Skip to main content

Giới thiệu tổng quan về trang web Healthy ung thư

Healthy ung thư là nhà thuốc uy tín và lâu năm tại TP.HCM chuyên bán các sản phẩm thuốc kê đơn theo đơn bác sĩ.

1. Lịch sử thành lập

Healthy ung thư được thành lập vào 09/07/1989 với hơn 30 năm kinh nghiệm hoạt động hiện Healthy ung thư là nhà thuốc uy tín và lâu năm tại TP.HCM  chuyên bán các sản phẩm thuốc kê đơn theo đơn bác sĩ, được đông đảo người bệnh tin tưởng đến mua thuốc. Đến với Healthy ung thư quý khách sẽ được sự tư vấn tận tình của đội ngũ dược sĩ luôn đặt lợi ích sức khỏe của khách hàng lên đầu tiên.

2. Điểm mạnh của chúng tôi

2.1 Kinh nghiệm tư vấn

Bề dày kinh nghiệm tư vấn hơn 30 năm là một điểm mạnh mà hiếm nhà thuốc nào có được, đội ngũ dược sĩ của chúng tôi cũng liên tục được đào tạo để cập nhật kiến thức bởi các Bác sĩ, thầy thuốc ưu tú thông qua các buổi đào tạo nội bộ nhằm mang đến dịch vụ tư vấn tốt nhất cho khách hàng.

2.2 Tôn chỉ hoạt động

Tư vấn đúng thuốc, đúng bệnh: Tuyệt đối không vì lợi nhuận mà tư vấn những loại thuốc không cần thiết là kim chỉ nam cho đội ngũ của chúng tôi trong quá trình phục vụ khách hàng.

2.3 Thuốc chính hãng

Toàn bộ các sản phẩm tại Healthy ung thư đều là hàng chính hãng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được chúng tôi lựa chọn kỹ lưỡng từ những thương hiệu uy tín nhất từ nước ngoài.

2.4 Sản phẩm phong phú, giá cả hợp lý

Với lịch sử hoạt động hơn 30 năm nên chúng tôi có mối quan hệ thân thiết với các nhà cung cấp, do vậy chúng tôi đã được ưu tiên giá tốt nhất nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý nhất.

2.5 Chính sách đổi trả nhanh chóng

Healthy ung thư đã chính thức đưa dịch vụ ưu việt đổi trả hàng trong vòng 7 ngày, hoàn tiền ngay lập tức.

2.6 Nhà thuốc online đầu tiên tại Việt Nam

Healthy ung thư bắt đầu các hoạt động bán hàng trực tuyến từ năm 2010 nên chúng tôi có rất nhiều kinh nghiệm cũng như đã xây dựng được mô hình bán hàng trực tuyến hiện đại nhằm mang đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm online thuận tiện, nhanh chóng nhất.

Giao hàng toàn quốc: Chúng tôi đã kết hợp với các đơn vị chuyển phát nhanh uy tín nhất Việt Nam nên có thể giao hàng toàn quốc, giờ đây quý khách có thể nhận hàng tại nhà, kiểm tra sản phẩm thoải mái trước khi thanh toán cho nhân viên bưu điện.

3. Tầm nhìn

Giúp khách hàng khắp nơi có cơ hội sử dụng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.

4. Sứ mệnh

Phục vụ sức khỏe cộng đồng với chất lượng tốt nhất.

5. Phương hướng phát triển

Trong tương lai, Healthy ung thư phấn đấu Xây dựng chuỗi nhà thuốc hiện đại, lớn nhất và đạt chuẩn GPP tại TP HCM và trên cả nước.

Để Tồn Tại & Phát Triển được trong hơn 30 năm qua, tất cả đội ngũ của chúng tôi đều thấm nhuần quan điểm “Mỗi Khách Hàng Là Một Ân Nhân”, nếu không có sự ủng hộ của Quý khách thì chúng tôi không thể tồn tại được! Đó cũng là tôn chỉ hoạt động mà chúng tôi theo đuổi và không ngừng nỗ lực mang đến cho Quý khách những trải nghiệm tốt nhất khi đến Healthy ung thư.

Liên hệ ngay để sở hữu sản phẩm chất lượng nhất

Website : healthyungthu.com

Địa chỉ: 47 Đ. Số 19, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Số hotline: 0896976815

Thuốc Tanganil là thuốc gì? Giá bao nhiêu?

Thuốc Tanganil 500mg là gì? Giá bao nhiêu? Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin liên quan mà người dùng cần biết bao gồm : Thành phần, công dụng, chỉ định….

Tanganil 500mg là thuốc gì?

  • Tanganil là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần với hoạt chất chính là Acetyl leucin, có tác dụng điều trị chóng mặt do nhiều nguyên nhân khác nhau.
  • Thuốc được sản xuất bởi: Pierre Fabre Medicament production – Pháp.
  • Dạng bào chế: Thuốc có 2 dạng bào chế là dạng ống (thuốc tiêm) và dạng viên nén.

Thành phần thuốc Tanganil

Thuốc Tanganil có thành phần chính là: Acetyl leucin.

Hàm lượng của thành phần này ở dạng viên nén và dạng thuốc tiêm đều bằng 500mg.

Tác dụng của thuốc Tanganil 500mg

Thuốc Tanganil có công dụng: điều trị tình trạng hoa mắt, chóng mặt do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

  • Do thay đổi thời tiết với các biểu hiện: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,…
  • Do rối loạn tiền đình kinh niên.
  • Do làm việc, học tập căng thẳng.
  • Do thiểu năng tuần hoàn máu não.
  • Do tăng huyết áp, do ngộ độc hoặc do dùng thuốc.
  • Chóng mặt phản xạ.

Chống chỉ định Tanganil

Một số đối tượng không được chỉ định dùng Tanganil:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hay có tiền sử dị ứng với Acetyl leucin.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
  • Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng.

Cách dùng và liều dùng thuốc Tanganil 500mg

Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng thuốc thì hãy liên hệ trực tiếp với bác sĩ hoặc dược sĩ để tham khảo ý kiến.

Cách dùng

  • Dạng viên: uống thuốc trực tiếp với nước lọc và uống vào các bữa ăn. Không nên dùng thuốc với các thức uống khác như: sữa, nước ngọt, nước ép hoa quả vì có thể làm giảm mức độ hấp thu và khả năng điều trị của thuốc.
  • Thuốc tiêm: dùng theo đường tiêm tĩnh mạch theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Nếu việc tiêm thuốc không được đảm bảo đúng cách có thể dẫn đến tình trạng sốc. Do đó bạn nên đến các cơ sở y tế để được nhân viên y tế hỗ trợ tiêm thuốc.

Liều dùng

Tanganil uống:

  • Người lớn: uống 3 – 4 viên 1 ngày chia ra 2 – 3 lần để uống.
  • Uống trong vòng từ 1 – 2 tháng để dự phòng tái phát, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên 1 ngày. Tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi có ý định tăng liều.

Với trẻ từ 6 – 12 tuổi: 1 ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

Thuốc Tanganil 500mg/5ml ống tiêm:

  • Dùng trong trường hợp chóng mặt nhiều cần điều trị khẩn cấp hay bệnh nhân nôn không dùng được đường uống.
  • Dung 1 ống 5ml 1 lần, 1 ngày tiêm 2 lần theo đường tiêm tĩnh mạch.
  • Có thể tăng lên liều 4 ống 1 ngày nếu cần. Thời gian điều trị sẽ tùy theo diễn biến lâm sàng.

Đây là liều dùng cho các trường hợp phổ biến nhất. Hiệu quả điều trị còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và liều dùng phù hợp với họ. Nếu liều dùng hiện tại không đáp ứng hay làm thuyên giảm tình trạng bệnh thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều cho phù hợp.

Xử lý khi quên liều hoặc uống quá liều

  • Trong trường hợp bạn quên liều và nhớ ra khi mà thời gian cách liều tiếp còn xa thì bạn vẫn có thể uống bổ sung. Nếu lúc bạn nhớ ra mình quên uống thuốc gần với thời điểm liều tiếp thì hãy bỏ qua liều đó và uống liều tiếp như bình thường.
  • Lưu ý: Không được tự ý tăng gấp đôi liều để bổ sung cho liều quên vì nó có thể gây quá liều.
  • Trong trường hợp quá liều và gặp phải các tình trạng bất thường với cơ thể bạn nên liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời.

Thận trọng khi sử dụng Tanganil

  • Cần thận trọng với phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú vì thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé thì các bạn cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.
  • Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nhẹ có thể dùng thuốc. Tuy nhiên cần có sự cho phép của bác sĩ và được điều chỉnh liều phù hợp.

Thuốc Tanganil có tác dụng phụ gì?

Một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Tanganil 500mg có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

  • Khó chịu trong người
  • Phát ban
  • Nổi mề đay

Các tác dụng phụ trên thường gặp phải trong những lần đầu sử dụng thuốc và sẽ có xu hướng thuyên giảm sau vài ngày. Nếu bạn gặp các tình trạng trên kéo dài khi sử dụng thuốc thì bạn nên đến hỏi ý kiến bác sĩ xem có nên tiếp tục sử dụng thuốc hay không.

Tanganil tương tác với thuốc nào?

  • Hiện nay chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc Tanganil với các thuốc khác. Tuy nhiên bạn vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng thuốc. Hãy liệt kê và báo cho bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang điều trị để bác sĩ cân nhắc việc sử dụng thuốc cho bạn.
  • Tương tác thuốc xảy ra có thể làm giảm hiệu quả hoặc gây tăng ảnh hưởng tác dụng phụ của các thuốc mà bạn đang điều trị. Vì vậy hãy luôn cẩn trọng trong việc sử dụng nhiều loại thuốc cùng lúc.

Giá thuốc Tanganil 500mg là bao nhiêu?

Dưới đây là giá thuốc chúng tôi tìm hiểu được và bạn có thể tham khảo khi mua thuốc. Tuy nhiên giá này sẽ có sự điều chỉnh tùy thuộc vào từng cơ sở bán thuốc khác nhau.

  • Giá thuốc Tanganil đường uống có thể từ 150.000 đến 170.000 VNĐ 1 hộp.
  • Giá thuốc Tanganil đường tiêm dao động từ 75.000 – 85.000 VNĐ 1 hộp.

Giá thuốc cũng là 1 yếu tố giúp bạn phân biệt hàng giả hàng nhái. Vì vậy bạn không nên mua thuốc giá rẻ vì nó sẽ không đảm bảo chất lượng thuốc thậm chí có thể gây hại cho sức khỏe của người sử dụng.

Tanganil mua ở đâu tại Hà Nội và TP HCM?

  • Hiện nay thuốc Tanganil được tiêu thụ nhiều nơi trên khắp cả nước. Bạn có thể tìm mua thuốc tại các cơ sở bán thuốc uy tín có mặt trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Để đảm bảo mua được hàng chính hãng bạn nên cẩn trọng trước khi mua, nên quan sát kĩ bao bì, nơi sản xuất, hạn sử dụng như thông tin chúng tôi cung cấp ở trên và lựa chọn cơ sở bán thuốc uy tín được nhiều người tin dùng.

Nguồn tham khảo

Thuốc Tanganil cập nhật ngày 2402/2021: https://www.drugs.com/international/tanganil.html

Thuốc Tanganil cập nhật ngày 2402/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Tanganil-500&VN-18066-14

Thuốc Lenvakast 30 viên: Công dụng và liều dùng

Thuốc Lenvakast là thuốc điều trị ung thư tuyến giáp. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Thông tin thuốc Lenvakast

✅ Thương hiệu ⭐ Lenvakast
✅ Thành phần hoạt chất Lenvatinib
✅ Hãng sản xuất ⭐ Aprazer Healthcare Private Limited
✅ Nước sản xuất ⭐ Ấn độ
✅ Hàm lượng ⭐ 30 viên nang
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 30 viên

Thuốc Lenvakast là gì?

Lenvakast 4mg/10mg là thuốc có chứa hoạt chất được gọi là Lenvatinib. Thuốc này được sử dụng riêng để điều trị loại ung thư tuyến giáp tiến triển hoặc tiến triển ở người lớn khi điều trị bằng iốt phóng xạ không giúp ngăn chặn bệnh.

Công dụng của Lenvakast

  • Lenvakast (Lenvatinib) được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp. Lenvatinib thường được dùng sau khi đã thử dùng iốt phóng xạ mà không thành công.
  • Lenvatinib được sử dụng cùng với Everolimus (Afinitor) để điều trị ung thư thận giai đoạn cuối khi các loại thuốc khác không có hiệu quả.
  • Lenvakast được sử dụng cùng với Pembrolizumab (Keytruda) để điều trị một loại ung thư nội mạc tử cung nhất định (một loại ung thư tử cung) đã tiến triển và không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc bức xạ.
  • Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị ung thư gan không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật.
  • Lenvakast cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Lenvakast hoạt động như thế nào?

Lenvatinib là một liệu pháp nhắm mục tiêu nhắm mục tiêu và liên kết với các thụ thể tyrosine kinase và ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì mạch máu (VEGFR), yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), và ức chế các thụ thể kinase khác có liên quan đến hình thành mạch gây bệnh, phát triển khối u và tiến triển ung thư ngoài các chức năng tế bào bình thường của chúng.

Bao gồm các thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGF) và thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu alpha (PDGFRa), KIT và RET trên bề mặt tế bào. Bằng cách liên kết với các thụ thể này, lenvatinib chặn các con đường quan trọng thúc đẩy sự phân chia tế bào.

Lenvatinib còn là thành phần hoạt chất trong một số loại thành phần như:

Liều dùng thuốc Lenvakast bao nhiêu?

Đối với HCC (ung thư gan)

  • Trọng lượng cơ thể: ≥60 kg: 12mg số viên từ 3 viên loại 4mg
  • Trọng lượng cơ thể: <60 kg: 8mg số viên 2 viên 4mg
  • Điều kiện: Khi phẫu thuật không phải là một lựa chọn.

Đối với RCC (ung thư thận)

  • Liều khuyến nghị Lenvakast là 18mg cộng với 5mg everolimus số lượng viên 1 viên 10mg và 2 viên 4mg

Đối với DTC (Ung thư tuyến giáp)

  • Liều khuyến nghị Lenvakast là 24mg, số lượng viên là 1 viên 4mg và 2 viên 10mg
  • Điều kiện: Khi bệnh nhân không thể điều trị bằng iốt phóng xạ

Quên liều thuốc Lenvakast

Quên liều thuốc Lenvakast
Quên liều thuốc Lenvakast

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Lenvakast

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Lenvakast.
  • Đem theo đơn thuốc Lenvakast và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Lenvakast 

Dùng thuốc Lenvakast chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Lenvakast

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng lenvatinib:

  • Huyết áp cao
  • Bệnh tiêu chảy
  • Mệt mỏi
  • Đau khớp / cơ
  • Giảm sự thèm ăn
  • Giảm cân
  • Buồn nôn
  • Viêm miệng (lở miệng)
  • Đau đầu
  • Nôn mửa
  • Protein niệu (protein trong nước tiểu)
  • Gây mê mẩn đỏ da Palmar-plantar (hội chứng bàn tay-chân)
  • Đau bụng
  • Chứng khó nói (khó nói)

Những tác dụng phụ này là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở khoảng 10-29%) bệnh nhân dùng lenvatinib:

  • Táo bón
  • Đau miệng
  • Ho
  • Sưng tấy
  • Phát ban
  • Thay đổi hương vị
  • Khô miệng
  • Chóng mặt
  • Ợ nóng
  • Rụng tóc
  • Chảy máu mũi s
  • Mất ngủ (khó ngủ)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng răng miệng

Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên. Một số trường hợp hiếm gặp (xảy ra với dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Thận trọng khi dùng thuốc Lenvakast

Trước khi bắt đầu điều trị bằng lenvatinib, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.).

Không nhận bất kỳ loại chủng ngừa hoặc chủng ngừa nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ trong khi dùng lenvatinib.

Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Nhóm thai kỳ D (lenvatinib có thể nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mang thai phải được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.)

Đối với cả nam và nữ: Không mang thai (có thai) khi đang dùng lenvatinib. Nên áp dụng các phương pháp tránh thai như bao cao su trong thời gian điều trị và ít nhất 2 tuần sau khi hoàn thành liệu trình. Thảo luận với bác sĩ khi bạn có thể mang thai hoặc thụ thai một cách an toàn sau khi điều trị.

Không cho con bú trong khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc Lenvakast

Lenvatinib có thể gây ra một vấn đề nghiêm trọng về tim. Nguy cơ của bạn có thể cao hơn nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác cho bệnh nhiễm trùng, hen suyễn, các vấn đề về tim, huyết áp cao, trầm cảm , bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV .

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến lenvatinib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Tương tác thuốc Lenvakast
Tương tác thuốc Lenvakast

Các tương tác thuốc với Lenvakast

Xem báo cáo tương tác cho lenvatinib và các loại thuốc được liệt kê bên dưới.

  • Than hoạt tính (than củi)
  • Asmanex Twisthaler (mometasone), Aspirin cường độ thấp (aspirin)
  • Bacid (LAC) (lactobacillus acidophilus), Benadryl (diphenhydramine)
  • Carafate (sucralfate), Claritin (loratadine), Co-trimoxazole (sulfamethoxazole / trimethoprim)
  • L-Arginine (arginine), L-Carnitine (levocarnitine), L-Cysteine ​​(cysteine), Lithium Carbonate ER (lithium)
  • Tylenol (acetaminophen)
  • Valproate Natri (axit valproic), Vitamin B1 (thiamine), Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin B6 (pyridoxine)
  • Vitamin D3 (cholecalciferol), Vitamin K (phytonadione), Vitamin K2 (menaquinone)

Tương tác bệnh Lenvatinib

Có 14 tương tác bệnh với lenvatinib, bao gồm:

  • Huyết khối động mạch
  • Sự chảy máu
  • Rối loạn chức năng tim
  • Bệnh tiêu chảy
  • GI thủng
  • Suy gan
  • Tăng huyết áp
  • Hạ calci huyết
  • Suy giáp
  • Protein niệu
  • QT kéo dài
  • Duy thận
  • Hội chứng RPL
  • Nhiễm độc phổi

Bảo quản thuốc Lenvakast ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Lenvakast giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Lenvakast sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Lenvakast tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Lenvatinib: View Uses, Side Effects and Medicines https://www.1mg.com/generics/lenvatinib-508566. Truy cập ngày 24/02/2021.
  2. Lenvatinib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Lenvatinib. Truy cập ngày 24/02/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Lenvakast 4mg Lenvatinib: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-lenvakast-4mg-lenvatinib/. Truy cập ngày 10/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Lenvakast 4mg, 10mg Lenvatinib: Công dụng liều dùng cách dùng thuốc https://nhathuochongduc.com/lenvakast-4mg-10mg-lenvatinib/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Thuốc Zometa: Công dụng và liều dùng

Thuốc Zometa là thuốc điều trị nồng độ canxi trong máu cao do ung thư. Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về xương khớp được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Zometa

  • Tên thương hiệu: Zometa 
  • Thành phần hoạt chất: Axit Zoledronic
  • Hãng sản xuất: Novartis
  • Hàm lượng: Một lọ với 5ml tập trung chứa 4mg axit zoledronic, tương ứng với 4,264 mg axit zoledronic monohydrat.
  • Dạng: dịch truyền cứ 1 ml tinh chứa 0,8 mg axit zoledronic.
  • Đóng gói: Chai 5ml chứa 4mg axit zoledronic

Thuốc Zometa là gì?

Zometa 4mg/5ml (axit zoledronic – đôi khi được gọi là zoledronate) là một loại thuốc bisphosphonate có tác dụng thay đổi sự hình thành và phân hủy xương trong cơ thể. Điều này có thể làm chậm quá trình mất xương và có thể giúp ngăn ngừa gãy xương.

Công dụng của Zometa

Công dụng thuốc Zometa

Thuốc Zometa được sử dụng để điều trị nồng độ canxi trong máu cao do ung thư (còn gọi là tăng canxi máu của bệnh ác tính). Thuốc này cũng điều trị đa u tủy (một loại ung thư tủy xương) hoặc ung thư xương di căn từ nơi khác trong cơ thể.

Nhãn hiệu Reclast của axit zoledronic được sử dụng ở nam giới và phụ nữ để điều trị hoặc ngăn ngừa chứng loãng xương do mãn kinh hoặc do dùng steroid. Reclast cũng được sử dụng để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương và điều trị bệnh Paget về xương ở nam giới và phụ nữ. Bạn không nên sử dụng Reclast và Zometa cùng lúc.

Zometa hoạt động như thế nào?

Các tế bào ung thư di căn đến xương có thể tiết ra các chất có thể làm cho các tế bào được tìm thấy trong xương được gọi là tế bào hủy xương bị tiêu biến hoặc “ăn mất” một phần của xương. Những khối u hoặc tổn thương này làm suy yếu xương và có thể dẫn đến các biến chứng. Một số biến chứng do gãy xương này là đau xương, gãy xương và ít gặp hơn là tăng calci huyết (tăng nồng độ calci trong máu).

Axit Zoledronic là một bisphosphonat. Thuốc bisphosphonate được sử dụng để làm chậm tác động của tế bào hủy xương lên xương. Khi làm điều này, nó có thể hữu ích trong việc làm chậm hoặc ngăn ngừa các biến chứng (đau xương, gãy xương hoặc nồng độ canxi cao) của sự phân hủy xương.

Liều dùng thuốc Zometa bao nhiêu?

Truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút. Dùng cho người lớn & người cao tuổi.

Ngăn ngừa các biến cố liên quan tới xương (gãy xương bệnh lý, chèn ép tủy sống, chiếu xạ/phẫu thuật xương, tăng Ca máu do u) ở bệnh nhân ung thư tiến triển liên quan đến xương 4 mg, truyền 1 lần, mỗi 3-4 tuần. Uống bồi phụ Ca 500 mg & vit D 400 IU mỗi ngày.

Tăng Ca máu do ung thư (Ca huyết thanh hiệu chỉnh albumin (cCa) ≥ 12mg/dL hoặc 3mmol/L) liều đơn 4 mg. Bù nước trước & trong khi dùng Zometa.

Quên liều thuốc Zometa

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Zometa

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Zometa.
  • Đem theo đơn thuốc Zometa và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Zometa 

Dùng thuốc Zometa chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Zometa

Zometa có thể gây ra các tác dụng phụ nhẹ hoặc nghiêm trọng. Các danh sách sau đây chứa một số tác dụng phụ chính có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng Zometa. Những danh sách này không bao gồm tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Tác dụng phụ nhẹ

Các tác dụng phụ nhẹ của Zometa có thể bao gồm: 

  • Buồn nôn và ói mửa
  • Mệt mỏi (thiếu năng lượng)
  • Thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp)
  • Táo bón
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Sốt 
  • Hụt hơi
  • Mất ngủ (khó ngủ)
  • Ăn mất ngon
  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Rụng tóc

Hầu hết các tác dụng phụ này có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nhưng nếu chúng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm:

Hạ calci huyết (lượng canxi trong máu thấp) và mất cân bằng các chất điện giải khác, chẳng hạn như phốt phát, magiê và creatine. Các triệu chứng của hạ calci huyết có thể bao gồm:

  • Chuột rút, co thắt hoặc co giật cơ
  • Tê hoặc ngứa ran ở ngón tay, ngón chân hoặc quanh miệng

Các vấn đề về thận, chẳng hạn như giảm chức năng thận hoặc suy thận . Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Đi tiểu ít hơn bình thường
  • Mắt cá chân bị sưng
  • Hụt hơi
  • Cảm thấy mệt
  • Buồn nôn
  • Sự hoang mang
  • Phản ứng dị ứng . 
  • Đau xương, khớp hoặc cơ nghiêm trọng. 
  • U xương hàm (một dạng tổn thương xương hàm). 
  • Gãy xương đùi không điển hình ( gãy xương đùi xảy ra sau một sự kiện rất nhỏ, chẳng hạn như va đập hoặc không có nguyên nhân rõ ràng nào). 

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất, với các bisphosphonate khác hoặc với bất kỳ tá dược nào
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Chức năng thận kém (ví dụ CrCl <30 mL / phút)
  • Hạ canxi máu

Thận trọng khi dùng thuốc Zometa

Trước khi bắt đầu điều trị bằng axit zoledronic, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin hoặc thảo dược).

Điều quan trọng là phải thảo luận với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng. Một số loại thuốc có thể có ảnh hưởng đến thận và việc kết hợp chúng với axit zoledronic có thể làm suy giảm chức năng thận. Ví dụ về các loại thuốc này là aspirin, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS) như ibuprofen hoặc naproxen, thuốc lợi tiểu (thuốc nước), thuốc ức chế ACE như analapril hoặc fosinopril.

Việc sử dụng axit zoledronic có thể không được chú ý nếu bạn đã từng bị phản ứng dị ứng với thuốc này hoặc các loại thuốc khác tương tự như nó (bisphosphonates) trong quá khứ. Đồng thời thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có tiền sử hen suyễn hoặc dị ứng với aspirin.

U xương hàm hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư được điều trị bằng phác đồ điều trị bao gồm bisphosphonates. Nhiều trường hợp được báo cáo có liên quan đến các thủ thuật nha khoa như nhổ bỏ một chiếc răng. Nhiều người có dấu hiệu nhiễm trùng cục bộ bao gồm cả nhiễm trùng trong xương. Nên cân nhắc việc khám răng với nha khoa phòng ngừa phù hợp trước khi điều trị bằng bisphosphonat, đặc biệt ở những bệnh nhân có thêm các yếu tố nguy cơ (ví dụ như ung thư, hóa trị, corticosteroid, vệ sinh răng miệng kém). Nên tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn trong quá trình điều trị.

Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Nhóm thai kỳ D (axit zoledronic có thể nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mang thai phải được thông báo về nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi).

Đối với cả nam và nữ: Không mang thai (có thai) khi đang dùng axit zoledronic. Nên áp dụng các biện pháp tránh thai như bao cao su. Thảo luận với bác sĩ khi bạn có thể mang thai hoặc thụ thai một cách an toàn sau khi điều trị.

Không cho con bú trong khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc Zometa

Tương tác thuốc Zometa Công dụng và liều dùng

Axit zoledronic có thể gây hại cho thận của bạn, đặc biệt nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc cho bệnh nhiễm trùng, ung thư, loãng xương, thải ghép nội tạng, rối loạn ruột, đau hoặc viêm khớp (bao gồm aspirin, Tylenol, Advil và Aleve ).

Các loại thuốc khác có thể tương tác với axit zoledronic, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Bảo quản thuốc Zometa ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Nhà Thuốc Hồng Đức.

Thuốc Zometa giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Zometa sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Zometa tại Nhà Thuốc Hồng Đức với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Zometa: Uses, Dosage & Side Effects https://www.drugs.com/zometa.html. Truy cập ngày 23/02/2021.
  2. Zoledronic acid – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Zoledronic_acid. Truy cập ngày 23/02/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Zometa 4mg/5ml Zoledronic: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-zometa-4mg-5ml-axit-zoledronic/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc zometa 4mg/5ml zoledronic ung thư tủy xương https://nhathuochongduc.com/thuoc-zometa-la-gi-co-tac-dung-nhu-nao/.Truy cập ngày 23/02/2021.

Thuốc Zykadia 150mg: Công dụng và liều dùng

Zykadia là thuốc điều trị ung thư phổi. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Zykadia

✅ Thương hiệu ⭐ Zykadia
✅ Thành phần hoạt chất Ceritinib
✅ Hãng sản xuất Novartis
✅ Hàm lượng ⭐ 150mg
✅ Dạng ⭐ Viên nang cứng
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 150 viên

Thuốc Zykadia là gì?

Zykadia 150mg (ceritinib) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Công dụng của Zykadia

Zykadia là đơn trị liệu được chỉ định trong điều trị đầu tay cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến anaplastic lymphoma (ALK).

Zykadia là đơn trị liệu được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) do anaplastic (ALK) trước đây được điều trị bằng crizotinib.

Zykadia hoạt động như thế nào?

Ceritinib là một chất ức chế tyrosine kinase. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại enzyme gọi là anaplastic lymphoma kinase (ALK).

Thuốc được dùng để chặn các vị trí kích hoạt (tyrosine kinase) của một số protein trong tế bào ung thư. Những protein này có thể kích thích sự phát triển ung thư khi khối u có đột biến ALK. Bằng cách ngăn chặn các protein, Zykadia có thể thu nhỏ ung thư hoặc làm chậm quá trình phát triển của ung thư.

Thuốc zykadia chỉ hoạt động trong các tế bào ung thư có phiên bản ALK hoạt động quá mức. Khoảng 5 trong 100 người (5%) với NSCLC có điều này. Nó được gọi là bệnh ALK dương tính.

Ceritinib còn là thành phần của thuốc Noxalk điều trị ung thư phổi.

Liều dùng thuốc Zykadia bao nhiêu?

  • Liều dùng: 450 mg/ngày.
  • Thời gian dùng: Dùng cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.

Điều chỉnh liều:

  • Liều khởi đầu: 450 mg/ngày.
  • Giảm liều đầu tiên: 300 mg/ngày.
  • Giảm liều thứ 2: 150 mg/ngày.
  • Không dung nạp liều 150 mg/ngày: ngừng thuốc.

Quên liều thuốc Zykadia

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Zykadia

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Zykadia.
  • Đem theo đơn thuốc Zykadia và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Zykadia 

Dùng thuốc Zykadia chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Zykadia

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Zykadia: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Zykadia thường gây ra các phản ứng phụ trên dạ dày của bạn (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày) có thể nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng dạ dày nghiêm trọng hoặc liên tục.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Đau dữ dội ở bụng trên lan ra sau lưng;
  • Nhịp tim chậm, mạch yếu, thở yếu hoặc nông;
  • Đau ngực đột ngột hoặc khó chịu, sốt, ho khan hoặc ho có đờm, cảm thấy khó thở;
  • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu);
  • Lượng đường trong máu cao – tăng khát, tăng đi tiểu, đói, hơi thở có mùi trái cây, đau đầu, suy nghĩ có vấn đề, mờ mắt, cảm thấy mệt mỏi; hoặc là
  • Lượng đường trong máu cao – tăng khát, tăng đi tiểu, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây;
  • Các vấn đề về gan – đau bụng bên phải, chán ăn, mệt mỏi bất thường, ngứa, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng da hoặc mắt.
Thuốc Zykadia 150mg
Tác dụng phụ thuốc Zykadia

Các tác dụng phụ Zykadia thường gặp có thể bao gồm:

  • Đau dạ dày, chán ăn;
  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;
  • Cảm thấy mệt;
  • Giảm cân.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thận trọng khi dùng thuốc Zykadia

Zykadia có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ hoặc người cha đang dùng thuốc này.

Nếu bạn là phụ nữ, không sử dụng ceritinib nếu bạn đang mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Nếu bạn là nam giới, hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả nếu bạn tình của bạn có thể mang thai. Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng ceritinib.

Zykadia có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim, phổi hoặc gan của bạn. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị: đau bụng bên phải, chán ăn, bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc mắt, sốt, ho, đau ngực, nhịp tim không đều, khó thở hoặc đột ngột chóng mặt.

Tương tác thuốc Zykadia

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Nhiều loại thuốc có thể tương tác với ceritinib. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

 Các tương tác thuốc với Zykadia

Xem báo cáo tương tác cho Zykadia (ceritinib) và các loại thuốc được liệt kê bên dưới.

  • Adriamycin PFS (doxorubicin), Afinitor (everolimus), Alecensa (alectinib), Alimta (pemetrexed), alprazolam, Arixtra 7,5 mg / liều (fondaparinux), Arzerra (ofatumumab), Avastin (bevacizumab)
  • Bosulif (bosutinib), benzonatate, Braftovi (encorafenib), Bumex (bumetanide)
  • Campath (alemtuzumab), carboplatin
  • Decadron (dexamethasone), doxylamine
  • Mekinist (trametinib)
  • Tarceva (erlotinib)
  • warfarin
  • Xalkori (crizotinib)

Tương tác bệnh Zykadia (ceritinib)

Có 8 tương tác bệnh với Zykadia (ceritinib) bao gồm:

  • QT kéo dài
  • Nhịp tim chậm
  • Biến chứng GI
  • Suy gan
  • Tăng đường huyết
  • Viêm tụy
  • Suy thận
  • Nhiễm độc phổi

Bảo quản thuốc Zykadia ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này.

Thuốc Zykadia giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Zykadia sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Zykadia tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Zykadia: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/zykadia.html. Truy cập ngày 23/02/2021.
  2. Ceritinib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Ceritinib. Truy cập ngày 23/02/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Zykadia 150mg Ceritinib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-zykadia-150mg-ceritinib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc zykadia 150mg ceritinib điều trị ung thư phổi https://nhathuochongduc.com/thuoc-zykadia-150mg-ceritinib-dieu-tri-ung-thu-phoi/.Truy cập ngày 23/02/2021.

Thuốc Zepatier: Công dụng và liều dùng

Thuốc Zepatier là thuốc điều trị triệu viêm gan C (HCV). Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về gan được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Zepatier

  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 2 vỉ x 7 viên
  • Thành phần: Elbasvir 50mg; Grazoprevir 100mg

Thuốc Zepatier là gì?

Zepatier 50mg/100mg chứa sự kết hợp của elbasvir và grazoprevir. Elbasvir và grazoprevir là những loại thuốc kháng vi-rút ngăn ngừa bệnh viêm gan C (HCV) nhân lên trong cơ thể bạn.

Công dụng của Zepatier

Thuoc-Zepatier-Cong-dung-va-lieu-dung
Công dụng của Zepatier

Zepatier được sử dụng để điều trị viêm gan C mãn tính ở người lớn. Thuốc này đôi khi được dùng cùng với một loại thuốc khác gọi là ribavirin.

Thuốc này điều trị các kiểu gen cụ thể của bệnh viêm gan C và chỉ ở một số người nhất định. Chỉ sử dụng các loại thuốc được kê cho bạn. Không dùng chung thuốc với người khác.

Zepatier đôi khi được sử dụng ở những người cũng bị nhiễm HIV. Thuốc này không phải là thuốc điều trị HIV hoặc AIDS.

Zepatier hoạt động như thế nào?

Elbasvir nhắm vào protein NS5A, có hiệu quả ngăn ngừa sự phiên mã của RNA HCV và cũng ngăn ngừa hội chứng virion, “Các giá trị trung bình EC50 dao động từ 0,2 đến 3600 pmol / L, dựa trên kiểu gen.”

Grazoprevir là một chất ức chế protease nhắm vào protease HCV NS3 / 4A serease, grazoprevir hiệu quả ngăn ngừa sự phân cắt của các polyprotein cần thiết để nhân rộng.

Liều dùng thuốc Zepatier bao nhiêu?

Liều lượng khuyến cáo của Zepatier là một viên (50 mg elbasvir và 100 mg grazoprevir) mỗi ngày một lần.

Quên liều thuốc Zepatier

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Zepatier

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Zepatier.
  • Đem theo đơn thuốc Zepatier và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Zepatier 

Dùng thuốc Zepatier chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Zepatier

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Zepatier: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, Zepatier có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng như:

  • Đau hoặc sưng bụng trên bên phải;
  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn;
  • Lú lẫn, mệt mỏi, cảm thấy nhẹ đầu;
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nôn ra máu;
  • Tiêu chảy, phân đen hoặc có máu;
  • Nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét;
  • Vàng da hoặc mắt của bạn.

Nếu bạn cũng dùng ribavirin, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có các triệu chứng của tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu):

  • Da xanh xao, tay chân lạnh;
  • Mệt mỏi bất thường, cảm thấy nhẹ đầu; hoặc là
  • Hụt hơi

Các tác dụng phụ Zepatier thường gặp có thể bao gồm:

  • Nhức đầu;
  • Mệt mỏi;
  • thiếu máu; hoặc là
  • Buồn nôn.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • Bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng (Child-Pugh B hoặc C).
  • Dùng chung với các chất ức chế polypeptit vận chuyển anion hữu cơ 1B (OATP1B), chẳng hạn như rifampicin, atazanavir, darunavir, lopinavir, saquinavir, tipranavir, cobicistat hoặc ciclosporin.
  • Dùng đồng thời với các chất cảm ứng cytochrom P450 3A (CYP3A) hoặc P-glycoprotein (P-gp), chẳng hạn như efavirenz, phenytoin, carbamazepine, bosentan, etravirine, modafinil hoặc St. John’s wort (Hypericum perforatum)

Thận trọng khi dùng thuốc Zepatier

Bạn không nên sử dụng Zepatier nếu bạn bị bệnh gan vừa hoặc nặng.

Tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra khi một số loại thuốc được sử dụng cùng với elbasvir và grazoprevir. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng hiện tại, và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, việc sử dụng Zepatier có thể khiến vi rút này trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy không khỏe và bị đau bụng trên bên phải, nôn mửa, chán ăn hoặc vàng da hoặc mắt.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh viêm gan B;
  • Các vấn đề về gan ngoài viêm gan C;
  • HIV (vi rút suy giảm miễn dịch ở người);
  • Một ghép gan, hoặc nếu bạn đang chờ đợi để có một ca ghép gan; hoặc là
  • Nếu bạn sử dụng chất làm loãng máu ( warfarin, Coumadin , Jantoven ) và bạn có xét nghiệm thời gian “INR” hoặc prothrombin định kỳ.

Zepatier đôi khi được sử dụng kết hợp với ribavirin. Cả nam giới và phụ nữ sử dụng ribavirin nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai. Ribavirin có thể gây dị tật bẩm sinh, sẩy thai hoặc tử vong cho thai nhi nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc này.

Bạn không nên dùng ribavirin nếu bạn đang mang thai, hoặc nếu bạn là nam giới và bạn tình của bạn đang mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai. Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 6 tháng sau liều ribavirin cuối cùng của bạn.

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng ribavirin.

Có thể không an toàn cho con bú khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

Zepatier không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi.

Tương tác thuốc Zepatier

Nhiều loại thuốc có thể tương tác với elbasvir và grazoprevir, đồng thời không nên dùng một số loại thuốc cùng lúc. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây.

Thuoc-Zepatier-Cong-dung-va-lieu-dung2
Tương tác thuốc Zepatier

Các thuốc tương tác với Zepatier

Xem báo cáo tương tác cho Zepatier (elbasvir / grazoprevir) và các loại thuốc được liệt kê bên dưới.

  • Actos (pioglitazone), Afinitor (everolimus)
  • Buspirone
  • Epclusa (sofosbuvir / velpatasvir)
  • Fluoxetine
  • Gabapentin
  • Harvoni (ledipasvir / sofosbuvir), hydrochlorothiazide
  • Lyrica (pregabalin), lisinopril
  • Oxit magiê
  • Mavyret (glecaprevir / pibrentasvir), meloxicam, methadone
  • Omeprazole
  • Ribavirin
  • Sertraline
  • Sovaldi (sofosbuvir)
  • Tramadol
  • Vitamin D3 (cholecalciferol)

Tương tác bệnh Zepatier (elbasvir / grazoprevir)

Có 4 tương tác bệnh với Zepatier (elbasvir / grazoprevir) bao gồm:

  • Ức chế miễn dịch
  • Suy gan
  • Ghép gan
  • Suy gan

Bảo quản thuốc Zepatier ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Nhà Thuốc Hồng Đức.

Thuốc Zepatier giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Zepatier sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Zepatier tại Nhà Thuốc Hồng Đức với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Zepatier: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/zepatier.html. Truy cập ngày 23/02/2021.
  2. Elbasvir/grazoprevir – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Elbasvir/grazoprevir. Truy cập ngày 23/02/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Zepatier 50mg/100mg: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-zepatier-50mg-100mg/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc zepatier 50mg/100mg điều trị viêm gan C https://nhathuochongduc.com/thuoc-zepatier-dieu-tri-viem-gan-c-co-tac-dung-nhu-nao/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Thuốc tẩy giun Fugacar bao nhiều tiền?

Giun sán là một vấn đề quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe. Để giải quyết vấn đề này, người ta thường dùng fugacar. Vậy fugacar là thuốc gì và được dùng như thế nào? Giá bao nhiêu? Mời bạn đọc tham khảo qua bài viết dưới đây nhé!

Thuốc tẩy giun Fugacar là gì?

Fugacar là thuốc có tác dụng trong việc điều trị nhiễm khuẩn, chống virus gây bệnh, kháng nấm và ký sinh trùng gây bệnh. Đặc biệt thuốc có tác dụng tiêu diệt các loại giun ký sinh ở đường ruột như: Giun sán, giun kim, giun móc, giun tóc…. Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam theo công nghệ của Bỉ, được lưu hành trên toàn quốc.

Thành phần Fugacar

  • Trong thuốc tẩy giun Fugacar, thành phần chính là Mebendazole. Đây là thành phần có hoạt tính kháng giun rất mạnh. Đặc biệt có hiệu quả với các loại giun tròn trong hệ tiêu hóa.
  • Thành phần Mebendazole này có tác dụng làm ức chế việc tạo thành các vi cấu trúc hình ống ở cơ thể giun, từ đó khiến giun bị cạn kiệt glucose và dẫn đến quá trình thoái hóa.
  • Sau quá trình thoái hóa này, giun sẽ bị rối loạn đường ruột và tự phân hủy. Nhờ vậy, bạn không cần lo lắng về vấn đề bị giun chui ra hay phải uống thuốc xổ, vì giun đã phân hủy hoàn toàn bên trong dạ dày.
  • Thành phần Mebendazole này là một thành phần hóa học, nhưng lại rất lành tính và không gây hại cho cơ thể hay đường tiêu hóa của người sử dụng thuốc.
  • Bên cạnh thành phần Mebendazole, trong mỗi viên thuốc tẩy giun Fugacar còn có các tá dược khác gồm: hương vị chocolate, manitol, chất tạo màu… Đây là các tá dược tạo nên hương vị dễ chịu cho thuốc tẩy giun Fugacar.

Công dụng của thuốc Fugacar là gì?

  • Với thành phần chính của thuốc là Mebendazol có tác dụng chính trong việc làm hủy hoại cấu trúc đường ruột của các loại giun. Do đó, ngăn ngừa sự sinh sôi, nảy nở của chúng trong hệ thống đường ruột của người.
  • Thuốc tẩy giun Fugacar có thể tiêu diệt đồng thời nhiều loại giun ký sinh trong hệ tiêu hóa cùng một lúc như: giun sán, giun móc, giun kim… Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng trong việc điều trị các hội chứng về ruột như: tắc ruột, ruột bị viêm loét, viêm tụy cấp do vi khuẩn gây ra.

Đối tượng sử dụng Fugacar

  • Với thành phần Mebendazole lành tính, an toàn thì thuốc tẩy giun Fugacar có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em.
  • Thuốc nên sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Người lớn trong gia đình cũng có thể sử dụng, nhưng cần cân nhắc tăng liều lượng sử dụng để thấy hiệu quả rõ rệt hơn.
  • Nếu có ý định cho trẻ dưới 2 tuổi sử dụng thuốc Fugacar để tẩy giun, cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn trước khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định khi dùng Fugacar

Thuốc Fugacar rất lành tính đối với người sử dụng. Tuy nhiên, nhằm tránh các trường hợp không muốn xảy ra bạn cần đọc kỹ một số lưu ý sau đây:

  • Thận trọng trước khi sử dụng đối với những người có bệnh lý về gan, thiếu máu và vấn đề về viêm loét đại tràng.
  • Với Fugacar có hàm lượng Mebendazole 500mg/ngày thì người dùng chỉ được phép sử một viên cho một liệu trình tẩy giun.
  • Trường hợp trẻ em dưới 12 tháng tuổi tuyệt đối không sử dụng thuốc Fugacar.
  • Phụ nữ dâng giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ không nên sử dụng thuốc tẩy giun Fugacar.
  • Fugacar không thích hợp đối với những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Chỉ sử dụng thuốc khi còn hạn sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì sản xuất, hoặc thuốc chưa bị hư hỏng.
  • Nên để tránh xa tầm tay của trẻ em, thuốc không sử dụng không vứt bừa bãi.

Thuốc Fugacar uống vào lúc nào là tốt nhất?

  • Thuốc Fugacar là sản phẩm được sản xuất dạng viên nén có các tá dược như chocolate, chất tạo ngọt mannitol. Bạn nên người dùng có thể uống cùng với nước hoặc nhai trực tiếp.
  • Sản phẩm được sản xuất rất an toàn nên có thể dùng cho người lớn lẫn trẻ em trên 2 tuổi. Thuốc được sử dụng một viên duy nhất cho một lần điều trị.
  • Để sử dụng thuốc hiệu quả nhất bạn nên tham khảo hướng dẫn của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, theo nghiên cứu tác dụng của  thuốc đạt hiệu quả điều trị tốt nhất khi bạn đói bụng, đặc biệt là lúc sáng sớm. Lúc bạn no hoặc uống buổi trưa đều được nhưng hiệu quả lại giảm đi nhiều.
  • Bạn tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc Fugacar để điều trị. Tránh tác dụng phụ không mong muốn đối với sức khỏe. Theo tư vấn các chuyên gia y tế đưa ra khuyến cáo. Bạn nên tiến hành sử dụng Thuốc tẩy giun Fugacar 2 đến 3 lần/năm.
  • Một số trường hợp thuốc Fugacar có thể sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Tuy nhiên vấn đề sử dụng phải đảm bảo an toàn. Bạn nên tư vấn bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm cho các cháu.

Thuốc Fugacar có tác dụng phụ không?

Khi sử dụng Fugacar cơ thể thường không xảy ra quá trình đào thải. Tuy nhiên, nó vẫn có một số tác dụng phụ như sau:

  • Gây triệu chứng buồn nôn hoặc có thể nôn mửa.
  • Gây cảm giác đau bụng, hoặc khó chịu ở vùng bụng.
  • Một số trường hợp gây choáng váng đầu óc.
  • Trường hợp có thể xảy ra tiêu chảy.

Các tác dụng phụ của thuốc tẩy giun có thể kéo dài vài tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, tỷ lệ xảy ra các triệu chứng trên rất nhỏ. Nếu các triệu chứng trên kéo dài không khỏi bạn nên đi khám bác sĩ để kịp thời xử lý.

Fugacar có tốt không?

  • Thuốc tẩy giun Fugacar là một trong những loại thuốc tẩy giun đã có mặt trên thị trường từ rất lâu. Không những được nhiều người Việt tin dùng mà thuốc sổ giun này cũng được sử dụng tại nhiều bệnh viện.
  • Sản phẩm này không gây độc hại cho cơ thể con người. Thuốc chỉ có khả năng ức chế sự hấp thụ dinh dưỡng và làm rối loạn hệ tiêu hóa của giun, từ đó làm giun chết và tự phân hủy trong dạ dày.
  • Tùy theo cơ địa và tình trạng bệnh, độ tuổi của mỗi người sử dụng mà hiệu quả sẽ có sự chênh lệch. Thông thường, chỉ cần 1 liều là có thể làm chết toàn bộ số giun bên trong cơ thể.

Tương tác một số thành phần của thuốc

Khi sử dụng cần lưu ý với các thuốc có thể gây tương tác với các thành phần của thuốc như sau:

  • Tránh sử dụng thuốc Fugacar với các thuốc có chứa thành phần Cimetidin sẽ gây chế chuyển hóa Mebendazole gây ứ đọng trong máu.
  • Không nên dùng chung Fugacar với thuốc có thành phần Metronidazol.
  • Các thành phần của thuốc chống co giật như: phenytoin, carbamazepine cũng được khuyến cáo không nên dùng chung với Fugacar.

Giá thuốc Fugacar

  • Thuốc tẩy giun Fugacar là một loại thuốc phổ biến trên thị trường hiện nay. Đây là thuốc không kê đơn. Do vậy, người dùng có thể tự mua ở bất kỳ nhà thuốc nào trên toàn quốc.
  • Hiện nay thuốc tẩy giun Fugacar được bán với giá từ 17.000đ đến 20.000đ/hộp 1 viên uống. Tùy theo nhà thuốc mà sẽ có chênh lệch mức giá khác nhau.

Fugacar bán ở đâu?

  • Vì thuốc Fugacar không phải thuốc kê đơn, không phải thuốc biệt dược nên được bán rất rộng rãi. Bất cứ nhà thuốc nào, dù quy mô lớn hay nhỏ cũng có thể bán thuốc tẩy giun Fugacar.

Trên đây là bài viết chia sẻ về Thuốc tẩy giun Fugacar và những thông tin an toàn khi sử dụng. Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã trang bị cho mình một số kiến thức về cách sử dụng thuốc. Chúc các bạn thành công.

Nguồn tham khảo

Thuốc Fugacar cập nhật ngày 23/02/2021: https://www.drugs.com/international/fugacar.html

Thuốc Fugacar cập nhật ngày 23/02/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Fugacar-%28tablet%29&VN-16500-13

Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib: Công dụng và liều dùng

Thuốc Xovoltib là thuốc điều trị ung thư phổi. Tại bài viết này, Asia-genomics cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Xovoltib

✅ Thương hiệu ⭐ Xovoltib
✅ Thành phần hoạt chất Afatinib
✅ Hãng sản xuất ⭐ Boehringer Ingelheim Pharma GmbH& Co
✅ Xuất xứ ⭐ Đức
✅ Hàm lượng ⭐ 40mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 28 viên nén

Thuốc Xovoltib là gì?

Xovoltib là một loại thuốc chống ung thư, thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh nhân trưởng thành có đột biến nhất định thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Công dụng của Xovoltib

Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib công dụng và liều dùng
Ảnh hộp thuốc Xovoltib

Công dụng của Xovoltib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Thuốc này được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh ung thư ảnh hưởng đến một loại tế bào nhất định trong phổi có đột biến yếu tố tăng trưởng biểu bì không kháng thuốc (EGFR).

Hoạt chất Afatinib của thuốc Xovoltib hoạt động như thế nào?

Afatinib dimaleate là một hoạt chất chống ung thư, trong đó Afatinib là chất ức chế tyrosine kinase 4-anilinoquinazoline dưới dạng muối dimaleate. Nó hoạt động bằng cách liên kết và ức chế các thụ thể enzyme (EGFR, HER2 và HER4) chịu trách nhiệm cho sự phát triển của tế bào ung thư. Do đó, dẫn đến việc điều chỉnh các đường truyền tín hiệu. Đây là cách để ngăn chặn hoặc làm chậm sự lây lan của ung thư.

Afatinib còn được sử dụng làm hoạt chất cho một số loại thuốc điều trị ung thư khác như:

Liều dùng thuốc Xovoltib bao nhiêu?

  • Dùng Xovoltib bằng đường uống: dùng 40mg mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị cho bệnh nhân đến khi bệnh không còn dung nạp được thuốc hoặc bệnh tiến triển. Cần lưu ý sử dụng thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

Quên liều thuốc Xovoltib

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Xovoltib

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Xovoltib.
  • Đem theo đơn thuốc Xovoltib và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Xovoltib 

Dùng thuốc Xovoltib chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Xovoltib

Tác dụng phụ chính và nhỏ đối với Xovoltib 40 mg Tablet

  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Giảm sự thèm ăn
  • Da khô
  • Da đỏ, sưng hoặc đau
  • Đốt, khô và ngứa mắt
  • Sốt
  • Đi tiểu đau hoặc rát
  • Giảm cân
  • Mất nước

Chống chỉ định

  • Tránh sử dụng Xovoltib cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tránh sử dụng Xovoltib cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi dùng thuốc Xovoltib

Thai kỳ

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú

Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn

Độc tính da liễu

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng vì nó có thể làm tăng nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN). Quản lý các độc tính trên da có thể bao gồm các liệu pháp tại chỗ để giảm triệu chứng, ngừng điều trị tạm thời và / hoặc thay đổi liều lượng, hoặc trong trường hợp nghiêm trọng hoặc dai dẳng, ngừng điều trị vĩnh viễn. Bạn nên sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo bảo vệ để tránh phản ứng bất lợi với ánh sáng mặt trời trong khi điều trị bằng thuốc này.

Bệnh tiêu chảy

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng vì nó có thể làm tăng nguy cơ bị tiêu chảy nặng. Điều này có thể dẫn đến mất nước nghiêm trọng và suy thận. Có thể phải ngừng điều trị tạm thời và / hoặc thay đổi liều lượng đối với những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng không đáp ứng với thuốc chống tiêu chảy.

Nhiễm độc phổi

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng vì nó có thể làm tăng nguy cơ rối loạn phổi như Bệnh phổi kẽ (ILD) với thâm nhiễm phổi, viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phế nang dị ứng, v.v. Báo cáo bất kỳ triệu chứng nào như khó thở, ho , sốt, vv đến bác sĩ ngay lập tức. Xử trí độc tính ở phổi có thể bao gồm các liệu pháp điều trị triệu chứng, ngừng điều trị tạm thời và / hoặc thay đổi liều lượng, hoặc trong trường hợp nghiêm trọng hoặc dai dẳng, ngừng điều trị vĩnh viễn.

Bệnh gan

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Nên theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm chức năng gan trong khi dùng thuốc này. Báo ngay cho bác sĩ những triệu chứng bất thường. Có thể phải điều chỉnh liều thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc thay thế phù hợp trong một số trường hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

Nhiễm độc mắt

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng vì nó có thể làm tăng nguy cơ viêm giác mạc, được đặc trưng bởi viêm mắt cấp tính hoặc trầm trọng hơn, chảy nước mắt, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt, v.v. Xử trí độc tính cho mắt có thể bao gồm ngừng điều trị tạm thời và / hoặc thay đổi liều lượng, hoặc trong trường hợp nghiêm trọng hoặc dai dẳng, phải ngừng điều trị vĩnh viễn.

Sử dụng ở trẻ em

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

Lái xe hoặc Vận hành máy móc

Sử dụng thuốc này có thể gây chóng mặt ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn bị chóng mặt trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

Tương tác thuốc Xovoltib

Thông tin vỏ trên vỏ thuốc Xovoltib 40mg
Tương tác thuốc Xovoltib

Tương tác thuốc với Xovoltib

  • Leflunomide
  • Lomitapide
  • Teriflunomide
  • Efavirenz
  • Cyclosporine
  • Mipomersen
  • Ketoconazole

Tương tác bệnh

Bệnh phổi

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh phổi kẽ với sự khởi phát cấp tính của các triệu chứng phổi mới hoặc tiến triển không rõ nguyên nhân như khó thở, ho và sốt trong khi chờ đánh giá chẩn đoán do tăng nguy cơ nhiễm độc phổi. Nên điều chỉnh liều lượng thích hợp và theo dõi lâm sàng thường xuyên trong khi dùng thuốc này. Trong một số trường hợp có thể phải thay thế bằng một chất thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

Tương tác thức ăn

Sự hấp thu của thuốc này bị giảm khi có thức ăn. Do đó, bạn nên dùng thuốc này khi bụng đói 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Bảo quản thuốc Xovoltib ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Xovoltib giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Xovoltib sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Xovoltib tại Asia-genomics với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Xovoltib 40mg Tablet: View Uses, Side Effects, Price https://www.1mg.com/medicines/xovoltib-74913. Truy cập ngày 23/02/2021.
  2. Afatinib – wikipedia. https://en.wikipedia.org/wiki/Afatinib. Truy cập ngày 23/02/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Xovoltib 40mg Afatinib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xovoltib-40mg-afatinib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc xovoltib 40mg afatinib điều trị ung thư phổi https://nhathuochongduc.com/tac-dung-cua-thuoc-xovoltib-tri-ung-thu-phoi/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Top 10 loại dầu gội Selsun tốt nhất hiện nay

Một loại dầu gội tốt làm nên một mái tóc khỏe. Trong những năm qua, dầu gội dược phẩm Selsun đã giành được sự tin tưởng của hàng triệu người dùng, là chuỗi dầu gội lớn thứ năm trên toàn thế giới. Nó giúp mái tóc chắc khỏe, sạch gàu. Nhưng Selsun có nhiều dòng dầu gội với nhiều tác dụng khác nhau. Nếu bạn đang phân vân chưa biết nên chọn loại nào thì hãy đọc tiếp nhé.

1. Selsun Blue (Dưỡng ẩm trị gàu với lô hội)

  • Selsun Blue là loại dầu gội đặc trị gàu, nhưng nó cũng có thể được sử dụng như một loại dầu gội làm sạch da đầu thông thường.
  • Với thiết kế chai có nắp đậy, mùi hương tươi mát, thành phần chứa chất Hydramax nuôi dưỡng tóc từ sâu bên trong.
  • Hydramax là sự kết hợp của các chất dưỡng ẩm, khoáng chất và các vitamin thiết yếu, đây là những chất cần thiết để giữ cho tóc sáng bóng, mượt mà và không bị khô xơ.
  • Ngoài ra, nó cũng chứa selenium sulphide và lô hội
  • Ngăn chặn dầu, ngứa, bong tróc và nấm trên da đầu. Đảm bảo bạn sẽ có mái tóc khỏe mạnh, tỏa sáng và sạch gàu với loại dầu gội này.

2. Giải pháp Selsun 2-In-1

  • Sản phẩm này là sự kết hợp hoàn hảo giữa dầu gội và dầu xả. Đây là tất cả những gì bạn cần để có mái tóc suôn mượt, khỏe mạnh.
  • Sản phẩm này rất lý tưởng cho những người có lịch trình bận rộn, không có thời gian nhiều để chăm sóc tóc.
  • Trị gàu mà không làm xoăn hay hư tổn tóc.
  • Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và những vấn đề da khác. Tuy nhiên chỉ nên dùng ở vùng cần điều trị.

3. Dầu xả Selsun Gold Double

  • Đây là dầu xả có thiết kế chai màu trắng nhỏ gọn và đơn giản.
  • Gold double là một lựa chọn tuyệt vời nếu tóc bạn đang gặp vấn đề như khô xơ và xoăn phồng.
  • Nó giúp khóa độ ẩm từ bên trong và bảo vệ tóc trước những thay đổi do khí hậu gây ra.
  • Loại dầu xả này cũng giúp khắc phục tình trạng gàu

4. Selsun Blue – Extra Conditioning Formula (Dầu gội trị gàu dùng hàng ngày)

  • Nếu bạn gội đầu mỗi ngày và mong muốn có mái tóc suôn mượt, mềm mại thì loại dầu gội này là thứ bạn cần.
  • Không chỉ tăng độ ẩm cho tóc từ gốc đến ngọn, nó còn giúp tóc óng ả, đầy sức sống
  • Làm tóc khỏe mạnh, nuôi dưỡng tóc từ sâu bên trong.
  • Để loại bỏ gàu bạn cần phải gội đầu hằng ngày, nhưng nếu làm vậy tóc bạn sẽ dễ bị khô xơ, loại dầu gội này có thể giúp bạn hạn chế điều đó
  • Hoàn toàn không làm xoăn tóc.

5. Selsun Gold – Selenium Sulfide

  • Đây là loại dầu gội đã được kiểm nghiệm y tế dùng để điều trị viêm da tiết bã, nấm da, gàu và chấy.
  • Để có hiệu quả bạn cần để dầu gội trên da đầu trong ba phút trước khi gội sạch.
  • Sản phẩm có selenium sulphide,một loại thuốc chuyên chữa trị các vấn đề về da đầu, nên bạn sẽ thấy hiệu quả ngay từ lần sử dụng đầu tiên.

6. Dầu gội trị gàu Selsun Blue cho da đầu nhạy cảm

  • Hầu hết những người bị gàu và các vấn đề về da đầu thường phải đối mặt với vấn đề da nhạy cảm sau khi sử dụng các loại dầu gội đặc trị mạnh. Nhưng để loại bỏ gàu, không còn cách nào khác là phải tiếp tục sử dụng nó. Selsun Blue dành cho da nhạy cảm sẽ giúp bạn trong trường hợp này.
  • Dầu gội này đã được kiểm nghiệm y tế về khả năng trị gàu nhẹ và khắc phục cho da đầu nhạy cảm
  • Nó không chỉ kiểm soát và giảm gàu, mà còn ngăn ngừa các vấn đề về vi khuẩn và nấm trên da đầu.

7. Selsun blue trị gàu và nấm

  • Với loại dầu gội này để có được hiệu quả nhất bạn phải để trên tóc ít nhất hai phút.
  • Đã được công nhận là phương pháp điều trị các vấn đề liên quan đến nấm và gàu.
  • Nó là một trong những sản phẩm tốt nhất khắc phục các vấn đề về da đầu.
  • Sử dụng thường xuyên sẽ giúp tóc khỏe mạnh

8. Dầu gội dược phẩm Selsun Blue

  • Nhắc đến dầu gội nhiều người sẽ nghĩ là hóa chất làm hư tóc, nhưng điều đó chắc chắn không đúng trong trường hợp này.
  • Đây là loại dầu gội được hầu hết các bác sĩ kê toa cho các vấn đề về da đầu
  • Nó không chưa hóa chất, ngược lại trong thành phần của nó có khoáng chất và các thành phần thiết yếu .
  • Khoáng chất và những thành phần tương tự giúp điều trị các vấn đề của da đầu và giúp tóc khỏe mạnh.

9. Selsun Blue cho da đầu khô ngứa

  • Hầu hết chúng ta phải đối mặt với vấn đề da đầu khô ngứa trong những ngày cao điểm của mùa hè và mùa đông. Nó làm bạn thấy khó chịu, bức bối không thể chịu đựng được.
  • Dầu gội này có thành phần dịu nhẹ, giảm tình trạng khô ngứa trên tóc và da đầu, kiểm soát sự xuất hiện của vi khuẩn, nấm.

10. Dầu gội trị gàu Selsun

Dầu gội trị gàu Selsun đã chinh phục được rất nhiều người dùng khó tính trên toàn thế giới bởi chất lượng của nó. Sử dụng thường xuyên bạn sẽ cảm nhận được độ bóng mượt, khỏe mạnh của mái tóc mà những loại dầu gội khác khó mang lại được. Dầu gội Selsun là sự lựa chọn tuyệt vời trong việc chăm sóc mái tóc của bạn.

Nguồn tham khảo

Thuốc Selsun cập nhật ngày 23/02/2021: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-7246/selsun-topical/details

Thuốc Selsun cập nhật ngày 23/02/2021: https://www.rxlist.com/selsun-drug.htm#indications

Những thông tin cần biết về thuốc trị bệnh tiểu đường Metformin

Thuốc Metformin là thuốc chống đái tháo đường, thường được uống theo đơn chỉ định của bác sĩ. Trước khi bạn có ý định sử dụng thuốc này thì cần phải nắm được thông tin thuốc trong bài viết dưới đây.

Giới thiệu về Metformin

  • Metformin là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường loại 2 và giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 2 nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh cao.
  • Metformin được sử dụng khi điều trị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) , mặc dù nó không được chính thức chấp thuận cho PCOS.
  • Bệnh tiểu đường loại 2 là một căn bệnh mà cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc insulin mà nó tạo ra không hoạt động bình thường. Điều này có thể gây ra lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) .
  • PCOS là một tình trạng ảnh hưởng đến cách hoạt động của buồng trứng.
  • Metformin làm giảm lượng đường trong máu của bạn bằng cách cải thiện cách cơ thể bạn xử lý insulin.
  • Thuốc này thường được kê toa cho bệnh tiểu đường khi chỉ ăn kiêng và tập thể dục không đủ để kiểm soát lượng đường trong máu của bạn.
  • Đối với phụ nữ bị PCOS, metformin làm giảm lượng insulin và lượng đường trong máu, đồng thời có thể kích thích rụng trứng.
  • Metformin có sẵn theo toa dưới dạng viên nén và dưới dạng chất lỏng mà bạn uống.

Ai có thể và không thể dùng metformin

Metformin được quy định cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên.

Metformin không phù hợp với một số người. Hãy cho bác sĩ biết trước khi bắt đầu dùng thuốc nếu bạn :

  • Đã từng bị dị ứng với metformin hoặc các loại thuốc khác trong quá khứ
  • Mắc bệnh tiểu đường không kiểm soát
  • Có vấn đề về gan hoặc thận
  • Bị nhiễm trùng nặng
  • Đang được điều trị suy tim hoặc gần đây đã bị đau tim
  • Có vấn đề nghiêm trọng với tuần hoàn hoặc khó thở
  • Uống nhiều rượu

Bạn có thể cần ngừng dùng metformin trước khi phẫu thuật và các xét nghiệm y tế nhất định. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cần:

  • Một xét nghiệm như chụp x-quang hoặc quét liên quan đến việc tiêm thuốc nhuộm có chứa i-ốt vào máu của bạn
  • Phẫu thuật nơi bạn sẽ được đưa vào giấc ngủ.

Dùng nó như thế nào và khi nào?

Tốt nhất nên uống viên metformin trong bữa ăn để giảm tác dụng phụ. Nuốt toàn bộ viên metformin của bạn với một cốc nước. Đừng nhai chúng.

Liều lượng

  • Liều tối đa hàng ngày là 2.000mg một ngày (ví dụ: 4 viên x 500mg).
  • Viên nén metformin có các độ mạnh khác nhau. Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn nên uống bao nhiêu viên một ngày.

Các loại metformin khác nhau

  • Metformin có 2 dạng viên khác nhau: viên nén giải phóng tiêu chuẩn và viên nén giải phóng chậm.
  • Viên nén giải phóng tiêu chuẩn giải phóng metformin vào cơ thể bạn một cách nhanh chóng. Bạn có thể cần dùng chúng nhiều lần trong ngày tùy thuộc vào liều lượng của bạn.
  • Viên nén giải phóng chậm tan chậm nên bạn không cần phải dùng chúng thường xuyên. Một liều thường là đủ, và bạn sẽ dùng nó trong bữa ăn tối.
  • Bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn sẽ giải thích loại viên nén metformin bạn đang sử dụng và cách dùng chúng.
  • Metformin cũng có sẵn dưới dạng chất lỏng cho trẻ em và những người cảm thấy khó nuốt viên nén.

Liều của tôi sẽ tăng hay giảm?

Bác sĩ sẽ kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên và có thể thay đổi liều metformin nếu cần thiết.

Khi bạn lần đầu tiên bắt đầu dùng viên nén giải phóng tiêu chuẩn metformin, bạn sẽ được khuyên tăng liều từ từ. Điều này làm giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Ví dụ:

  • Một viên 500mg cùng với hoặc sau bữa ăn sáng trong ít nhất 1 tuần, sau đó
  • Một viên 500mg cùng hoặc sau bữa ăn sáng và bữa ăn tối của bạn trong ít nhất 1 tuần, sau đó
  • Một viên 500mg cùng với hoặc sau bữa sáng, bữa trưa và bữa tối của bạn

Nếu bạn nhận thấy bạn không thể chịu đựng được các tác dụng phụ của metformin giải phóng tiêu chuẩn, bác sĩ có thể đề nghị chuyển sang viên nén giải phóng chậm.

Nếu tôi quên lấy nó thì sao?

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều metformin, hãy dùng liều tiếp theo vào thời điểm thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
  • Nếu bạn thường xuyên quên liều, có thể hữu ích để đặt báo thức để nhắc nhở bạn.
  • Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để được tư vấn về những cách khác để giúp bạn nhớ uống thuốc.

Nếu tôi uống quá nhiều thì sao?

Sử dụng quá liều một lượng lớn viên nén metformin có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Các triệu chứng nghiêm trọng và nhanh chóng xuất hiện.

Chúng bao gồm:

  • Đau bụng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Thở nhanh hoặc nông
  • Cảm thấy lạnh
  • Buồn ngủ bất thường
  • Mệt mỏi hoặc suy nhược

Tác dụng phụ

Giống như tất cả các loại thuốc, metformin có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.

Các tác dụng phụ thường gặp

Các tác dụng phụ thường xảy ra ở hơn 1 trong 100 người.

Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất sau 1 tuần:

  • Cảm thấy buồn nôn (buồn nôn)
  • Bị ốm (nôn mửa) hoặc tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Ăn mất ngon
  • Một vị kim loại trong miệng

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Các tác dụng phụ nghiêm trọng rất hiếm và xảy ra với dưới 1 trong 10.000 người.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận được các dấu hiệu cảnh báo:

  • Cảm giác khó chịu chung với mệt mỏi nghiêm trọng, thở nhanh hoặc nông, lạnh và tim đập chậm
  • Da vàng hoặc lòng trắng của mắt bạn chuyển sang màu vàng – đây có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan
  • Cực kỳ mệt mỏi, thiếu năng lượng, kim châm, đau và lưỡi đỏ, loét miệng, yếu cơ và rối loạn thị lực – đây có thể là những dấu hiệu của bệnh thiếu máu do thiếu vitamin b12
  • Phát ban da, mẩn đỏ hoặc ngứa – đây có thể là dấu hiệu của rối loạn da

Làm thế nào để đối phó với các tác dụng phụ

cảm thấy ốm – hãy dùng metformin với thức ăn để giảm nguy cơ bị ốm. Nó cũng có thể giúp tăng liều từ từ trong vài tuần. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để được tư vấn.

  • Bị ốm (nôn mửa) hoặc tiêu chảy – uống nhiều chất lỏng, chẳng hạn như nước hoặc bí, để tránh mất nước . Uống từng ngụm nhỏ và thường xuyên nếu bạn đang bị ốm. Nói chuyện với dược sĩ nếu bạn có dấu hiệu mất nước, chẳng hạn như đi tiểu ít hơn bình thường hoặc đi tiểu sẫm màu, có mùi nồng. Không dùng bất kỳ loại thuốc nào khác để điều trị tiêu chảy hoặc nôn mửa mà không nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ.
  • Đau dạ dày – cố gắng nghỉ ngơi và thư giãn. Nó có thể giúp bạn ăn và uống từ từ và chia thành nhiều bữa nhỏ hơn và thường xuyên hơn. Đặt miếng đệm nhiệt hoặc chai nước nóng đậy nắp lên bụng cũng có thể hữu ích. Nếu bạn bị đau nhiều, hãy nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn.
  • Chán ăn – ăn khi bạn thường thấy đói. Nếu có tác dụng, hãy ăn các bữa nhỏ thường xuyên hơn bình thường.
  • Có vị kim loại trong miệng – nếu bạn nhận thấy metformin khiến bạn có vị kim loại trong miệng, hãy thử nhai kẹo cao su không đường

Mang thai và cho con bú

  • Metformin thường an toàn khi dùng trong thời kỳ mang thai, một mình hoặc kết hợp với insulin.
  • Bạn có thể dùng metformin khi đang cho con bú.
  • Metformin đi vào sữa mẹ, nhưng lượng quá ít sẽ ảnh hưởng đến em bé của bạn.

Thận trọng với các loại thuốc khác

Có một số loại thuốc cản trở cách hoạt động của metformin.

Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, lượng đường trong máu của bạn có thể cần được kiểm tra thường xuyên hơn và điều chỉnh liều lượng của bạn:

  • Viên nén steroid, chẳng hạn như prednisolone
  • Thuốc viên khiến bạn đi tiểu nhiều hơn (thuốc lợi tiểu), chẳng hạn như furosemide
  • Thuốc điều trị các vấn đề về tim và huyết áp cao
  • Kích thích tố nam và nữ, chẳng hạn như testosterone, estrogen và progesterone
  • Các loại thuốc tiểu đường khác

Một số phụ nữ có thể cần điều chỉnh liều lượng metformin sau khi bắt đầu dùng thuốc tránh thai. Đó là bởi vì thuốc tránh thai thay đổi cách cơ thể bạn xử lý đường.

Nguồn tham khảo

Thuốc Metformin cập nhật ngày 22/02/2021: https://www.drugs.com/metformin.html

Thuốc Metformin cập nhật ngày 22/02/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Metformin