừng điều trị 
Tại thời điểm điều trị theo lịch trình, giảm bạch cầu cấp độ 3-4 mà trị hoãn dùng thuốc hơn 3 tuần để phục hồi xuống ≤ độ 1 Ngày thứ nhất Ngừng điều trị 
Độc tính không trung tính nghiêm trọng
Độc tính không liên quan đến huyết học cấp 4 hồi phục xuống ≤ cấp 1 trong vòng 3 tuần,

Hoặc

Bất kỳ buồn nôn hoặc tiêu chảy cấp độ 3-4 do điều trị không được kiểm soát bằng thuốc chống nôn và thuốc chống tiêu chảy,

Hoặc

Độc tính không liên quan đến huyết học cấp 3-4 khác vẫn tồn tại > 48 giờ mặc dù đã được quản lý y tế tối ưu,

Hoặc

Tại thời điểm điều trị theo lịch trình, độc tính huyết học hoặc huyết học không bạch cầu cấp độ 3-4, làm chậm liều 2 hoặc 3 tuần để phục hồi đến ≤ độ 1

Ngày thứ nhất Giảm 25% liều lượng
Thứ hai Giảm 50% liều
Ngày thứ ba Ngừng điều trị
Trong trường hợp nhiễm độc huyết học không bạch cầu trung tính hoặc không phải huyết học cấp độ 3-4, buồn nôn cấp độ 3 hoặc nôn mửa cấp độ 3-4, không hồi phục đến cấp độ 1 trong vòng 3 tuần Ngày thứ nhất Ngừng điều trị 

Liều lượng dành cho người già, suy gan và thận

  • Người già: Không có sự khác biệt tổng thể về độ an toàn và hiệu quả được quan sát thấy giữa bệnh nhân ≥ 65 tuổi và bệnh nhân trẻ hơn.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh khởi đầu khi dùng Trodelvy cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Tính an toàn của Trodelvy ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng chưa được thiết lập.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu khi dùng Trodelvy cho bệnh nhân suy thận nhẹ. Trodelvy chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận trung bình, suy thận nặng hoặc bệnh nhân giai đoạn cuối.
Thuốc Trodelvy
Thuốc Trodelvy

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Trodelvy

Thai kỳ 

Thuốc Trodelvy có thể gây quái thai hoặc tử vong cho phôi thai khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Thuốc có chứa chất gây độc gen, SN-38, nhắm vào các tế bào đang phân chia nhanh chóng. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Khả năng sinh sản ở nam và nữ

Trong thời gian điều trị bằng Trodelvy, bệnh nhân nam và nữ cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Đối với bệnh nhân nữ cần duy trì biện pháp trong 6 tháng sau liều cuối cùng. Đối với bệnh nhân nam có bạn gái có khả năng sinh sản cần duy trì sử dụng biện pháp tránh thai trong 3 tháng sau liều cuối cùng.

Đang nuôi con bằng sữa mẹ

Không rõ Trodelvy hoặc các chất chuyển hóa có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc và trong 1 tháng sau liều cuối cùng.

Giảm khả năng sinh sản

Dựa trên những phát hiện trên động vật, Trodelvy có thể làm giảm khả năng sinh sản ở những con cái có tiềm năng.

Tác dụng phụ thuốc Trodelvy

  • Gây nhiễm trùng và nhiễm độc: nhiễm trùng đường tiết niệu, đường hô hấp trên,…
  • Gây rối loạn hệ thống bạch huyết và máu: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu,…
  • Gây rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn.
  • Gây rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất.
  • Gây rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm sự thèm ăn, hạ kali máu, tăng đường huyết,…
  • Gây rối loạn da và mô dưới da: rụng tóc, phát ban, ngứa, da khô.
  • Gây rối loạn hệ thần kinh: mất ngủ, chóng mặt, đau đầu,…
  • Gây rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau lưng, đau khớp.
  • Gây rối loạn chung và tình trạng cơ sở hành chính: mệt mỏi, phù nề, pyrexia, giảm cân,…
  • Gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, bệnh tiêu chảy,…

Tương tác của thuốc Trodelvy

Sn-38 (dạng phân tử nhỏ của Sacituzumab Govitecan) được chuyển hóa chủ yếu qua UGT1A1. Các chất ức chế hoặc cảm ứng UGT1A1 được cho là sẽ làm tăng hoặc giảm phơi nhiễm Sn-38 tương ứng.

Thuốc ức chế UGT1A1

Dùng đồng thời Trodelvy với các chất ức chế UGT1A1 có thể làm tăng tỷ lệ phản ứng có hại do khả năng tăng phơi nhiễm toàn thân với SN-38. Thuốc nên được sử dụng thận trọng với các chất ức chế UGT1A1 như:

  • Propofol.
  • Ketoconazole.
  • Chất ức chế EGFR Tyrosine Kinase.

Cảm ứng UGT1A1

Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ. Tiếp xúc với SN-38 có thể giảm đáng kể ở những bệnh nhân dùng đồng thời chất cảm ứng enzym UGT1A1. Thuốc Trodelvy nên được sử dụng thận trọng với các chất gây cảm ứng UGT1A1 như:

  • Carbamazepine.
  • Phenytoin.
  • Rifampicin.
  • Chất ức chế Protease.

CYP3A

Sn-38 (dạng phân tử nhỏ của Sacituzumab Govitecan) được chuyển hóa chủ yếu qua UGT1A1. Các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A không được dự đoán là sẽ ảnh hưởng đến sự phơi nhiễm SN-38.

Cách thải bỏ và bảo quản thuốc Trodelvy

  • Trodelvy là một loại thuốc gây độc tế bào. Các quy trình xử lý và tiêu hủy đặc biệt cần được tuân thủ.
  • Để thuốc nơi nhiệt độ bằng nhiệt độ không khí phòng.
  • Dùng Trodelvy dưới dạng truyền tĩnh mạch, cần bảo vệ túi dịch truyền khỏi ánh sáng.
  • Có thể sử dụng máy bơm truyền dịch.
  • Không trộn Trodelvy hoặc dùng dưới dạng dịch truyền với các sản phẩm thuốc khác.
  • Sau khi truyền xong, rửa đường truyền tĩnh mạch bằng 20ml dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm.

Trên đây là thông tin chi tiết để sử dụng thuốc Trodelvy đúng cách và hiệu quả nhất. Vì đây là thuốc gây độc tế bào. Nên người dùng cần sử dụng sản phẩm theo đúng hướng dẫn và dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn. Để biết thêm nhiều thông tin về các loại thuốc khác cũng như kiến thức y học bổ ích, hãy theo dõi Website Asia Genomics.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/trodelvy
  2. https://www.medicines.org.uk/emc/product/12880#PREGNANCY

Ixempra (Ixabepilone) điều trị bệnh gì? Công dụng của thuốc Ixempra

Ixempra (Ixabepilone) được dùng để điều trị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ ở những bệnh nhân có khối u kháng hoặc khó chịu với các loại thuốc khác. Dược phẩm có thể được chỉ định đơn trị hoặc kết hợp điều trị với các loại khác tùy trường hợp.

Thông tin thuốc Ixempra (Ixabepilone)

✅ Thương hiệu ⭐ Ixempra®
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Ixabepilone
✅ Sản xuất ⭐ Pfizer
✅ Hàm lượng 45mg/ vial , 23.5ml/ vial
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 1 lọ (100ml, 25ml)

 

Thuốc Ixempra
Thuốc Ixempra

Ixempra (Ixabepilone) là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh ung thư vú tiến triển hoặc di căn tại chỗ khi một số loại thuốc khác không còn tác dụng. Thuốc được chỉ định kết hợp với Capecitabine để điều trị ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ kháng điều trị với Anthracycline và Taxane. 

Ngoài ra, với những bệnh nhân có khối u kháng hoặc khó chịu với Anthracyclines, Taxanes và Capecitabine, Ixempra được chỉ định đơn trị liệu.

Cách hoạt động của thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Hoạt chất trong Ixempra, Ixabepilone, là một loại thuốc độc tế bào thuốc nhóm thuốc được gọi là “Epothilones”. Ixabepilone được cho là sẽ ngăn chặn khả năng các tế bào sửa đổi kết cấu bên trong để chúng phân chia và nhân lên. 

Bằng việc chống sửa đổi, các tế bào ung thư không thể phân chia và cuối cùng chúng sẽ chết. Ixabepilone cũng được cho là sẽ ảnh hưởng đến các tế bào không phải ung thư như tế bào thần kinh, vì vậy có thể gây ra các phản ứng phụ.

Công dụng của thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Ixempra (Ixabepilone) dự kiến sẽ được sử dụng để điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn (khi khối u đã lớn và bắt đầu di căn trong cơ thể). Thuốc được dùng kết hợp với Capecitabine (một loại thuốc chống ung thư khác) khi điều trị trước đó bằng thuốc độc tế bào (thuốc tiêu diệt tế bào đang phân chia) đã thất bại.

Chống chỉ định thuốc Ixempra (Ixabepilone) 

  • Ixempra được chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn cảm (CTC độ ¾) với các thuốc có chứa CremophorⓇ EL hoặc các dẫn xuất của chúng (ví dụ dầu thầu dầu Polyoxyethylated).
  • Ixempra được chống chỉ định ở những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500 tế bào/nm3 hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100.000 tế bào/nm3.
  • Ixempra kết hợp với Capecitabine được chống chỉ định ở những bệnh nhân có AST hoặc ALT> 2,5 x ULN hoặc Bilirubin> 1 x ULN.

Liều dùng và cách chỉnh liều của thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Liều dùng thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Liều khuyến cáo của nhà sản xuất Ixempra (Ixabepilone) là 40mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần. Liều cho bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể (BSA) lớn hơn 2,2m2 nên được tính dựa trên 2,2m2.

Bệnh nhân nên được đánh giá trong quá trình điều trị bằng cách quan sát lâm sàng định kỳ và các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm bao gồm cả số lượng tế bào máu đầy đủ. Nếu có độc tính, nên trì hoãn điều trị để phục hồi. Nếu độc tính tái phát, nên giảm thêm 20% liều.

Thuốc Ixempra công dụng và liều dùng
Thuốc Ixempra công dụng và liều dùng

Cách điều chỉnh liều cho thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Liệu pháp đơn trị liệu hoặc kết hợp Điều chỉnh liều 
Phi toán học
Bệnh thần kinh cấp độ 2 (trung bình) kéo dài ≥ 7 ngày Giảm liều 20%
Bệnh thần kinh cấp 3 (nặng) kéo dài < 7 ngày Giảm liều 20%
Bệnh thần kinh cấp 3 (nặng) kéo dài ≥ 7 7 ngày hoặc bệnh thần kinh tàn phế Ngừng điều trị
Bất kỳ độc tính cấp 3 nào nghiêm trọng ngoài bệnh lý thần kinh Giảm liều 20%
Đau khớp cấp 3 thoáng qua/đau cơ hoặc mệt mỏi. Hội chứng tay chân cấp độ 3 (cảm giác ban đỏ ở lòng bàn tay – bàn chân) Không thay đổi liều
Bất kỳ độc tính cấp 4 nào (vô hiệu hóa) Ngừng điều trị
Huyết học
Bạch cầu trung tính <500 tế bào/nm3 trong ≥ 7 ngày Giảm 20% liều
Giảm bạch cầu do sốt Giảm 20% liều
Tiểu cầu <25.000/nm3 hoặc tiểu cầu <50.000/nm3 có xuất huyết Giảm 20% liều
Capecitabine (khi được sử dụng kết hợp với Ixempra) Sửa đổi liều Capecitabine
Phi toán học Theo nhãn Capecitabine
Huyết học
Tiểu cầu <25.000/nm3 hoặc <50.000/nm3 kèm theo xuất huyết Giữ cho tiêu chảy hoặc viêm miệng đồng thời cho đến khi số lượng tiểu cầu >50.000/nm3, sau đó tiếp tục với liều tương tự
Bạch cầu trung tính <500 tế bào/nm3 trong ≥ 7 ngày hoặc số giảm bạch cầu trung tính Giữ cho tiêu chảy hoặc viêm miệng đồng thời cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính >1000 tế bào/nm3, sau đó tiếp tục với liều tương tự
Độc tính được phân loại theo tiêu chí Thuật ngữ chung của viên Ung thư Quốc gia (NCI) về các sự kiện có hại (CTCAE v3.0)

Cảnh báo khi dùng thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Trước khi sử dụng Ixempra (Ixabepilone), hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần dầu thầu dầu tổng hợp có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác. 

Lưu ý các tiền sử bệnh tật như:

  • Các vấn đề về chảy máu.
  • Tiểu đường.
  • Các vấn đề về tim như đau ngực, suy tim và đau tim.
  • Các vấn đề về gan.
  • Các vấn đề về tủy xương như số lượng chất trắng thấp, thiếu máu.
  • Vấn đề thần kinh (thần kinh ngoại vi).

Thuốc có chứa cồn. Chúng có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ. Không khuyến cáo người dùng thuốc sau khi uống tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc.

Ngoài ra, để giảm nguy cơ bị cắt, bầm tím da hoặc bị thương, hãy cẩn trọng với các vật sắc nhọn như dao cạo và đồ cắt móng tay và tránh tham gia các hoạt động thể thao tiếp xúc.

Hãy cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn đang sử dụng Ixabepilone trước khi tiêm chủng. Tránh tiếp xúc với những người gần đây đã nhận được Vắc-xin sống.

Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Vì Ixempra có thể gây độc cho thai nhi.

Tác dụng phụ của thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Những tác dụng phụ phổ biến

  • Suy nhược.
  • Ăn mất ngon.
  • Gặp các vấn đề về móng tay và móng chân.
  • Có hiện tượng rụng tóc.
  • Gây sốt.
  • Số lượng hồng cầu bị giảm (thiếu máu).
  • Xuất hiện hiện tượng đau khớp và cơ.
  • Gây đau đầu.
  • Số lượng tiểu cầu bị giảm.
  • Có hiện tượng buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng.
  • Môi, miệng và thực quản bị viêm loét.
  • Lòng bàn tay, lòng bàn chân bị đỏ (hội chứng bàn tay – bàn chân). Có hiện tượng như vết cháy nắng, da trở nên khô và bong tróc hoặc cảm thấy tê, ngứa.

Những tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Bệnh thần kinh ngoại vi: Các triệu chứng thường xuyên xảy ra như tê, ngứa hoặc bỏng rát ở lòng bàn tay hoặc bàn chân. Bệnh nhân có thể giảm bớt các tác dụng phụ về thần kinh bằng cách tránh uống đồ lạnh và nước đá. Cũng như mặc thêm quần áo ấm. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ khi bạn gặp các bất thường về hoạt động hàng ngày như đi bộ, ăn uống,…
  • Phát ban, ngứa hoặc sưng (đặc biệt ở vùng mặt/lưỡi/cổ họng), mặt đỏ bừng, cảm giác tức ngực và chóng mặt, khó thở dữ dội.
  • Sưng bàn tay, mắt cá chân/bàn chân, ngất xỉu, da nhợt nhạt, bầm tím hoặc dễ chảy máu. Bệnh nhân cũng có thể tăng cân đột ngột và mất nước. 

Tương tác của thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Thuốc có thể làm tăng nồng độ Ixempra (Ixabepilone) trong huyết tương:

  • Thuốc ức chế CYP3A4: Dùng đồng thời Ixabepilone với Ketoconazole, một chất ức chế CYP3A4 mạnh, làm tăng AUC của Ixabepilone lên 79%. Nếu không thể áp dụng phương pháp điều trị thay thế, nên cân nhắc điều chỉnh liều.
  • Ảnh hưởng của các chất ức chế nhẹ hoặc trung bình như Erythromycin, Fluconazole, Verapamil. 

Thuốc có thể làm giảm nồng độ Ixabepilone trong huyết tương:

  • Chất cảm ứng CYP3A4: Ixempra là chất nền CYP3A4, dùng đồng thời chúng với Rifampin, một chất cảm ứng CYP3A4 mạnh. Sẽ làm giảm 43% AUC của Ixabepilone so với chỉ điều trị bằng Ixabepilone. 
  • Ngoài ra, chất cảm ứng CYP3A4 mạnh còn bao gồm Dexamethasone, Phenytoin, Carbamazepine, Rifabutin và Phenobarbital. Bên cạnh đó, St.John’s Wort có thể làm giảm nồng độ Ixabepilone trong huyết tương một cách khó lường.

Ixabepilone không ức chế enzym CYP ở các nồng độ thuốc có liên quan và không làm thay đổi nồng độ huyết tương của các thuốc khác.

Ở những bệnh nhân bị ung thư được dùng Ixempra (Ixabepilone) (40mg/m2) kết hợp với Capecitabine (1000mg/m2), Ixabepilone Cmax giảm 19%, Capecitabine Cmax giảm 27% và 5-Fluorouracil AUC tăng 14% so với Ixabepilone hoặc Capecitabine được dùng riêng biệt.

Dạng bào chế và cách bảo quản thuốc Ixempra (Ixabepilone)

Dạng bào chế và lưu trữ

  • Ixempra để tiêm, 15mg được cung cấp cùng với Diluent cho Ixempra 8ml.
  • Ixempra để tiêm, 45mg được cung cấp cùng với Diluent cho Ixempra 23,5ml.
  • Ixempra được cung cấp dưới dạng bộ kit chứa một lọ IxempraⓇ (ixabepilone) để tiêm và một lọ Diluent.
  • NDC 0015-1910-12 IxempraⓇ (ixabepilone) để tiêm 15mg và một lọ Diluent 8ml.
  • NDC 0015-1911-13 IxempraⓇ (ixabepilone) để tiêm 45mg và một lọ Diluent 23,5ml.

Cách bảo quản

  • Ixempra kit phải được bảo quản trong tủ lạnh ở 2 độ C đến 8 độ C (36 độ F đến 46 độ F). Giữ trong gói ban đầu cho đến khi sử dụng để tránh ánh sáng.
  • Cần tuân thủ các quy trình xử lý và tiêu hủy thuốc chống ung thư thích hợp.
  • Để giảm nguy cơ tiếp xúc với da, nên đeo găng tay không thấm nước khi xử lý các lọ chứa. Bất kể như thế nào, bao gồm mở gói và kiểm tra, vận chuyển trong cơ sở cũng như chuẩn bị và sử dụng liều.

Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Ixempra (Ixabepilone) cũng như liều dùng cho từng trường hợp bệnh nhân. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, người bệnh nên kết hợp với chế độ ăn uống đủ chất và tinh thần lạc quan để mong chóng bình phục. Hãy theo dõi website Asia Genomics để cập nhật các bài viết mới nhất về các loại thuốc khác cũng như kiến thức y dược.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.ixempra.com/
  2. https://chemocare.com/chemotherapy/drug-info/ixempra.aspx
  3. https://www.drugs.com/ixempra.html
  4. https://www.rxlist.com/ixempra-drug.htm
  5. https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/drugs/ixabepilone

Thuốc Soltamox (Tamoxifen Citrate): Liều lượng và những lưu ý khi dùng

Thuốc Soltamox là thuốc được chỉ định điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư vú hoặc ung thư biểu mô tuyến tại chỗ. Ngoài ra dược phẩm này còn có tác dụng ngăn chặn nguy cơ ung thư vú ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Tại bài viết này, ASIA GENOMICS sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chuyên sâu về thuốc Soltamox. Đây là sản phẩm được đội ngũ y bác sĩ của chúng tôi tin dùng trong việc điều trị ung thư.

Thông tin về thuốc Soltamox

✅ Thương hiệu ⭐ Soltamox
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Tamoxifen Citrate
✅ Hàm lượng 20ml/10ml
✅ Dạng ⭐ Dung dịch để uống
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ

Thuốc Soltamox được dùng với những trường hợp nào?

Sản phẩm được chỉ định để điều trị cho người lớn bị ung thư vú dương tính với thụ thể Estrogen. Và khi bệnh đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

Điều trị cho người lớn bị ung thư vú dương tính với thụ thể Estrogen giai đoạn đầu sau khi đã phẫu thuật và xạ trị.

Ở người lớn, thuốc có tác dụng giảm nguy cơ ung thư vú ở vùng vú còn lại sau phẫu thuật hoặc xạ trị.

Giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn ở phụ nữ trưởng thành với DCIS (Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ) sau phẫu thuật hoặc điều trị bức xạ.

Giảm nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ có khả năng mắc bệnh ung thư vú cao.

Thuốc Soltamox công dụng và liều dùng
Thuốc Soltamox công dụng và liều dùng

Cách hoạt động của thuốc Soltamox

Hoạt chất Tamoxifen có trong Soltamox là chất ức chế cạnh tranh liên kết của Estrogen với thụ thể của hoạt chất này.

Tamoxifen có tác dụng giảm yếu tố tăng trưởng của khối u và yếu tố tăng trưởng giống insulin 1. Ngoài ra, hoạt chất còn tăng globulin liên kết hormon sinh dục.

Globulin gia tăng làm hạn chế lượng Estradiol. Tất cả những thay đổi trên sẽ làm giảm mức độ của các yếu tố kích thích sự phát triển của khối u.

Chính vì thế, thuốc Soltamox có tác dụng can thiệp vào sự tác động của Estrogen trong mô vú. Từ đó, ngăn chặn và kiềm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Thuốc Soltamox chống chỉ định với những trường hợp nào?

  • Không dùng cho bệnh nhân phản ứng với Tamoxifen hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con dùng sữa mẹ.
  • Không sử dụng thuốc nếu bệnh nhân đã có cục máu đông ở chân hoặc ở phổi.
  • Tiền sử về các bệnh như: huyết áp cao, bệnh tiểu đường.
  • Hàm lượng Cholesterol trong cơ thể khá cao.
  • Đang sử dụng các loại thuốc làm loãng máu, kể cả Warfarin.

Liều dùng thuốc Soltamox

Liều khuyến cáo của thuốc Soltamox để điều trị ung thư vú là 20-40 mg mỗi ngày trong 5 năm.

Liều khuyến cáo để điều trị ung thư biểu mô (DCIS) là 20mg mỗi ngày trong 5 năm.

Liều khuyến cáo để phòng ngừa ung thư vú ở những bệnh nhân có nguy cơ cao là 20mg mỗi ngày trong 5 năm.

Cách dùng thuốc Soltamox hiệu quả

Dùng thuốc dưới sự chỉ định và hàm lượng mà bác sĩ đã đưa ra. Không tự ý tăng liều hoặc giảm liều lượng của thuốc.

Soltamox là dạng dung dịch uống, thường được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Dược phẩm này thường được dùng trong 5 năm. Bạn chỉ được thay đổi thời gian dùng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Dùng cốc đo định lượng được cung cấp để đo liều lượng thuốc dùng mỗi ngày cho chính xác. Hạn chế tối đa tình trạng dùng thuốc quá liều.

Thuốc Soltamox
Thuốc Soltamox

Làm thế nào khi dùng thuốc quá liều?

Nếu dùng quá liều thuốc Soltamox nên liên hệ hoặc đến cơ sở y tế để được hỗ trợ kịp thời từ bác sĩ.

Quên một liều có ảnh hưởng gì không?

Khi quên uống thuốc, hãy lập tức sử dụng thuốc ngay khi nhớ lại. Dùng càng sớm càng tốt.

Trường hợp khi đã sắp tới thời gian dùng liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục dùng liều của ngày sau.

Tuyệt đối không dùng hai liều cùng lúc để bù lại liều đã quên.

Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Soltamox

Ung thư tử cung

  • Ung thư niêm mạc tử cung hoặc ung thư thân tử cung rất có khả năng xảy ra ở phụ nữ đang điều trị bệnh bằng thuốc Soltamox.
  • Những bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng Soltamox nên kiểm tra phụ khoa hằng năm.

Một số tác động khác đến tử cung như:

  • Niêm mạc tử cung phát triển quá mức (tăng sản).
  • Màng trong dạ con.
  • U xơ.
  • Kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh.
  • Các triệu chứng như: chảy máu âm đạo bất thường, dịch tiết âm đọa thay đổi, đau vùng chậu,…

Xuất hiện cục máu đông

Những bệnh nhân dùng thuốc Soltamox điều trị ung thư có thể dẫn đến sự hình thành của các cục máu đông trong tĩnh mạch hoặc phổi.

Một số triệu chứng của tình trạng trên như:

  • Đau ngực đột ngột, khó thở hoặc ho ra máu.
  • Đau nhức hoặc sưng ở một hoặc cả hai chân của bệnh nhân.

Đột quỵ

Đột quỵ là một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với bệnh nhân dùng thuốc Soltamox.

Nhờ đến sự hỗ trợ của bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng như:

  • Yếu người đột ngột, ngứa ran hoặc tê ở mặt, cánh tay hoặc chân. Đặc biệt là một bên cơ thể.
  • Đột ngột khó nói hoặc không hiểu những gì người khác nói.
  • Mắt trở nên khó nhìn ở một hoặc cả hai mắt.
  • Chóng mặt đột ngột, không giữ được thăng bằng.
  • Đau đầu một cách đột ngột mà không rõ nguyên nhân.

Vấn đề về gan

Thuốc Soltamox có thể gây ra những thay đổi trong chức năng gan của bệnh nhân, nghiêm trọng hơn là ung thư gan.

Các tác dụng phụ thường gặp như:

  • Tăng cân.
  • Khó ngủ.
  • Cảm giác ấm, đỏ da.
  • Đau lưng hoặc xương.
  • Nhức đầu, chóng mặt.
  • Phát ban.
  • Táo bón, tiêu chảy, đau dạ dày hoặc khó chịu.
  • Mất hứng thú với tình dục hoặc khó quan hệ tình dục (ở nam giới).

Các biện pháp hạn chế tác dụng phụ của Soltamox

Nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, điều này cần được báo cho bác sĩ. Ngay khi bác sĩ của bạn chỉ định sử dụng thuốc Soltamox. Hoặc bạn đang sử dụng những loại thuốc khác bao gồm: thuốc theo toa, thuốc không kê đơn, vitamin và sản phẩm thảo dược.

Thông báo với bác sĩ các bệnh mà bạn đã từng mắc phải. Đặc biệt là các bệnh như: cục máu đông (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, đột quỵ). Cần cho bác sĩ biết nếu bạn có lượng Cholesterol hoặc Triglyceride cao.

Hạn chế đi lại hoặc tốt nhất là không nên đi lại. Bác sĩ cũng cần được biết nếu bạn mắc các loại bệnh như: tiểu đường, cao huyết áp, đục thủy tinh thể, bệnh gan hoặc bạn sử dụng thuốc lá.

Nữ giới và nam giới nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng thuốc Soltamox. Và có ý định mang thai sau 6 tháng kết thúc liều điều trị cuối cùng.

Báo ngay cho bác sĩ nếu mang thai khi đang dùng thuốc hoặc mang thai trước khi dùng thuốc. Ngoài ra, thuốc Soltamox không được khuyến cáo dùng cho trẻ sơ sinh thông qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Không sử dụng thuốc này cùng với thuốc làm loãng máu (bao gồm cả warfarin).

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hiệu quả của Soltamox. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc như: Aminoglutethimide, Anastrozole, Bromocriptine, Letrozole, Paroxetine, Rifampin hoặc các loại thuốc ung thư khác.

Mua thuốc Soltamox ở đâu?

Website ASIA GENOMICS cung cấp mọi thông tin hữu ích về thuốc điều trị ung thư bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác. Chúng tôi hoàn toàn không hoạt động bán lẻ dược phẩm với bất kỳ hình thức nào trên website.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp về thuốc Soltamox. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có nhiều kiến thức bổ ích về thuốc Soltamox nói riêng và bệnh ung thư vú nói chung.

Chúng tôi – ASIA GENOMICS là nơi giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn về những loại thuốc điều trị ung thư. Cảm ơn giữa hàng nghìn lựa chọn, bạn đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi. ASIA GENOMICS cam đoan cung cấp thông tin chính xác và hữu ích đến toàn bộ khách hàng.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.singlecare.com/prescription/soltamox/what-is
  2. https://www.webmd.com/drugs/2/drug-144685/soltamox-oral/details
  3. https://www.drugs.com/mtm/soltamox.html
  4. https://www.mozocare.com/vi/oncopod/h%C3%B3a-tr%E1%BB%8B/tamoxifen-citrate/

Thuốc Piqray (Alpelisib) là thuốc gì? Liều dùng và công dụng

Piqray (Alpelisib) là thuốc được dùng để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú ở nam và nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được chỉ định dùng kết hợp với nhiều loại thuốc khác, phổ biến nhất là Fulvestrant.

Thông tin thuốc Piqray (Alpelisib)

✅ Thương hiệu ⭐ Piqray®
✅ Thành phần hoạt chất Alpelisib
✅ Hãng sản xuất Novartis
✅ Hàm lượng ⭐ 200mg, 250mg, 300mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 28 viên

 

Thuốc Piqray 300mg
Thuốc Piqray

Piqray là một loại thuốc điều trị ung thư được sử dụng để điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh và nam giới, mắc bệnh ung thư vú tiến triển cục bộ hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

Thuốc Piqray (Alpelisib) chỉ có thể được sử dụng khi các tế bào ung thư có thụ thể cho một số hormone trên bề mặt chúng (HR dương tính). Và chúng không có một lượng lớn thụ thể khác được gọi là HER2 (HER2 âm tính). 

Các tế bào ung thư cũng phải được chứng minh là có một đột biến cụ thể (thay đổi) trong gen được gọi là “PIK2CA”. Theo thống kê thông tin y tế thế giới, bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối có HR+ có một đột biến có thể kích hoạt đồng dạng PI3K-alpha, được gọi là PIK3CA chiếm từ 30 đến 40%. Những đột biến này có liên quan đến kháng trị liệu nội tiết, tiến triển bệnh và tiên lượng xấu.

Cách hoạt động của thuốc Piqray (Alpelisib)

Piqray (Alpelisib) là một loại thuốc điều trị nhắm mục tiêu gọi là chất ức chế PI3K ngăn chặn con đường PI3K. Con đường này giúp tất cả các tế bào kể cả khỏe mạnh và thành phần ung thư đều nhận được năng lượng cần thiết.

Khi con đường này bị kích hoạt quá mức do đột biến gen PIK3CA, chúng có thể cho phép tế bào ung thư tồn tại và phát triển. Lúc này, thuốc ức chế và giúp ngăn chặn lộ trình này, với mục tiêu tiêu diệt tế bào ung thư.

Các đột biến khác nhau trong gen PIK3CA tạo ra nhiều loại protein PI3 khác biệt, được các nhà nghiên cứu gọi là đồng dạng. Có một số loại của PI3, một trong số chúng là đồng dạng alpha. Thuốc Piqray nhắm mục tiêu cụ thể đến đồng phân này.

Công dụng của thuốc Piqray (Alpelisib)

Ở những bệnh nhân có tế bào ung thư bị đột biến PIK3CA, một dạng bất thường của enzyme PI3K được tạo ra để kích thích tế bào ung thư phân chia và phát triển một cách mất kiểm soát. 

Hoạt chất trong Piqray, Alpelisib, hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của PI3K bất thường, do đó giảm sự phát triển và lây lan của ung thư.

Cách dùng thuốc Piqray (Alpelisib)

Liều dùng thuốc Piqray (Alpelisib)

Với bệnh nhân trưởng thành bị ung thư vú, liều dùng khuyến cáo là 300mg. Dùng mỗi ngày một lần với thức ăn. Khi dùng thuốc Piqray (Alpelisib), liều khuyến cáo của Fulvestrant là 500mg uống vào các ngày 1, 15 và 29, mỗi tháng một lần.

Trường hợp, bệnh nhân quên liều, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian trễ liều quá 9 giờ, hãy bỏ qua cử đó. Không được sử dụng hai liều cùng một lúc.

Trường hợp, bệnh nhân bị nôn sau khi uống thuốc, đừng dùng liều khác. Hãy chờ đến cử tiếp theo để dùng.

Thuốc thường được dùng kết hợp với Fulvestrant. Đây là một mũi tiêm thường được dùng 2 tuần một lần lúc đầu, sau đó mỗi tháng một lần. 

Uống thuốc Piqray (Alpelisib) đúng cách

  • Thức ăn giúp tăng cường đáng kể sự hấp thụ của Alpelisib. Uống thuốc khi đói có thể dẫn đến lượng máu không đủ và giảm hiệu quả của thuốc.
  • Bệnh nhân cần uống viên nén Piqray với thức ăn và vào cùng thời điểm mỗi ngày.
  • Nuốt toàn bộ viên thuốc, không được nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ thuốc. Không sử dụng thuốc đã bị vỡ hoặc nứt.
Thuốc Piqray 300mg
Thuốc Piqray 300mg

Những lưu ý khi dùng thuốc Piqray (Alpelisib)

Trước khi sử dụng Piqray (Alpelisib), bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn, bao gồm:

  • Có tiền sử bệnh tiểu đường.
  • Có tiền sử phát ban da, đỏ da, phồng rộp môi, mắt hoặc miệng hay lột da.
  • Đang mang thai hoặc có kế hoạch sinh em bé. Vì thuốc piqray có thể gây độc cho thai nhi.
  • Bệnh nhân đang cho con bú bằng sữa mẹ.

Kế hoạch sinh sản trong khi điều trị:

  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng các biện pháp ngừa thai hiệu quả trong khi điều trị với Piqray. Đặc biệt duy trì biện pháp an toàn trong 1 tuần sau liều cuối cùng.
  • Với nam giới có bạn gái có khả năng mang thai nên sử dụng bao cao su và biện pháp ngừa thai hiệu quả trong khi điều trị bằng Piqray. Bệnh nhân vẫn tiếp tục duy trì các biện pháp an toàn trong 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng.

Tương tác của thuốc Piqray (Alpelisib)

Piqray và rượu

Rượu có thể làm một số tác dụng phụ của thuốc Piqray (Alpelisib) thêm trầm trọng như:

  • Tình trạng viêm miệng (vết loét hoặc gây sưng trong miệng).
  • Tình trạng tiêu chảy nặng.
  • Suy nhược kéo dài.
  • Giảm cân nặng.
  • Đau đầu và bụng.

Tương tác giữa Piqray (Alpelisib) và các loại thuốc khác

Piqray có thể tương tác với một số loại thuốc khác và các loại thực phẩm bổ sung không kê đơn (OTC). Để đảm bảo an toàn hãy cho bác sĩ biết các loại thuốc, bạn hoặc bệnh nhân đang dùng và sắp dùng.

Ngoài ra, các loại thuốc không nên sử dụng với Piqray (Alpelisib) bao gồm:

  • Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: Cơ thể của bệnh nhân sẽ sử dụng một loại enzyme (protein) gọi là CYP3A4 để phân hủy Piqray sau khi bạn dùng một liều thuốc. Chính vì vậy, khi dùng Piqray với những loại thuốc này có thể làm mất tác dụng chữa trị. Chất cảm ứng CYP3A4 gồm thuốc chống động kinh Phenytoin (Dilantin) và Carbamazepine (Tegretol). Thuốc khangs sinh Rifampin (Rifadin).
  • Thuốc ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP) bao gồm thuốc điều trị HIV Nelfinavir và Ritonavir hay thuốc điều trị ung thư Gefitinib (Iressa) và Imatinib (Gleevec).

Tác dụng phụ của thuốc Piqray (Alpelisib)

Các tác dụng phụ phổ biến của Piqray (Alpelisib) khi sử dụng với Fulvestrant

  • Gây phát ban.
  • Có hiện tượng buồn nôn.
  • Gây suy nhược và mệt mỏi.
  • Giảm sự thèm ăn.
  • Có hiện tượng lở miệng.
  • Có hiện tượng nôn mửa.
  • Gậy sụt giảm cân nặng.
  • Có hiện tượng rụng tóc.
  • Xuất hiện các thay đổi trong các xét nghiệm máu.

Các tác dụng nghiêm trọng của thuốc Piqray (Alpelisib)

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng: Trường hợp này có biểu hiện bao gồm khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng, da đỏ bừng, phát ban, sốt hoặc nhịp tim nhanh.
  • Phản ứng da nghiêm trọng: Biểu hiện bao gồm phát ban nghiêm trọng hoặc phát ban ngày càng tồi tệ hơn, da ửng đỏ, các triệu chứng giống như cúm, phồng rộp môi, mắt hoặc miệng, mụn nước trên da hoặc da bị bong tróc, bệnh nhân có thể bị sốt.
  • Mức đường huyết cao (tăng đường huyết): Các triệu chứng bao gồm khát nước, khô miệng, đi tiểu thường xuyên hơn bình thường hoặc có lượng nước tiểu cao hơn bình thường, tăng cảm giác thèm ăn kèm theo sụt cân, lú lẫn, buồn nôn, khó thở, da khô hoặc đỏ bừng.
  • Gặp vấn đề về phổi (viêm phổi): Biểu hiện như khó thở, ho hoặc đau ngực.
  • Tiêu chảy hoặc viêm ruột kết: Tiêu chảy nặng có thể dẫn đến mất nước nhiều trong cơ thể và gây tổn thương thận. Ngoài ra hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế khi xuất hiện các triệu chứng như bị tiêu chảy, đau vùng dạ dày (bụng) hoặc thấy chất nhầy hoặc máu trong phân. Trong quá trình điều trị bệnh nhân nên cung cấp đủ nước hoặc dùng thuốc để điều trị tiêu chảy hoặc viêm đại tràng.

Trên đây là những thông tin chi tiết về Piqray (Alpelisib) cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách. Do thuốc có thể được dùng kết hợp với nhiều loại thuốc khác nhau nhưng cũng đừng vì thế mà chủ quan. Hãy thông báo chi tiết cho bác sĩ về những loại bạn đang dùng hoặc sẽ dùng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị được tốt nhất. Theo dõi ngay Website Asia Genomics để biết thêm nhiều kiến thức y dược hoặc các loại thuốc đặc trị ung thư khác.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/piqray
  2. https://www.us.piqray.com/metastatic-breast-cancer/
  3. https://www.drugs.com/piqray.html
  4. https://www.medicalnewstoday.com/articles/drugs-piqray

 

5-FU (Fluorouracil Injection) là thuốc gì? Công dụng và cách dùng

5-FU còn có một tên gọi là 5-Fluorouracil, thuốc được dùng rộng rãi để điều trị nhiều loại bệnh ung thư khác nhau. Chúng được đề xuất để can thiệp vào quá trình tổng hợp nucleotide và kết hợp vào ADN, từ đó có tác động đột biến lên cả khối u sống và các tế bào khỏe mạnh.

Thông tin thuốc 5-FU

✅ Thương hiệu ⭐ 5-Fluorouracil (5-FU)
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Fluorouracil Injection
✅ Hàm lượng ⭐ 250mg, 500mg, 1000mg
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm truyền
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 1 lọ

 

Thuốc 5-FU 250mg
Thuốc 5-FU 250mg

5-FU là một loại thuốc được dùng trong hóa trị. Chúng được dùng để làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư và được chỉ định để điều trị cho nhiều loại ung thư như:

  • Ung thư vú
  • Ung thư ruột kết. 
  • Ung thư trực tràng. 
  • Ung thư tuyến tụy.
  • Ung thư dạ dày.

5-FU còn được sử dụng dưới tên thương hiệu như Carac, Tolak và Fluoroplex để điều trị dạ dày sừng quang hoá. Chúng cũng được sử dụng dưới tên thương hiệu Efudex để điều trị ung thư da tế bào đáy. 

Việc thuốc 5-FU có được sử dụng như một phần trong quá trình điều trị ung thư hay không phụ thuộc vào các yếu tố như: loại ung thư, giai đoạn, tuổi tác và sức khoẻ tổng thể của người bệnh.

Tác dụng của thuốc 5-FU

Sau khi uống hoặc bôi tại chỗ, 5-Fu đi vào tế bào thông qua cơ chế vận chuyển thuận lợi và được chuyển đổi thành Fluorodeoxyuridine Monophosphate (FdUMP). FdUMP tạo phức hợp với enzyme Thymidylate Synthase (TS), ức chế sản xuất hợp chất Deoxythymidine Monophosphate (dTMP). 

dTMO cần thiết cho quá trình sao chép và sửa chữa DNA, sự suy giảm hợp chất này dẫn đến sự mất cân bằng của các nucleotide nội bào dẫn đến đứt gãy chuỗi kép trong DNA bởi Enzyme Endonuclease.

Ngoài việc ức chế tổng hợp Thymidylate, 5-FU cũng hoạt động như một chất tương tự Pyrimidine bằng cách kết hợp sai thành RNA và DNA thay cho Uracil hoặc Thymine. Sự hư hại quá lớn của cơ chế sửa chữa DNA do các cơ chế này gây ra cuối cùng dẫn đến cái chết của tế bào.

Việc sử dụng 5-FU tại chỗ đã được chứng minh là có tác dụng gây độc tế bào có chọn lọc đối với da hoạt hoá, giúp da bình thường không bị ảnh hưởng. Cơ chế được đề xuất cho hiện tượng này là ức chế chọn lọc TS ở da Actinic và chỉ ức chế một phần ở da bình thường.

5-FU thể hiện các cơ chế hoạt động khác bao gồm can thiệp vào quá trình xử lý RNA và tăng biểu hiện p53 (một protein quan trọng nằm trong điều hòa chu kì tế bào). Cơ chế mà 5-FU làm tăng biểu hiện p53 có thể đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả trong điều trị các bệnh về da liễu có biểu hiện p53 bị thay đổi, bao gồm dày sừng hoạt hoá và ung thư biểu mô tế bào vảy.

Cách dùng thuốc Fluorouracil

Phương pháp dùng thuốc Fluorouracil

5-FU có thể được hấp thụ thông qua đường tiêu hoá hoặc tiêm. Nhưng sử dụng thuốc theo đường tiêm được ưu tiên hơn khi điều trị các khối u ác tính nội tạng để tối ưu hoá khả dụng sinh học toàn thân.

5-FU cũng có thể được sử dụng thông qua bolus tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục trong vài ngày và bằng cách truyền kéo dài qua một máy bơm cấp cứu trong một đến hai tuần. Khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán huỷ cuối cùng của 5-FU là khoảng 8 đến 20 phút do sự dị hoá nhanh chóng ở gan.

Thuốc cũng có thể được bôi tại chỗ dưới dạng dung dịch hoặc kem với cường độ thay đổi từ 0,5% đến 5% khi sử dụng lâm sàng với các bệnh da liễu. Với phương thức sử dụng này, sự hấp thụ của thuốc khoảng từ dưới 2% đến 6% nhưng có thể cao hơn tới 75 lần nếu thoa lên vùng da bị bệnh. Bên cạnh thoa lên da, phân phối qua đường nội soi cũng hữu ích cho các tình trạng khác nhau.

Liều dùng thuốc 5-FU

Ung thư vú: 

  • 500mg/m2/liều IV cho một liều duy nhất vào ngày 1 và 8 của chu kỳ 28 ngày.

Ung thư dạ dày:

  • Bệnh có thể giải quyết: 200mg/m2/24 giờ truyền IV vào các ngày 1 và ngày 21 của chu kỳ 21 ngày. Sử dụng cùng với Cisplatin như một phần của phác đồ hoá trị liều nhiều loại thuốc. 
  • Bệnh tiến triển: 750 đến 1000mg/m2/24 giờ truyền IV vào ngày 1 đến ngày 4 của chu kỳ 28 ngày. Sử dụng với Cisplatin.

Ung thư đại trực tràng:

  • Chế độ Bolus.
  • Chế độ truyền: 400mg/m2/liều IV cho một liều duy nhất vào ngày 1, sau đó 1200 đến 1500mg/m2/24 giờ truyền IV vào ngày 1 đến ngày 4 của phác đồ 14 ngày. Sử dụng với Leucovorin có hoặc không có Irinotecan hoặc Oxaliplatin.

Ung thư tuyến tụy: 

  • 400mg/m2/liều IV vào ngày đầu tiên, sau đó 1200mg/m2/24 giờ truyền IV vào ngày 1 và 2 của chu kỳ 14 ngày. Điều trị trong 12 chu kỳ như một phần của phác đồ hoá trị nhiều loại thuốc.

Suy thận không cần điều chỉnh liều, mặc dù bệnh nhân chạy thận nhân tạo nên giảm 50% liều vào những ngày lọc máu. Ở người suy gan, nên thận trọng.

Đối với 5-FU tại chỗ, chế độ dùng thuốc bao gồm:

  • Dày sừng hoạt hoá: Bôi dung dịch hoặc kem 5% ngày 2 lần trong 2 đến 4 tuần.
  • Ung thư biểu mô tế bào đáy bề mặt: Bôi kem 5% hai lần mỗi ngày trong 3 đến 6 tuần.
Thuốc 5-FU
Công dụng và liều dùng Thuốc 5-FU

Những lưu ý khi sử dụng thuốc 5-FU 

Bệnh nhân cần cân nhắc kỹ hoặc không được sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Thiếu hụt Enzym Dihydropyrimidine Dehydrogenase (DPD). Enzyme này chịu trách nhiệm phân huỷ hơn 80% 5-FU thành các chất chuyển hoá không hoạt động về mặt sinh học và sự thiếu hụt có thể dẫn đến độc tính đe doạ tính mạng.
  • Chống chỉ định dùng thuốc khi đang cho con bú đối với điều trị 5-FU toàn thân. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho rằng liệu pháp ngắt quãng có thể được thực hiện một cách an toàn. 
  • Không chích ngừa bằng vắc-xin sống khi đang điều trị bằng 5-FU trong tối đa 12 tháng sau đó. Thời gian kéo dài tuỳ thuộc vào phương pháp điều trị mà bệnh nhân đang gặp phải.
  • Các vắc-xin sống bao gồm rubella, quai bị, sởi, BCG, sốt vàng da và một trong những loại vắc-xin phòng bệnh zona được gọi là Zostavax.

Tác dụng phụ của thuốc 5-FU

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc 5-FU

  • Nguy cơ bị nhiễm trùng.
  • Bệnh nhân trông nhợt nhạt và có hiện tượng khó thở.
  • Xuất hiện hiện tượng chảy máu và bầm tím.
  • Có hiện tượng bệnh tiêu chảy.
  • Bệnh nhân cảm thấy giống như ốm hoặc bị ốm.
  • Làm tăng nồng độ axit uric trong máu.
  • Gặp các vấn đề về tim.
  • Gây đau miệng và làm cổ họng bị viêm.
  • Làm giảm cảm giác ngon miệng khi ăn.
  • Có hiện tượng rụng tóc.
  • Làm suy nhược cơ thể, bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi.
  • Gây đau nhức, mẩn đỏ và bong tróc ở lòng bàn tay và lòng bàn chân (đây được coi là hội chứng bàn chân).

Các tác dụng phụ hiếm gặp

  • Gặp các vấn đề về mắt như: chuyển động mắt nhanh, viêm nhiễm, tắc ống dẫn nước mắt, mờ mắt, mí mắt quay ra ngoài, chảy nước mắt và có hiện tượng xuất hiện hình ảnh đôi.
  • Gây nhức đầu và chóng mặt.
  • Gây run rẩy, cứng khớp và di chuyển chậm (đây được gọi là triệu chứng của bệnh Parkinson).
  • Xuất hiện hiện tượng tăng trương lực cơ của bàn chân và bàn chân khiến chứng bị cứng.
  • Làm cho bệnh nhân khó ngủ.
  • Làm tụt huyết áp.
  • Gây tổn thương gan.
  • Xuất hiện các vấn đề về da như: phát ban, khô da, tăng nhạy cảm với ánh nắng, nổi mề đay và sạm da.
  • Xuất hiện các vấn đề về móng như: dày lên, đau, thay đổi màu sắc của móng và lớp móng. 

Tương tác của thuốc Fluorouracil

Những thuốc có thể dùng kết hợp với thuốc 5-FU

Thuốc 5-FU có thể được dùng chung với các loại thuốc khác, trong đó có:

  • 43 loại có tương tác thuốc ở mức độ nặng.
  • 137 trường hợp tương tác ở mức độ vừa.
  • 18 loại có tượng tác ở mức độ nhẹ.

Những thuốc cần cân nhắc khi sử dụng với thuốc 5-FU

  • Adalimumab: Khi 5-FU được sử dụng kết hợp với thuốc Adalimumab sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, tình hình có thể dẫn đến nghiêm trọng và ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.
  • Deferiprone: Nếu thuốc được sử dụng kết hợp với 5-FU sẽ làm giảm số lượng bạch cầu và gây hại đến chức năng tủy xương.
  • Mitomycin: Khi sử dụng Mitomycin cùng với thuốc Fluorouracil sẽ làm tăng nguy cơ mắc hội chứng huyết tán tăng ure máu.

Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc 5-FU cũng như cách sử dụng thuốc hiệu quả nhất cho từng trường hợp. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tuân thủ theo sự hướng dẫn và liều chỉ định của bác sĩ để đạt kết quả điều trị tốt nhất. Để biết thêm nhiều loại thuốc ung thư khác cũng như kiến thức y học bổ ích, hãy theo dõi website Asia Genomics để cập nhật các bài viết mới nhất.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www-ncbi-nlm-nih-gov.translate.goog/books/NBK549808/?_x_tr_sl=en&_x_tr_tl=vi&_x_tr_hl=vi&_x_tr_pto=sc
  2. https://www-healthline-com.translate.goog/health/cancer/5fu-chemo?_x_tr_sl=en&_x_tr_tl=vi&_x_tr_hl=vi&_x_tr_pto=sc
  3. https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/cancer-in-general/treatment/cancer-drugs/drugs/fluorouracil
  4. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6244944/
  5. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4611546/

Thuốc Halaven (Eribulin Mesylate) có tác dụng gì?

Thuốc Halaven được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân bị ung thư vú khi bệnh đã tiến triển tại chỗ hoặc các phương pháp điều trị trước đó không hiệu quả. Bên cạnh đó, để việc điều trị được hiệu quả, người sử dụng cũng cần phải chú ý một số yếu tố nhất định.

Thông tin về thuốc Halaven

Thuốc Halaven là thuốc gì?

✅ Thương hiệu ⭐ Halaven®
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Eribulin
✅ Hàm lượng ⭐ 0.5mg/ml
✅ Dạng ⭐ Dạng tiêm
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ

 

Thuốc Halaven (Eribulin Mesylate)
Thuốc Halaven (Eribulin Mesylate)

Halaven là loại một thuốc được sử dụng để điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã tái phát sau ít nhất một lần điều trị ung thư giai đoạn muộn trước đó. Điều trị trước đây bao gồm các loại thuốc điều trị ung thư được gọi là Anthracyclines và Taxanes, trừ khi các phương pháp này không phù hợp. 

Halaven cũng được sử dụng để điều trị bệnh u mỡ ở người lớn giai đoạn muộn hoặc di căn (một loại ung thư mô mềm phát triển từ tế bào mỡ) mà không thể phẫu thuật cắt bỏ. Thuốc được sử dụng cho những bệnh nhân đã được điều trị bằng Anthracyclines (trừ khi phương pháp điều trị này không phù hợp).

Hoạt chất của thuốc Halaven

Thuốc Halaven chứa hoạt chất Eribulin – một chất ức chế vi ống được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn. Hoạt chất được chỉ định khi bệnh nhân trước đây đã nhận ít nhất hai chế độ hóa trị liệu để điều trị bệnh di căn. 

Eribulin có nguồn gốc được phân lập từ bọt biển Halichondria Okadai. Hoạt chất này còn được nghiên cứu để điều trị khối u rắn tiên tiến (A7439). 

Hoạt chất có dược lực học tuyến tính. Dược động học gây ức chế giai đoạn tăng trưởng của vi ống mà không ảnh hưởng đến giai đoạn rút ngắn và cô lập Tubulin thành các tập hợp không sinh sản.

Hoạt chất phát huy tác dụng thông qua cơ chế kháng khuẩn dựa trên Tubulin dẫn đến khối chu trình tế bào G2/M, phá vỡ các trục chính phân bào, cuối cùng là làm chết tế bào Apoptotic sau khi tắc nghẽn kéo dài.

Công dụng của thuốc Halaven

Hoạt chất trong Halaven, Eribulin, tương tự như một chất chống ung thư được gọi là Halichondrin B, được tìm thấy trong bọt biển Halichondria Okadai. 

Chúng gắn vào một protein trong tế bào gọi là Tubulin, chất này rất quan trọng trong việc hình thành khung bên trong mà các tế bào cần lắp ráp khi chúng phân chia. Bằng cách gắn vào Tubulin trong tế bào ung thư, hoạt chất Eribulin phá vỡ sự hình thành của khung xương, ngăn chặn sự phân chia và lây lan của tế bào ung thư. 

Cách sử dụng thuốc Halaven

Cách sử dụng thuốc Halaven

Điều trị bệnh bằng thuốc Halaven nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc chống ung thư.

Thuốc Halaven được tiêm vào tĩnh mạch trong vòng 21 ngày. Liều dùng được tính dựa theo số liệu chiều cao và cân nặng của bệnh nhân. Mỗi lần tiêm thuốc sẽ kéo dài từ 2 đến 5 phút và được thực hiện vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ.

Khi sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bệnh nhân uống thuốc chống nôn (một loại thuốc ngăn buồn nôn và nôn) bao gồm Corticosteroid. Trước khi tiêm thuốc, bác sĩ cần đảm bảo thần kinh bệnh nhân cần được đánh giá và xét nghiệm đầy đủ về số lượng tế bào máu.

Ngoài ra, việc điều trị có thể bị hoãn hoặc giảm liều lượng nếu bệnh nhân có lượng bạch cầu trung tính (một loại tế bào bạch cầu) và tiểu cầu (thành phần giúp đông máu) rất thấp trong máu. Trường hợp nếu chức năng gan hoặc thận bị suy giảm cũng có thể không được chỉ định để dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Halaven

  • Liều dùng khuyến cáo của thuốc Halaven là 1,23mg/m2, tiêm tĩnh mạch trong 2 đến 5 phút vào ngày 1 và 8 của chu kỳ. 
  • Liều khuyến cáo của thuốc ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A) là 0,97mg/m2.
  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B) là 0,62mg/m2.
  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) chưa được nghiên cứu.
  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan do xơ gan vẫn chưa được nghiên cứu. Các liều trên có thể được sử dụng cho tình trạng bệnh nhẹ và trung bình nhưng cần được theo dõi chặt chẽ vì có thể cần phải điều chỉnh liều.
  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận vừa phải hoặc nghiêm trọng (độ thanh thải Creatinin < 50ml/phút) có thể bị tăng phơi nhiễm Eribulin và có thể cần phải giảm liều dùng. Đối với tất cả bệnh nhân suy thận, người nhà và bác sĩ cần phải theo dõi thận trọng và chặt chẽ.

Cẩn trọng trước khi dùng thuốc Halaven

Không sử dụng thuốc với người:

  • Bị dị ứng với Eribulin Mesilate hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.
  • Đang cho con bú.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Cần thông tin cho bác sĩ biết về tiểu sử bệnh như:

  • Vấn đề về gan.
  • Sốt hoặc nhiễm trùng.
  • Có hiện tượng bị tê, ngứa ran, cảm giác như kim châm, làn da nhạy cảm khi tiếp xúc hoặc yếu cơ.
  • Vấn đề về tim.
Thuốc Halaven công dụng và liều dùng
Thuốc Halaven công dụng và liều dùng

Tác dụng phụ của thuốc Halaven

Tác dụng phụ rất phổ biến của thuốc Halaven

  • Có hiện tượng giảm số lượng tế bào bạch cầu hoặc hồng cầu.
  • Gây mệt mỏi hoặc suy nhược.
  • Có hiện tượng buồn nôn, nôn mửa, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Gây tê, ngứa ran hoặc có cảm giác kim châm.
  • Gây sốt.
  • Có hiện tượng chán ăn, sụt cân.
  • Gây khó thở và ho.
  • Có hiện tượng đau các khớp, cơ và lưng.
  • Gây đau đầu.
  • Có hiện tượng rụng tóc.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Halaven

  • Giảm số lượng tiểu cầu (dẫn đến hiện tượng bầm tím hoặc cầm máu lâu).
  • Gây hiện tượng nhiễm trùng, viêm phổi và ớn lạnh.
  • Làm tăng nhịp tim, đỏ bừng mặt.
  • Có hiện tượng chóng mặt.
  • Gây chảy nước mắt, viêm kết mạc (đỏ và đau bề mặt mắt) và chảy máu mũi.
  • Gây mất nước, khô miệng, mụn rộp, nấm miệng, khó tiêu, ợ chua và đau bụng.
  • Có hiện tượng sưng tấy, sưng các mô mềm và đau (vùng ngực, lưng và xương).
  • Làm nhiễm trùng miệng, đường hô hấp và đường tiết niệu, gây tiểu buốt.
  • Gây đau họng hoặc chảy nước mũi, làm bệnh nhân có biểu hiện giống cúm.
  • Chức năng gan bất thường, như chỉ số đường, bilirubin, phốt phát, kali, magie hoặc canxi trong máu.
  • Gây mất ngủ, trầm cảm hoặc thay đổi vị giác.
  • Có hiện tượng phát ban, ngứa, da khô hoặc đỏ.
  • Các vấn đề về móng hoặc đổ mồ hôi nhiều (xảy ra cả ban đêm).
  • Có hiện tượng tiếng chuông trong tai.
  • Có cục máu đông trong phổi.
  • Gây bệnh Zona.

Tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Halaven

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất nếu xuất hiện các hiện tượng như:

  • Sốt, nhịp tim tăng nhanh, bệnh nhân thở nông, sắc mặt tái nhợt, da lạnh ngắt, sần sùi, lốm đốm và lú lẫn. Đây là hiện tượng nhiễm trùng huyết, một tác dụng phụ nặng và nguy hiểm đe dọa đến tính mạng người bệnh.
  • Xuất hiện dấu hiệu khó thở, sưng mặt, miệng, lưỡi hoặc cổ họng. Tuy rằng dấu hiệu này không phổ biến nhưng chúng rất nguy hiểm đến người bệnh.
  • Phát ban da nghiêm trọng, biểu hiện là phồng rộp da, miệng, mắt và cả bộ phận sinh dục. Chúng được gọi là hội chứng Stevens Johnson hay hoại tử biểu bì nhiễm độc. Tình trạng không phổ biến nhưng có thể đe dọa đến tính mạng.

Tương tác của thuốc Halaven

Hoạt chất Eribulin trong thuốc Halaven có thể tăng khả năng xuất hiện tác dụng nghiêm trọng khi kết hợp với các chất khác như:

  • Etanercept.
  • Peginterferon alfa-2a.
  • Interferon alfa-n1.
  • Interferon alfa-n3.
  • Peginterferon alfa-2b.
  • Anakinra.
  • Interferon gamma-1b.
  • Interferon alfa-2a.
  • Recombinant.
  • Aldesleukin.
  • Adalimumab.

Cách bảo quản thuốc Halaven

  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, dưới nhiệt độ 30 độ C.
  • Tránh để thuốc Halaven tiếp xúc lâu dưới ánh mặt trời.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em và nơi sinh hoạt của thú cưng.
  • Bỏ thuốc vào thùng rác khi không dùng nữa, không để thuốc bừa bãi hoặc để gần bồn rửa tay.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Halaven

  • Không sử dụng thuốc với người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế nhanh nhất khi phát hiện tình trạng nhiễm trùng.
  • Eribulin có thể xâm nhập vào dịch cơ thể (nước tiểu, phân, chất nôn). Ít nhất 48 giờ sau khi nhận điều trị, không được tiếp xúc dịch cơ thể của bệnh nhân bằng tay hoặc với bề mặt da. Những người chăm sóc bệnh nhân nên sử dụng găng tay cao su khi rửa dịch cơ thể của bệnh nhân, xử lý rác thải bị ô nhiễm hoặc giặt hay thay tã. 
  • Cần rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Rửa quần áo bẩn và khăn của bệnh nhân riêng với đồ giặt thông thường.

Trên đây là những thông tin chi tiết cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc Halaven đúng cách. Để việc điều trị bệnh có hiệu quả, hãy dùng thuốc đúng giờ và nghe theo sự chỉ định của bác sĩ. Để biết thêm nhiều kiến thức về y học và dược phẩm, hãy theo dõi Website Asia Genomics để cập nhật những bài viết mới nhất.

Nguồn tham khảo:

  1. http://www.halaven.com/metastatic-breast-cancer
  2. https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/halaven
  3. https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-halaven-1mg-2ml-eribulin-cong-dung-lieu-dung-cach-dung/

Thuốc Phesgo (Pertuzumab, Trastuzumab and Hyaluronidase-zzxf)

Thuốc Phesgo là sự kết hợp liều cố định của Herceptin, Perjeta và Hyaluronidase-zzxf. Dùng để điều trị cho tất cả giai đoạn của ung thư vú dương tính với HER2. Sản phẩm này còn được dùng kết hợp với hóa trị liệu.

Ở bài viết này, ASIA GENOMICS sẽ cung cấp cho bạn các thông tin chuyên sâu về thuốc. Đây là dược phẩm nổi bật trong danh mục thuốc chữa trị ung thư được bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin về thuốc Phesgo

✅ Thương hiệu Phesgo
✅ Thành phần hoạt chất Pertuzumab, trastuzumab, hyaluronidase-zzxf
✅ Hàm lượng 1200mg, 600mg, 30.000units/15ml
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ

Phesgo là thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân là người lớn mắc bệnh ung thư vú dương tính với HER2. Và bệnh đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể như: phổi, gan hoặc ung thư đã quay trở lại ở vú hay vùng xung quanh vú.

Cách hoạt động của thuốc Phesgo

Khi các tế bào ung thư xuất hiện những bất thường trong gen, là lúc các tế bào này phát triển nhanh chóng.

Và khi các tế bào ung thư xuất hiện các bản sao của những gen bất thường (biểu hiện quá mức). Lúc đó, tế bào ung thư sẽ tạo ra nhiều protein kiểm soát sự phát triển và phân chia của tế bào. Đó là lý do khiến ung thư phát triển và di căn.

Các tế bào ung thư tạo ra quá nhiều bản sao được gọi là HER2. Đây là gen tạo ra một protein được gọi là thụ thể HER2. Các thụ thể này xuất hiện trên bề mặt của tất cả các tế bào. Thụ thể HER2 nhận các tín hiệu kích thích hóa học khiến cho tế bào phát triển và nhân lên.

Hai loại thuốc Herceptin và Perjeta đều là chất ức chế HER2. Thuốc này hoạt động chống lại bệnh ung thư vú dương tính với HER2.

Cách thức hoạt động của dược phẩm này là ngăn chặn các tín hiệu hóa học thông báo cho tế bào ung thư phát triển. Từ đó, ngăn chặn, kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư.

Hoạt chất Trastuzumab hay Pertuzumab có trong thuốc Phesgo còn là thành phần trong thuốc điều trị ung thư khác như:

Cách hoạt đông thuốc Phesgo
Cách hoạt đông thuốc Phesgo

Thuốc Phesgo được sử dụng khi nào?

Thuốc Phesgo là một loại thuốc theo toa, được bác sĩ chỉ định sử dụng với hóa trị liệu cho các trường hợp:

Dùng trước khi phẫu thuật

Hay còn gọi là liệu pháp bổ trợ tân sinh, đây là liệu pháp dùng để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật. Thuốc được dùng đối với người lớn bị ung thư vú dương tính với HER2. Khi bệnh đã tiến triển tại chỗ, viêm hoặc giai đoạn đầu, giai đoạn muộn.

Phesgo còn được sử dụng như một phần của phác đồ điều trị hoàn chỉnh cho bệnh ung thư vú giai đoạn đầu.

Dùng sau khi phẫu thuật

Còn được gọi là liệu pháp bổ trợ dùng cho người lớn bị ung thư vú giai đoạn đầu HER2 dương tính.

Liệu pháp này giúp người bệnh phòng ngừa và ngăn chặn sự tái phát lại của bệnh ung thư vú.

Dùng khi chưa điều trị bằng liệu pháp kháng HER2 hoặc hóa trị

Thuốc Tresgo được sử dụng kết hợp với thuốc Docetaxel ở người lớn bị ung thư vú HER2 dương tính. Khi bệnh đã di căn đến các bộ phận khác nhau của cơ thể.

Liều lượng của thuốc Phesgo

Liều lượng khuyến cáo

  • Đối với ung thư vú giai đoạn đầu hoặc viêm nhiễm HER2 dương tính: bệnh nhân sẽ được kê đơn cùng với hóa trị. Tùy vào chế độ hóa trị được chỉ định, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc Phesgo trước hoặc sau hóa trị.
  • Đối với ung thư vú mà không được điều trị bằng thuốc kháng HER2 hoặc hóa trị thì Phesgo được kê đơn cùng với Taxotere. Bệnh nhân được cho sử dụng Phesgo và sau đó là Taxotere.

Hình thức tiêm thuốc Phesgo

  • Thuốc Phesgo được tiêm vào đùi của bệnh nhân. Liều đầu tiên mất khoảng 8 phút để tiêm, các liều tiếp theo mất khoảng 5 phút.
  • Chính vì thế, thời gian tiêm mỗi liều ngắn hơn nhiều so với truyền tĩnh mạch các loại thuốc khác. Và chu kỳ tiêm 3 tuần một lần.
  • Đối với liều tiêm đầu tiên, bệnh nhân sẽ được theo dõi của bác sĩ 30 phút sau tiêm. Còn các liều tiếp theo sẽ được theo dõi trong 15 phút để hạn chế tình trạng phản ứng dị ứng tại chỗ tiêm.
Thuốc Phesgo
Thuốc Phesgo

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Phesgo

Phụ nữ có thai và đang cho con dùng sữa mẹ

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai không được khuyến cáo sử dụng Phesgo. Thuốc Phesgo có thể gây chết thai nhi hoặc dị tật bẩm sinh.
  • Khuyến nghị mọi người hãy dùng biện pháp tránh thai khi điều trị bằng Phesgo. Và hãy có ý định mang thai sau 7 tháng khi dừng liều Phesgo cuối cùng.
  • Nếu bệnh nhân đang trong tình trạng cho con bú, hãy liên hệ với bác sĩ. Bệnh nhân sẽ được chỉ định việc ngừng cho bú hoặc ngưng thuốc.
  • Nếu nghi ngờ bản thân thân mang thai khi đang dùng Phesgo bạn nên báo với bác sĩ để đưa ra hướng giải quyết tốt nhất.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Phesgo không được khuyến cáo sử dụng với trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi).

Người lái xe và điều khiển máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
  • Người bệnh sẽ gặp các triệu chứng như: chóng mặt, ớn lạnh, sốt,… Bệnh nhân không nên lái xe hay điều khiển máy móc cho đến khi các biểu hiện trên biến mất.

Ngoài ra, bạn cũng không được sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với Pertuzumab, Trastuzumab, Hyaluronidase. Hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Phesgo 

 Khi dùng Phesgo với hóa trị xảy ra các triệu chứng như:

  • Rụng tóc.
  • Buồn nôn.
  • Bệnh tiêu chảy.
  • Mức độ tế bào hồng cầu thấp.
  • Yếu đuối, suy nhược cơ thể.

Khi dùng Phesgo với Docetaxel có các tác dụng như:

  • Bệnh tiêu chảy.
  • Rụng tóc.
  • Mức độ bạch cầu thấp.
  • Sốt hoặc có thể không sốt.
  • Buồn nôn.
  • Mệt mỏi.
  • Phát ban.
  • Tổn thương dây thần kinh (tê, ngứa ran, đau tay/chân).

Một số tác dụng nghiêm trọng của thuốc Phesgo

Ảnh hưởng đến tim

  • Phesgo gây ra một số vấn đề nghiêm trọng đến tim, kể cả những bệnh không có triệu chứng.
  • Biểu hiện của việc ảnh hưởng đến tim như: giảm chức năng tim và một số các bệnh có triệu chứng như suy tim sung huyết.
  • Các triệu chứng cần được theo dõi bao gồm: sưng mắt cá chân hoặc sưng chân, khó thở, ho hoặc tăng cân nhanh chóng.
  • Khi dùng Phesgo kết hợp với Anthracycline thì nguy cơ mắc bệnh về tim càng cao hơn.

Ảnh hưởng đến phổi

  • Dùng Phesgo có thể gây ra một số bệnh liên quan đến bệnh bạch cầu. Do đó mà phổi rất dễ bị viêm, tình trạng này có nguy hiểm đến bệnh nhân.
  • Các triệu chứng bao gồm: khó thở, ho, mệt mỏi và có dịch trong phổi.

Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng

  • Giảm bạch cầu có nghĩa là mức độ bạch cầu trong cơ thể bạn bị giảm xuống mức độ thấp một cách bất thường.
  • Những người bị giảm bạch cầu trung tính có nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng hơn.

Phản ứng tại chỗ tiêm

  • Khi tiêm Phesgo một số bệnh nhân đã bị phản ứng tại chỗ tiêm hoặc bị sốc phản vệ.
  • Sốc phản vệ là một phản ứng của dị ứng. Tuy nhiên, nghiêm trọng hơn sẽ có các triệu chứng như: phát ban, huyết áp thấp, chóng mặt, ớn lạnh và khó thở.

Nếu có bất kỳ biểu hiện khác thường nào của cơ thể xảy ra, hãy nhanh chóng thông báo với bác sĩ. Đội ngũ y tế sẽ hỗ trợ bạn và giảm thiểu các vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra.

Quên liều Phesgo phải làm thế nào?

Khi quên liều dùng thuốc Phesgo, hãy thông báo với bác sĩ. Dược sĩ sẽ sắp xếp cho bạn lịch dùng thuốc mới vào thời gian hợp lý.

Làm gì khi dùng quá liều Phesgo?

Liều lượng thuốc Phesgo được tiêm được bác sĩ chỉ định. Liều lượng này còn tùy thuộc vào mức độ tình trạng cơ thể bệnh nhân, nên hiếm xảy ra việc quá liều.

Mua thuốc Phesgo ở đâu?

Website ASIA GENOMICS cung cấp mọi thông tin hữu ích về thuốc điều trị ung thư bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác. Chúng tôi hoàn toàn không hoạt động bán lẻ dược phẩm với bất kỳ hình thức nào trên website.

Đây là toàn bộ thông tin thuốc Phesgo mà chúng tôi cung cấp cho bạn. Với những kiến thức trên, chúng tôi hy vọng bạn có thể hiểu rõ hơn về loại dược phẩm này.

Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Phesgo hoặc những loại thuốc khác, hãy liên hệ với chúng tôi. ASIA GENOMICS rất vui được là người đồng hành cùng bạn.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.gene.com/patients/medicines/phesgo
  2. https://www.breastcancer.org/treatment/targeted-therapy/phesgo
  3. https://www.phesgo.com/about-phesgo/what-is-it.html

Thuốc Ellence (Epirubicin Hydrochloride): Những lưu ý khi sử dụng thuốc

Thuốc Ellence được chỉ định sử dụng đối với các bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú. Ngoài ra, thuốc còn có thể sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. ASIA GENOMICS sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin chuyên sâu về dược phẩm này.

Thông tin thuốc Ellence

✅ Thương hiệu ⭐ Ellence
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Epirubicin Hydrochloride
✅ Sản xuất ⭐ Pfizer
✅ Hàm lượng ⭐ 2mg/ml
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 1 lọ (100ml, 25ml)

 

Thuốc Ellence
Thuốc Ellence

Công dụng của thuốc Ellence

Thuốc Ellence có công dụng đối với các bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú. Ellence thuộc nhóm thuốc được gọi là Anthracyclines. Thuốc hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.

Cách hoạt động của thuốc Ellence

Ellence là một dược phẩm sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị ung thư vú đã được loại bỏ bằng phẫu thuật. Và đã di căn đến các hạch bạch huyết dưới cánh tay.

Thuốc Ellence ngăn chặn một loạt enzym nhất định cần thiết cho quá trình phân chia tế bào. Và sửa chữa DNA, dược phẩm còn có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc Ellence là một loại kháng sinh Anthracycline và một loại chất ức chế Topoisomerase.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ellence

Đầu tiên, bệnh nhân không được sử dụng thuốc Ellence nếu có những triệu chứng sau

  • Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng chưa được điều trị hoặc không thể kiểm soát được.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, các bệnh về tim nghiêm trọng hoặc vừa bị đau tim.
  • Bệnh nhân không được sử dụng thuốc Ellence nếu đang điều trị bằng một số lượng nhất định các loại thuốc điều trị ung thư khác.

Thứ hai, khi được kê đơn sử dụng thuốc Ellence để điều trị bệnh. Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ một số thông tin như:

  • Tất cả các loại thuốc và phương pháp điều trị ung thư khác mà bạn đã tiếp nhận điều trị, bao gồm cả bức xạ.
  • Nói cho bác sĩ bất kỳ phản ứng dị ứng nào của bạn hoặc với hoạt chất epirubicin của thuốc. Hoặc các thuốc tương tự như: daunorubicin, doxorubicin, idarubicin, mitoxantrone hoặc valrubicin,…
  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có những vấn đề về tim, bức xạ vào vùng ngực, bệnh gan và thận, ức chế tủy xương hoặc đã sử dụng hóa trị.

Cuối cùng, khi được chỉ định sử dụng thuốc Ellence, bạn cần chú ý những điều như:

  • Nếu thuốc chạm vào da, hãy rửa sạch vùng da đó với nước. Có thể sử dụng xà phòng hoặc nước muối hỗn hợp để rửa với nhiều nước.
  • Nếu thuốc dính vào mắt, nhanh chóng mở mắt ra và rửa sạch với nước trong vòng 15 phút. Sau đó nhờ đến sự can thiệp của bác sĩ để đảm bảo rằng mắt bạn an toàn.
  • Uống nhiều nước khi được điều trị bằng thuốc Ellence. Làm như thế giảm nguy cơ xuất hiện các tình trạng phụ nghiêm trọng như tăng axit uric.
  • Nên xét nghiệm các chức năng của gan và tim trước khi tiến hành điều trị bằng Ellence.

Cách sử dụng thuốc Ellence

Thuốc Ellence được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch của bệnh nhân.

Liều dùng dành cho người lớn mắc bệnh ung thư vú

  • Được tiêm từ 100 đến 120 mg/m2. Liều lượng này được sử dụng trong chu kỳ (mỗi chu kỳ từ 3 đến 4 tuần lặp lại).
  • Thuốc được truyền vào cơ thể từ 15 đến 20 phút.
  • Trường hợp những bệnh nhân bị rối loạn các chức năng cơ quan hoặc cần điều chỉnh liều trong khi điều trị. Liều khởi đầu có thể thấp hơn so với liều khuyến cáo hoặc thời gian truyền có thể giảm tương ứng
  • Tuy nhiên, trường hợp trên không được dưới 3 phút để giảm thiểu nguy cơ huyết khối hoặc thoát mạch tĩnh mạch. Từ đó, dẫn đến viêm mô tế bào nghiêm trọng, mụn nước hoặc hoại tử mô.
  • Bệnh nhân nên được sử dụng thuốc chống nôn khi được chỉ định sử dụng thuốc Ellence.
  • Bệnh nhân dùng phác đồ 120 mg/m2 nên được dùng kháng sinh dự phòng.
Thuốc Ellence công dụng và liều dùng
Thuốc Ellence công dụng và liều dùng

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Ellence

Ảnh hưởng tim

  • Gây ra các ảnh hưởng đến tim mà không thể hồi phục được. Hoặc bệnh tim có thể xảy ra từ vài tháng đến vài năm sau khi bạn kết thúc điều trị bằng Ellence. Các vấn đề về tim bao gồm: sưng tấy, tăng cân nhanh, khó thở.

Mất nước

  • Bệnh nhân xuất hiên các triệu chứng mất nước như: thấy khát hoặc nóng, không thể đi tiểu, đổ mồ hôi nhiều, hoặc da nóng và khô.

Ảnh hưởng đến phổi

  • Có nhiều chất lỏng tích tụ xung quanh phổi: đau khi thở, thấy khó thở khi nằm, ho có bọt, nhịp tim nhanh.

Một số tác dụng phụ khác

  • Xuất hiện dấu hiệu phân hủy tế bào khối u: mệt mỏi, suy nhược, buồn nôn, ngứa ran ở tay và chân hoặc quanh miệng.
  • Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt, ớn lạnh, các triệu chứng của cúm, lở miệng, da xanh xao.
  • Có tình trạng chảy máu bất thường, có nhiều đốm tím hoặc phát ban đỏ dưới da.
  • Bất thường trở nên mệt mỏi, thường cảm thấy choáng váng, khó thở, tay và chân lạnh.
  • Đau, phồng rộp, nổi mẩn đỏ, bầm tím, hoặc thay đổi da nơi tiêm.
  • Nôn mửa dữ dội.

Tác dụng phụ thường xuất hiện khi dùng Ellence

  • Tiêu chảy.
  • Rụng tóc tạm thời.
  • Mụn nước hoặc vết loét trong miệng của bạn, nướu đỏ hoặc sưng.
  • Bốc hỏa, trễ kinh.
  • Đổi màu da hoặc móng tay.
  • Mệt mỏi, suy nhược.
  • Nước tiểu có màu đỏ.

Cách để giảm tác dụng phụ của thuốc Ellence

  • Thông báo với bác sĩ về các bệnh lý bạn đang mắc phải. Đặc biệt là: các vấn đề về máu, rối loạn chảy máu, bệnh gút, bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan, điều trị bức xạ.
  • Cho bác sĩ biết bạn có dị ứng với các loại thuốc như Anthracycline hoặc anthracenedione. Thuốc Ellence có thể chứa một số thành phần không hoạt động và chúng có thể gây ra phản ứng dị ứng.
  • Hạn chế va chạm với các vật nhọn có thể gây tổn thương cho bạn, nhằm giảm nguy cơ bị bầm tím, hoặc nhiễm trùng.
  • Thuốc Ellence có thể khiến bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Do đó, hạn chế thời gian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Sử dụng kem chống nắng hoặc mặc quần áo bảo hộ khi ra ngoài.
  • Thuốc ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng ở nam giới, làm tăng nguy cơ sinh con dị tật bẩm sinh. Vậy nên, nam giới nên sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy.
  • Không sử dụng thuốc khi bệnh nhân trong thời kỳ mang thai. Ellence có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.

Tương tác thuốc

Theo thống kê, có 564 loại thuốc được cho là tương tác với Ellence. Ngoài ra, còn có 5 loại bệnh có thể gây ra nghiêm trọng đối với bệnh nhân sử dụng thuốc Ellence.

Trong tổng số các tương tác thuốc, 97 trường hợp là nghiêm trọng, 458 tương tác trung bình và 9 tương tác nhỏ.

Một số loại thuốc tương tác với Ellence bao gồm: Cimetidine, vắc-xin BCG, chiết xuất candida albicans,…

Sử dụng rượu, bia nói riêng và các chất kích thích nói chung sẽ ảnh hưởng đến sự hiệu quả khi sử dụng thuốc Ellence.

Biện pháp xử lý khi quên liều và quá liều

Nếu lỡ như bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được bổ sung liều mới vào thời gian thích hợp.

Khi sử dụng thuốc quá liều, bệnh nhân có những biểu hiện như: ngất đi hoặc khó thở. Lúc này hãy thông báo cho bác sĩ để chữa trị kịp thời.

Mua thuốc Ellence ở đâu?

Website ASIA GENOMICS cung cấp mọi thông tin hữu ích về thuốc điều trị ung thư bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác. Chúng tôi hoàn toàn không hoạt động bán lẻ dược phẩm với bất kỳ hình thức nào trên website.

Trên đây là tất cả thông tin mà chúng tôi cung cấp cho bạn về thuốc Ellence. Hy vọng bạn sẽ nhận được những kiến thức hữu ích và hiệu quả. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc Ellence hoặc muốn tìm hiểu thông tin về những loại thuốc khác, hãy truy cập website của chúng tôi.

ASIA GENOMICS là nhà thuốc uy tín, chất lượng, cam đoan mang lại cho khách hàng những giá trị thiết thực. ASIA GENOMICS rất vui được làm người đồng hành cùng bạn.

Link tham khảo:

  1. https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/ellence
  2. https://www.drugs.com/drug-interactions/epirubicin,ellence-index.html
  3. https://www.rxlist.com/ellence-drug.htm

Thuốc Enhertu (Fam-Trastuzumab Deruxtecan-nxki) tác dụng và liều dùng

Enhertu là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư vú và ung thư dạ dày. Thuốc được chỉ định khi tế bào ung thư đã di căn hoặc các biện pháp điều trị trước đó không mang lại hiệu quả.

Thông tin thuốc Enhertu

✅ Thương hiệu ⭐ Enhertu®
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Fam-Trastuzumab-Deruxtecan-nxki
✅ Hàm lượng ⭐ 100mg/5ml
✅ Dạng ⭐ Tiêm truyền
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ 10ml

 

Thuốc enhertu công dụng và liều dùng
Thuốc enhertu công dụng và liều dùng

Enhertu là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị cho người lớn bị mắc các bệnh ung thư như:

  • Ung thư vú dương tính với thụ thể yếu tố tăng trưởng 2 (HER2), khi bệnh không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận cơ thể khác. Thuốc còn được sử dụng cho các bệnh nhân đã được điều trị chống HER2 trước đó và bệnh có dấu hiệu tái phát hoặc trong vòng 6 tháng sau khi hoàn thành điều trị ung thư vú giai đoạn đầu.
  • Ung thư vú có HER2 thấp không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Thuốc còn được chỉ định cho bệnh nhân đã được hóa trị trước đó và bệnh đã trở lại trong vòng 6 tháng sau khi hoàn thành hóa trị bổ trợ (sau phẫu thuật). Bệnh viện và các y bác sĩ sẽ thực hiện một vài kiểm tra hoặc xét nghiệm để đảm bảo thuốc phù hợp với người dùng.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến nhất định trong gen HER2 và không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Trường hợp bệnh nhân đã được điều trị trước đó nhưng kết quả không cao cũng được chỉ định sử dụng Enhertu. 
  • Ung thư dạ dày còn được gọi là ung thư biểu mô tuyến dạ dày hoặc thực quản (GEJ) dương tính với HER2 và đã lan đến các khu vực khác gần dạ dày (tiến triển tại chỗ) hoặc đã di căn đến các bộ phận cơ thể khác. Thuốc cũng được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân đã được tiêm Trastuzumab – dựa trên phác đồ.

Các thành phần của thuốc Enhertu

  • Thuốc gồm có một lọ bột cô đặc để pha dung dịch truyền chứa 100mg Trastuzumab Deruxtecan.
  • Sau khi pha bột, một lọ dung dịch 5ml chứa 20mg/ml Trastuzumab Deruxtecan.

Hoạt chất Fam-trastuzumab Deruxtecan-nxki 

Thành phần chính của thuốc Enhertu là Fam-trastuzumab Deruxtecan. Đây là một tổ hợp kháng thể có gắn thuốc tiêu diệt tế bào, chống lại một protein gọi là HER2 (thụ thể tăng trưởng biểu bì 2 ở người). 

Thành phần này bao gồm kháng thể đơn dòng lgG1 được nhân tính hóa, có cùng trình tự axit amin như Trastuzumab (nhắm mục tiêu HER2). Chúng có trình tự liên kết dựa trên Tetrapeptit có thể phân tách được và có thành phần gây độc tế bào, một chất ức chế Topoisomerase I (Modi 2020). 

Thành phần Deruxtecan, một chất liên kế có thể phân tách và có tác dụng gây ức chế Topoisomerase, DXd (một dẫn xuất Exatecan). Khi liên kết với thụ thể tăng trưởng biểu bì 2 (HER2) trên tế bào ung thư, Fam-trastuzumab deruxtecan xảy ra quá trình nội bào hóa và phân cắt trình liên kết nội bào bởi các Enzyme Lysosome, giải phóng Dxd và dẫn đến tổn thương DNA và chết tế bào.

Công dụng của thuốc Enhertu

Hoạt chất trong thuốc Enhertu, Trastuzumab Deruxtecan, được tạo thành từ hai thành phần hoạt tính được liên kết với nhau:

  • Trastuzumab, một kháng thể đơn dòng (một loại protein) được thiết kế để gắn vào HER2, được tìm thấy với số lượng lớn trên tế bào ung thư. Bằng cách gắn vào HER2, hoạt chất Trastuzumab kích hoạt các tế bào của hệ thống miễn dịch và sau đó tiêu diệt các tế bào ung thư. 
  • Trastuzumab cũng ngăn HER2 kích thích sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Khoảng một phần tư số ca mắc ung thư vú có biểu hiện quá mức HER2.
  • Deruxtecan là một chất độc hại, dùng để tiêu diệt các tế bào khi chúng cố gắng phân chia và phát triển. Thuốc hoạt động khi thành phần Trastuzumab đã gắn vào HER2 và xâm nhập vào tế bào ung thư. 
  • Deruxtecan cũng ngăn chặn một loại Enzyme có tên gọi là Topoisomerase I, có liên quan đến việc sao chép ADN của tế bào, cần thiết để tạo ra các tế bào mới. Bằng cách ngăn chặn Enzyme, các tế bào ung thư bị ngăn chặn phân chia và chết.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Enhertu

Cách dùng thuốc Enhertu 100mg/5ml

Cách dùng thuốc:

  • Thuốc Enhertu được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Thuốc chỉ được bán và sử dụng dưới sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn.

Liều dùng:

  • Thuốc Enhertu được đưa vào cơ thể thông qua dạng tiêm, liều khuyến cáo theo nhà sản xuất là 5,4mg/kg.
  • Thực hiện truyền tĩnh mạch 3 lần mỗi tuần (chu kỳ 21 ngày) cho đến khi bệnh tiến triển hoặc dừng lại khi phát sinh tác dụng phụ không thể chấp nhận được.
Thuốc enhertu 100mg
Thuốc enhertu 100mg

Lưu ý khi sử dụng thuốc Enhertu

Người bệnh chỉ sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn. Không được tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có sự đồng ý.

Hãy thông tin đầy đủ cho bác sĩ về tiền sử bệnh của bạn trước khi tiến hành điều trị bằng thuốc Enhertu. Đặc biệt các bệnh như:

  • Huyết áp cao.
  • Vấn đề về tim mạch.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng.
  • Vừa thực hiện phẫu thuật hoặc dự định sẽ tiến hành phẫu thuật.

Những đối tượng cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc:

  • Người già.
  • Phụ nữ mang thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Người suy thận hoặc suy gan.
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan và viêm loét dạ dày.

Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần được thông báo đầy đủ về tác dụng phụ.

Hướng giải quyết khi quên liều Enhertu

Nếu bệnh nhân quên uống thuốc, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Trường hợp nếu đã trải qua thời gian dài và gần tới liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đó. Lưu ý tuyệt đối không được sử dùng 2 liều cùng một lúc.

Quá liều thuốc Enhertu và cách giải quyết

  • Không có cách giải quyết cụ thể khi dùng quá liều thuốc Enhertu. Cách tốt nhất là người bệnh nên dừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng khi xảy ra bất kỳ tác dụng nào.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy đưa bệnh nhân đến cơ quan y tế gần nhất hoặc báo ngay cho bác sĩ để có hướng giải quyết nhanh chóng.

Đối tượng chống chỉ định thuốc Enhertu

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Do nguy cơ có thể gây ngộ độc cho thai nhi, thuốc khuyến cáo trong thời kỳ mang thai không được sử dụng Enhertu.
  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ: Cho tới hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh thuốc có thể đi vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn và tránh tình trạng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, không dùng thuốc Enhertu khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc Enhertu 100mg/5ml có thể khiến cho người dùng bị sốt, mệt mỏi và nhức đầu. Do vậy không sử dụng máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông khi vừa mới uống thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Enhertu

Tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng cho người bị ung thư vú di căn và ung thư phổi không tế bào nhỏ

  • Buồn nôn.
  • Số lượng bạch cầu thấp.
  • Số lượng tế bào hồng cầu thấp.
  • Cảm thấy mệt.
  • Số lượng tiểu cầu thấp.
  • Nôn mửa.
  • Rụng tóc.
  • Táo bón.
  • Đau cơ hoặc xương.
  • Giảm sự thèm ăn.
  • Mức độ kali trong máu thấp.
  • Bệnh tiêu chảy.
  • Ho.
  • Xét nghiệm chức năng gan không ổn định.

Tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày hoặc GEJ dương tính với HER2

  • Số lượng tế bào hồng cầu thấp.
  • Số lượng bạch cầu thấp.
  • Số lượng tiểu cầu thấp.
  • Buồn nôn.
  • Giảm sự thèm ăn.
  • Ảnh hưởng đến chức năng gan.
  • Cảm thấy mệt.
  • Bệnh tiêu chảy.
  • Mức độ kali trong máu thấp.
  • Nôn mửa.
  • Táo bón.
  • Sốt.
  • Rụng tóc.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Khó thở mới xảy ra hoặc trầm trọng hơn.
  • Ho khan.
  • Cảm thấy mệt.
  • Sưng cả mắt cá chân hoặc chân của bạn.
  • Nhịp tim không đều.
  • Tăng cân đột ngột.
  • Chóng mặt, cảm thấy choáng váng.
  • Mất ý thức.
  • Hạ kali máu (nồng độ kali trong máu thấp có thể gây suy nhược, chuột rút cơ, ngứa ran và rối loạn nhịp tim).
  • Bệnh phổi kẽ.

Nếu người bệnh xảy ra các hiện tượng bất thường trên, hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp thời.

Tương tác của thuốc Enhertu

Thuốc Enhertu có thể tương tác với một số loại thuốc khác như:

  • Ritonavir – chất ức chế OATP1B, CYP3A và P-gp.
  • Itraconazole – chất gây ức chế mạnh CYP3A và P-gp.

Cách bảo quản thuốc Enhertu

  • Thuốc Enhertu cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt đồ phòng bảo quản không quá 30 độ C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
  • Để khuất tầm nhìn hoặc xa tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Enhertu và cách sử dụng thuốc đúng quy định. Hãy tuân thủ những chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để kết quả điều trị được tốt nhất. Để biết thêm nhiều kiến thức y học cũng như các sản phẩm dược khác, hãy theo dõi Website Asia Genomics để cập nhật các bài viết mới nhất.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.enhertu.com/
  2. https://ungthutap.com/enhertu-100mg-5ml-thuoc-dieu-tri-ung-thu-vu-hieu-qua.html
  3. https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-enhertu-100mg-5ml-trastuzumab-deruxtecan-cong-dung-lieu-dung-cach-dung/
  4. https://vienthammylavender.vn/thuoc/fam-trastuzumab-deruxtecan-loi-khuyen-danh-cho-benh-nhan-chuyen-nghiep/
  5. https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/enhertu

Thuốc Yervoy (Ipilimumab): Công dụng và liều dụng hiệu quả

Thuốc Yervoy được kê đơn để điều trị cho bệnh nhân là người lớn và trẻ em trên 12 tuổi mắc một số loại ung thư.  Ở bài viết này, ASIA GENOMICS hứa hẹn cung cấp cho bạn các thông tin chuyên sâu về thuốc. Đây là dược phẩm nổi bật trong danh mục thuốc chữa trị ung thư được bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thuốc Yervoy là thuốc gì?

Thuốc Yervoy chứa hoạt chất Ipilimumab là một loại thuốc chống ung thư. Hoạt chất này cản trở sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Ngoài ra, Yervoy còn được sử dụng để điều trị khối u ác tính như ung thư da đã di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể và không thể điều trị bằng phẫu thuật.

Thuốc Yervoy Ipilimumab 50mg/10ml
Thuốc Yervoy Ipilimumab 50mg/10ml

Thông tin thuốc Yervoy

✅ Thương hiệu ⭐ Yervoy
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Ipilimumab 
✅ Hãng sản xuất ⭐ Bristol ‑ Myers Squibb
✅ Xuất sứ ⭐ Mỹ
✅ Hàm lượng ⭐ 5mg/ml (50mg/10ml & 200mg/40ml)
✅ Dạng ⭐ Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
✅ Đóng gói ⭐ 1 lọ/ hộp
✅ Nhóm ⭐ Điều trị ung thư da

Cách hoạt động của thuốc

Hoạt chất Ipilimumab có trong thuốc Yervoy làm tăng hệ thống miễn dịch đối với các tế bào ung thư ác tính và khối u.

Thuốc Yervoy kích hoạt các tế bào T để chúng nhân lên và tấn công các tế bào u ác tính ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.

Công dụng của thuốc Yervoy

Thuốc Yervoy được chỉ định sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị các loại ung thư như:

  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ dương tính với PD-L1 và không có EGFR hoặc ALK bất thường.
  • Ung thư da, ung thư ác tính ở da.
  • Ung thư ảnh hưởng đến niêm mạc phổi và thành ngực.
  • Ung thư thận.
  • Ung thư gan hoặc ung thư đại trực tràng có xuất hiện một số đột biến DNA.

Thuốc Yervoy được dùng trong điều trị khi các tế bào ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc bệnh không thể phẫu thuật cắt bỏ, tái tạo sau khi đã thất bại ở những lần điều trị trước đó.

Liều dùng của thuốc Yervoy

Thuốc Yervoy được truyền trực tiếp vào tĩnh mạch bởi các nhân viên y tế. Thuốc được truyền từ từ trong thời gian từ 30 đến 90 phút.

Thuốc ở dạng dung dịch trong suốt đến hơi trắng đục, không màu đến vàng nhạt trong lọ đơn điệu.

Dược phẩm này thường được tiêm với chu kỳ từ 3 đến 4 tuần mỗi lần, theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Tùy vào căn bệnh bạn mắc phải và độ phản ứng thuốc của bạn mà bác sĩ sẽ cho bạn những chu kỳ điều trị khác nhau. Hoặc có thêm tăng giảm liều lượng thuốc nếu cần thiết.

Trong quá trình điều trị bác sĩ có thể kê những đơn thuốc khác để ngăn chặn và giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Yervoy

Các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:

  • Khó thở.
  • Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Sốt.
  • Cay mắt.
  • Đau da và phát ban da đỏ hoặc tím với phồng rộp và bong tróc.
  • Chóng mặt.
  • Cảm thấy ớn lạnh.
  • Tiêu chảy nặng hoặc liên tục.
  • Đi ngoài ra máu.
  • Giảm lượng nước tiểu.
  • Sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân.
  • Khả năng chảy máu cao.
  • Ảnh hưởng đến bộ nhớ và trí não.
  • Tâm trạng thay đổi bất thường.
  • Xuất hiện ảo giác.

Các phản ứng phụ thường xuyên xảy ra như

  • Buồn nôn, nôn mửa.
  • Chán ăn.
  • Bệnh tiêu chảy nhẹ hoặc trung bình.
  • Phát ban.
  • Xảy ra các bất thường về nội tiết tố.
  • Giảm cân.
  • Chóng mặt.
  • Giấc ngủ không ổn định.
  • Đau cơ, khớp hoặc xương của bạn.

Trên đây không phải là toàn bộ những tác dụng phụ xảy ra. Cơ thể mỗi người có mỗi cách phản ứng thuốc khác nhau. Vì thế, nếu thấy những biểu hiện bất thường và nghiêm trọng của bản thân, hãy liên lạc với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.

Thuốc Yervoy
Thuốc Yervoy

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Yervoy

Đối với nhân viên y tế và bác sĩ

  • Không lắc mạnh sản phẩm khi bắt đầu truyền cho bệnh nhân.
  • Kiểm tra bằng mắt xem sản phẩm có chứa các hạt và đổi màu trước khi sử dụng không.
  • Bỏ ngay các lọ dung dịch có lẫn tạp chất lạ và đổi màu rõ rệt (dung dịch bình thường có màu vàng nhạt).
  • Để các lọ ở nhiệt độ phòng khoảng 5 phút trước khi truyền.
  • Chỉ lấy ra một lượng Yervoy vừa đủ để pha với các loại thuốc khác và chuyển vào túi tiêm tĩnh mạch.
  • Pha những thuốc cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ và trộn nhẹ dung dịch bằng cách đảo nhẹ.
  • Bảo quản dung dịch đã pha ở tủ lạnh từ 2 độ C đến 8 độ C hoặc ở nhiệt độ phòng từ 20 độ C đến 25 độ C. Không để dung dịch lâu hơn 24 giờ đồng hồ kể từ khi truyền.
  • Không sử dụng lại các lọ đã sử dụng một lần hoặc đã hết.
  • Không dùng đồng thời các thuốc qua chung một đường truyền tĩnh mạch.
  • Sát khuẩn đường truyền tĩnh mạch bằng Tiêm Natri Clorua 0,9%.
  • Truyền thuốc đã pha loãng  qua đường truyền tĩnh mạch có chứa bộ lọc nội tuyến vô trùng, không gây sốt và ít gắn kết với protein.

Đối với bệnh nhân dùng thuốc Yervoy

  • Bạn không được sử dụng thuốc Yervoy nếu như bạn bị dị ứng với Ipilimumab và các thành phần khác của thuốc.
  • Thuốc không được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.
  • Cho bác sĩ biết tình trạng bệnh lý khác mà đang mắc phải như: Mắc các bệnh rối loạn tự miễn dịch, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, tổn thương gan hoặc bạn đã từng cấy ghép nội tạng hay các tế bào gốc trước khi điều trị.
  • Thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm: cả thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn, các thực phẩm chức năng và vitamin.
  • Đối với phụ nữ có thai: Thuốc Yervoy có ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi của bạn. Vậy nên, khuyến cáo phụ nữ có thai hoặc có dự định có thai không sử dụng thuốc Yervoy.
  • Phụ nữ nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và quyết định có thai ít nhất 3 tháng sau khi sử dụng liều điều trị cuối cùng.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú được khuyến cáo không sử dụng thuốc Yervoy và nên cho con bú ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc liều thuốc cuối cùng.
  • Thuốc Yervoy gây nhiễm độc gan nghiêm trọng. Do đó, hạn chế sử dụng Yervoy cùng chung với các sản phẩm khác như: rượu, bia, các loại thuốc khác.

Tương tác thuốc

  • Thuốc Yervoy tương tác với các loại thuốc khác như: Warfarin,, lovenox, pradaxa heparin, vemurafenib, eliquis, vắc-xin dịch tả…
  • Tương tác với các thực phẩm khác như: Rượu, thuốc lá và các chất kích thích hoặc một số thực phẩm có thể gây ra nhiều phản ứng nghiêm trọng.

Bảo quản thuốc Yervoy như thế nào?

  • Thuốc Yervoy nên được bảo quản trong tủ lạnh với mức nhiệt từ 2 đến 8 độ C. Tuyệt đối không bảo quản thuốc trong tủ đá và nơi có nhiều ánh sáng.
  • Thuốc nên được để ở trạng thái tĩnh, không nên để và dùng thuốc ở trạng thái lắc hoặc đông lạnh.
  • Chú ý bảo quản thuốc xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.
  • Sau khi sử dụng thuốc xong nên có biện pháp xử lý phù hợp. Không vứt lọ thuốc vào toilet hoặc ống dẫn nước.

Mua thuốc Yervoy ở đâu, giá như thế nào?

Mỗi đại lý, nhà phân phối sẽ có mỗi giá thuốc giao động nhất định với nhau. Vì thế, hãy liên hệ với ASIA GENOMICS để được thông báo giá bán chính xác của chúng tôi. Cam kết sản phẩm chính hãng, lấy an toàn của bệnh nhân làm sự ưu tiên.

Thuốc Yervoy là một loại kháng thể đơn dòng được bác sĩ của chúng tôi tin tưởng sử dụng để điều trị cho bệnh nhân. Nếu có bất kỳ thắc mắc về thông tin của dược phẩm này và các loại dược phẩm khác, hãy liên hệ với chúng tôi – Asia Genomics. Chúng tôi sẽ mang lại những thông tin bổ ích, hữu dụng, thực tế và sẽ không bao giờ làm bạn thất vọng.

Tài liệu tham khảo:

  1. https://www.curemelanoma.org/patient-eng/melanoma-treatment/immunotherapy/ipilimumab-yervoy/#:~:text=Systemic%20cancer%20treatments%20fight%20cancers,also%20approved%20for%20adjuvant%20therapy.
  2. https://www.rxlist.com/yervoy-drug.htm#dosage
  3. https://wikibacsi.com/thuoc/thuoc-yervoy-dieu-tri-u-ac-tinh