Skip to main content

Thuốc Votrient 30 Viên (Pazopanib): Công dụng và liều dùng

Thuốc Votrient là thuốc điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến (ung thư thận). Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Votrient

✅ Thương hiệu Votrient
✅ Thành phần hoạt chất Pazopanib
✅ Hàm lượng 400mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén bao phim
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ 30 viên
✅ Nhóm thuốc Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch

Thuốc Votrient là gì?

Votrient 400mg (pazopanib) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Công dụng của Votrient

  • Votrient  (Pazopanib) được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến (ung thư thận).
  • Thuốc cũng được sử dụng để điều trị sarcoma mô mềm (một khối u có thể phát triển trong hoặc xung quanh cơ, gân, khớp, nội tạng hoặc mạch máu).
  • Votrient thường được dùng sau khi đã thử các loại thuốc điều trị ung thư khác mà không điều trị thành công sarcoma mô mềm.

Liều dùng thuốc Votrient bao nhiêu?

Thuốc Votrient 400mg
Liều dùng thuốc Votrient

Liều dùng thuốc pazopanib cho người lớn

Liều thông thường cho người lớn bị ung thư biểu mô tế bào thận

  • Bạn dùng 800mg, uống mỗi ngày 2 lần không cùng thức ăn, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều thông thường cho người lớn bị sacoma mô mềm

  • Bạn dùng 800mg uống mỗi ngày 1 lần không cùng thức ăn, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng thuốc pazopanib cho trẻ em

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng pazopanib cho trẻ em.

Quên liều thuốc

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Votrient.
  • Đem theo đơn thuốc Votrient và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc 

Dùng thuốc Votrient chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Votrient

Các tác dụng phụ Votrient sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Votrient:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Tăng huyết áp
  • Thay đổi màu tóc
  • Công thức máu thấp (bạch cầu thấp, tiểu cầu thấp)
  • Xét nghiệm chức năng gan tăng (AST, ALT)
  • Mức bilirubin tăng cao
  • Bất thường xét nghiệm máu (phosporus thấp, natri thấp, tăng glucose)

Đây là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở 10-29%) đối với bệnh nhân dùng Votrient:

  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Kém ăn
  • Mệt mỏi
  • Yếu đuối
  • Đau bụng
  • Đau đầu
  • Magiê thấp
  • Glucose thấp – Lượng đường trong máu thấp

Danh sách này bao gồm các tác dụng phụ phổ biến và ít phổ biến hơn đối với những người dùng Votrient. Các tác dụng phụ của Votrient rất hiếm – xảy ra ở khoảng 10% bệnh nhân – không được liệt kê ở đây. Luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Trong khi dùng Votrient, hãy uống ít nhất hai đến ba lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
  • Rửa tay thường xuyên và sau khi dùng mỗi liều Votrient.
  • Để giúp điều trị / ngăn ngừa lở miệng khi dùng Votrient, hãy sử dụng bàn chải đánh răng mềm và súc miệng ba lần một ngày với 1 thìa cà phê muối nở pha với 8 ounce nước.
  • Sử dụng dao cạo điện và bàn chải đánh răng mềm để giảm thiểu chảy máu.
  • Tránh các môn thể thao tiếp xúc hoặc các hoạt động có thể gây thương tích.
  • Để giảm buồn nôn, hãy uống thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ, thường xuyên trong khi dùng Votrient.
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mặc áo chống nắng và quần áo bảo vệ có SPF 15 (hoặc cao hơn). Votrient có thể khiến bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời và bạn có thể dễ bị cháy nắng hơn.
  • Nói chung, uống đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn trong khi bạn đang dùng Votrient. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
  • Nghỉ ngơi nhiều.
  • Duy trì chế độ dinh dưỡng tốt trong khi điều trị bằng Votrient.
  • Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ trong khi điều trị bằng Votrient, hãy nhớ thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc và / hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc kiểm soát các vấn đề như vậy.

Tương tác thuốc Votrient

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

  • Thuốc kháng sinh;
  • Thuốc chống trầm cảm;
  • Thuốc điều trị cholesterol có chứa simvastatin ( Zocor , Vytorin , Juvisync, Simcor)
  • Thuốc điều trị nhịp tim;
  • Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS; 
  • Thuốc giảm axit dạ dày như Nexium, Prilosec, Tagamet, và những loại khác.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với wth pazopanib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Dược động học Votrient

Trong một phân tích di truyền – dược học tổng hợp từ 31 nghiên cứu lâm sàng về Pazopanib sử dụng đơn độc hay phối hợp với các thuốc khác, ALT >5 lần ULN (NCI CTC mức 3) xảy ra ở 19% các bệnh nhân mang allel HLA-B*57:01 và 10% với các bệnh nhân không mang allel này. Trong dữ liệu này, 133/2235 (6%) các bệnh nhân mang allel HLA-B*57:01 (xem Cảnh báo).

Hấp thu:

Sau khi dùng đường uống liều đơn Pazopanib 800mg cho những bệnh nhân có các khối u đặc, trung vị thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 19±13 µg/ml là 3,5 giờ (khoảng 1,0-11,9 giờ) và đạt được AUC0-∞ khoảng 650±500 µg giờ/ml. Liều dùng hàng ngày làm tăng AUC0-T từ 1,23 đến 4 lần.

Thuốc Votrient 400mg Pazopanib công dụng và liều dùng
Dược động học Votrient

AUC và Cmax không tăng nhất quán khi tăng liều dùng Pazopanib trên 800mg.

Phơi nhiễm toàn thân đối với Pazopanib tăng lên khi uống thuốc cùng với thức ăn. Sử dụng Votrient cùng với bữa ăn nhiều hoặc ít chất béo dẫn đến làm tăng giá trị AUC và Cmax lên khoảng 2 lần. Vì thế, VOTRIENT phải được sử dụng ít nhất 2 giờ sau bữa ăn hoặc 1 giờ trước bữa ăn.

Uống một liều viên nén Pazopanib 400mg đã được nghiền nát làm tăng AUC(0-72) thêm 46% và tăng Cmax khoảng gấp 2 lần và làm giảm tmax khoảng 2 giờ so với uống nguyên cả viên nén. Kết quả này cho thấy sinh khả dụng và tỉ lệ hấp thu VOTRIENT theo đường uống tăng lên khi uống viên nén đã được nghiền so với uống nguyên cả viên nén.

Phân bố:

In vivo, Pazopanib gắn với protein huyết tương của người trên 99% không phụ thuộc nồng độ trong khoảng 10-100 μg/mL. Các nghiên cứu in vitro gợi ý rằng VOTRIENT là cơ chất của P-gp và BCRP.

Chuyển hóa:

Các kết quả từ các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng quá trình chuyển hóa của Votrient chủ yếu qua trung gian CYP3A4, và một phần nhỏ qua CYP1A2 và CYP2C8. Bốn chất chuyển hóa gốc của Pazopanib chỉ chiếm 6% phơi nhiễm trong huyết tương. Một trong số các chất chuyển hóa này ức chế sự phát triển của các tế bào nội mô tĩnh mạch rốn người được VEGF kích hoạt với cùng hiệu lực như Pazopanib, các chất chuyển hóa khác có hoạt tính kém hơn 10-20 lần. Vì thế, tác dụng Pazopanib phụ thuộc chủ yếu vào phơi nhiễm với VOTRIENT gốc.

Thải trừ:

Pazopanib được thải trừ chậm với thời gian bán thải trung bình là 30,9 giờ sau khi sử dụng liều khuyến cáo 800mg. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân với thải trừ qua thận chiếm < 4% của liều đã sử dụng.

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Votrient giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Votrient sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Votrient tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Votrient: Uses, Dosage, Side Effects, Warnings https://www.drugs.com/votrient.html. Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Pazopanib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Pazopanib. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Votrient 400mg Pazopanib: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-votrient-400mg-pazopanib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc votrient 400mg pazopanib điều trị ung thư thận https://nhathuochongduc.com/thuoc-votrient-400mg-pazopanib-dieu-tri-ung-thu-than/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Votrient 400mg Pazopanib: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-votrient-400mg-pazopanib-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Tivicay 50mg: Công dụng và liều dùng

Thuốc Tivicay là thuốc điều trị HIV, loại vi-rút có thể gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về … được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Tivicay

  • Tên chung: dolutegravir 
  • Tên thương hiệu: Tivicay
  • Hàm lượng: 50mg
  • Dạng: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 30 viên nén
  • Nhà sản xuất: Glaxo SmithKline
  • Tên thương hiệu: Tivicay, Tivicay PD

Xem thêm: Thuốc Tivicay công dụng và cách dùng

Thuốc Tivicay là gì?

Tivicay 50mg(dolutegravir) là một loại thuốc kháng vi-rút ngăn chặn vi-rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV) nhân lên trong cơ thể bạn.

Công dụng của Tivicay

Tivicay (Dolutegravir) được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

  • Nhiễm hiv
  • Aids

Liều dùng thuốc Tivicay bao nhiêu?

Thuoc-Tivicay-50mg-Cong-dung-va-lieu-dung
Liều dùng thuốc Tivicay

Liều dành cho người lớn 

Một viên 50 mg mỗi ngày một lần cho những người bắt đầu điều trị ARV lần đầu tiên, hoặc cho những người chưa sử dụng chất ức chế Tích hợp trong quá khứ.

Một viên 50 mg x 2 lần / ngày cho những người đã từng điều trị có HIV kháng với các chất ức chế tích hợp khác và khi dùng chung với một số thuốc ARV.

Liều dùng cho trẻ em 

Đối với những người đang bắt đầu điều trị ARV lần đầu tiên, hoặc những người chưa sử dụng chất ức chế Tích hợp trong quá khứ: một viên 50 mg mỗi ngày một lần cho những người ít nhất 88 lbs (40 kg); một viên 10mg và một viên 25mg mỗi ngày một lần cho những người nặng từ 66 lbs (30 kg) đến dưới 80 lbs (40 kg).

Quên liều thuốc Tivicay

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng 

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Tivicay.
  • Đem theo đơn thuốc Tivicay và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc 

Dùng thuốc Tivicay chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Tivicay

Các tác dụng phụ thường gặp của Tivicay bao gồm:

  • Khó ngủ (mất ngủ),
  • Mệt mỏi,
  • Đau đầu,
  • Phản ứng dị ứng như phát ban,
  • Những thay đổi trong xét nghiệm gan,
  • Thay đổi về chất béo trong cơ thể (đặc biệt là ở lưng, cổ và thân của bạn),
  • Những thay đổi trong hệ thống miễn dịch của bạn,
  • Phiền muộn,
  • Những giấc mơ bất thường,
  • Chóng mặt,
  • Đau đầu,
  • Buồn nôn,
  • Bệnh tiêu chảy,
  • Phát ban da,
  • Mệt mỏi, và
  • Cảm giác quay cuồng (chóng mặt).

Xem thêm: Thuốc Tivicay công dụng, cách dùng và thận ý khi dùng

Thận trọng khi dùng thuốc

Bạn không nên sử dụng Tivicay nếu bạn bị dị ứng với dolutegravir, hoặc nếu bạn cũng đang dùng dofetilide (Tikosyn).

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh gan, đặc biệt là viêm gan B hoặc C.

Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị bằng Tivicay.

Tivicay có thể gây hại cho thai nhi nếu bạn dùng thuốc vào thời điểm thụ thai hoặc trong 12 tuần đầu của thai kỳ. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.

HIV có thể truyền sang con của bạn nếu vi rút không được kiểm soát trong thai kỳ. Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký để theo dõi bất kỳ ảnh hưởng nào của thuốc kháng vi-rút đối với em bé. Sử dụng thuốc đúng cách để kiểm soát HIV.

Phụ nữ nhiễm HIV hoặc AIDS không nên cho con bú. Ngay cả khi con bạn được sinh ra không có HIV, vi rút có thể được truyền sang con qua sữa mẹ của bạn.

Tương tác thuốc Tivicay

Một số loại thuốc có thể làm cho dolutegravir kém hiệu quả hơn nhiều khi dùng cùng lúc. Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy dùng liều Tivicay của bạn 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi bạn uống thuốc kia.

  • Thuốc kháng axit hoặc thuốc nhuận tràng có chứa canxi, magiê hoặc nhôm (chẳng hạn như Amphojel , Di-Gel Maalox, Milk of Magnesia , Mylanta , Pepcid Complete , Rolaids , Rulox , Tums, và những loại khác) hoặc thuốc trị loét sucralfate ( Carafate );
  • Thuốc đệm; 
  • Bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa canxi hoặc sắt (nhưng nếu bạn dùng Tivicay cùng với thức ăn, bạn có thể uống các chất bổ sung này cùng lúc).
Thuoc-Tivicay-50mg-Cong-dung-va-lieu-dung
Tương tác thuốc Tivicay

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

  • Thuốc tiểu đường uống có chứa metformin;
  • Thuốc trị lao có chứa rifampin;
  • St. John’s wort;
  • Các loại thuốc điều trị HIV hoặc AIDS khác – efavirenz, etravirine, fosamprenavir / ritonavir, nevirapine, tipranavir / ritonavir; hoặc là
  • Thuốc co giật – carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với dolutegravir, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Nhà Thuốc Hồng Đức.

Thuốc Tivicay giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Tivicay sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tivicay tạiNhà Thuốc Hồng Đức với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Tivicay: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/tivicay.html. Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Dolutegravir – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Dolutegravir. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Tivicay 50mg Dolutegravir: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-tivicay-50mg-dolutegravir/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Tivicay 50mg Dolutegravir: Công dụng và Liều dùng https://nhathuochongduc.com/thuoc-thong-dung/hiv/thuoc-tivicay-50mg/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Top 10 thuốc long đờm hiệu quả nhất hiện nay

Thuốc long đờm hay còn gọi với tên thuốc tan đờm, tiêu đờm được nhiều người lựa chọn trong điều trị ho có đờm. Chúng có khả năng làm loãng đờm, tiêu dịch nhầy ở niêm mạc từ đó giúp làm dịu cơn ho do các bệnh viêm đường hô hấp gây ra. Dưới đây là tổng hợp 10 thuốc long đờm hiệu quả nhất hiện nay.

1. Thuốc long đờm Ambroxol

  • Ambroxol là một trong những loại thuốc long đờm thường được dùng trong các trường hợp bị ho do bệnh hô hấp gây ra. Ambroxol thuộc dạng chất chuyển hóa của bromhexin có tác dụng tiêu đờm, long chất nhầy từ đó giảm tình trạng ho đờm khó chịu.
  • Thuốc long đờm Ambroxol phù hợp dùng cho các đối tượng bị các bệnh về đường hô hấp ở dạng cấp tính như hen, viêm phế quản dạng hen.

Thành phần:

  • Thuốc Ambroxol có thành phần chính là Ambroxol hydrochloride cùng với các tá dược vừa đủ.

Cách sử dụng:

Thuốc Ambroxol đường dùng cho cả người lớn và trẻ nhỏ với liều lượng như sau:

  • Người lớn: Mỗi ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần 2 – 4 viên tương đương 30mg. Sau đó hạ xuống mỗi ngày còn 2 lần nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài.
  • Trẻ em từ 5 – 10 tuổi: Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 15mg.

Giá bán: Hiện nay thuốc long đờm Ambroxol được bán với giá khoảng 40.000VNĐ/hộp

2. Thuốc tiêu đờm Exomuc

  • Exomuc cũng là một trong những loại thuốc có tác dụng điều hòa quá trình tiết đờm, đồng thời làm lỏng chất dịch tiết ra. Điều này giúp thúc đẩy đờm ra khỏi đường hô hấp, giảm tình trạng ho dai dẳng, ho đờm rõ rệt. Bởi vậy thuốc exomuc thường được chỉ định dùng cho các trường hợp điều trị nghẽn phế quản và một bệnh lý đường hô hấp khác.
  • Ngoài ra, thuốc exomuc còn có khả năng chống tác nhân gây độc cho gan do dùng quá cao. Exomuc làm giải phóng chất nhầy loãng ở trong gan người bệnh.
  • Thuốc long đờm Exomuc phù hợp dùng cho cả người lớn và trẻ nhỏ
  • Thuốc long đờm Exomuc được bào chế ở hai dạng là hỗn hợp dịch uống và viên nén hàm lượng 200g. Thành phần chính của Exomuc là acetylcysteine – chất làm tiêu đờm. Ngoài ra, còn một số thành phần khác như carbocystein, bromhexin, eprazinon,…

Liều lượng sử dụng:

  • Người lớn và trẻ trên 14 tuổi: Mỗi ngày dùng 2 – 3 lần, mỗi lần 1 gói.
  • Trẻ từ 6 – 14 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 3 lần, mỗi lần dùng nửa gói hoặc 1 gói.
  • Trẻ từ 2 – 5 tuổi: Mỗi ngày dùng 2 – 3 lần, mỗi lần ½ gói.

Giá bán: Hiện nay thuốc long đờm Exomuc được bán rộng rãi trên thị trường tại các hiệu thuốc tây với giá khoảng139.000.VNĐ/hộp.

3. Thuốc long đờm Acemuc

Sản phẩm có tác dụng điều trị ho khan, ho đờm, ho gà, do viêm họng, viêm phế quản, màng phổi bị kích ứng. Một số tác dụng cụ thể như:

  • Điều trị các bệnh về đường hô hấp như: viêm phế quản, viêm họng,  viêm mũi dị ứng,…
  • Acemuc cải thiện tình trạng ho do cảm cúm, cảm lạnh, ho gà, viêm họng, viêm phổi,…
  • Thuốc Acemuc  giúp làm long đờm, hạn chế dịch nhầy tiết trong vòm họng, mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh.

Thành phần:

Thuốc Acemuc được bào chế từ hai thành phần chính là:

  • Acetylcystein: Hoạt chất dẫn của  amino acid L-cysteine, có tác dụng với tất cả các bệnh về đường hô hấp.
  • Aspartame: Được hình thành bởi 2  acid amin là Aspartic và Phenylalanin giúp tạo cảm giác dễ chịu khi sử dụng thuốc.

Liều lượng sử dụng:

  • Người lớn và trẻ trên 7 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên hoặc 1 gói Acemuc hàm lượng 200mg.
  • Trẻ dưới 7 tuổi: Mỗi ngày dùng 2 – 3 lần, mỗi lần dùng 1 gói cốm Acemuc 100mg.
  • Trẻ sơ sinh: Sử dụng thuốc Acemuc theo chỉ định của bác sĩ.

Giá bán: Hiện nay thuốc Acemuc được bán với giá khoảng 58.000VNĐ/hộp, 100mg.

4. Thuốc Mucosolvan

Thuốc Mucosolvan có tác dụng làm long đờm, tiêu dịch nhầy do bệnh hô hấp. Đặc biệt, trong một số trường hợp bị viêm phế quản, ambroxol còn giúp cải thiện triệu chứng, đồng thời giảm số đợt cấp tính.

Thành phần:

Thuốc Mucosolvan có thành phần chính là Ambroxol chlorhydrate – Chất chuyển hóa của bromhexin. Chất này có tác dụng chính là làm loãng dịch đờm, tăng hoạt động tế bào biểu mô, từ đó thúc đẩy quá trình bài tiết đờm ra ngoài dễ dàng hơn.

Liều lượng sử dụng:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên.
  • Trẻ từ 6 – 12 tuổi: Mỗi ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Giá bán : Thuốc Bromhexin được bán trên thị trường với giá khoảng 60.000VNĐ/hộp.

5. Thuốc Carbocisteine

  • Carbocisteine là một trong những dạng thuốc long đờm được sử dụng thông dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Thuốc được bào chế ở 2 dạng gồm siro và viên nang cứng.
  • Carbocistein có cơ chế tác động làm giảm đặc tính của đờm, từ đó giúp làm loãng, tiêu dịch nhầy và thúc đẩy ra ngoài dễ dàng. Thuốc thường được sử dụng cho các trường hợp bị ho đờm do bệnh hô hấp mãn tính. Ngoài ra, Carbocistein còn giúp kháng khuẩn, tiêu diệt virus gây bệnh, từ đó giảm tình trạng nhiễm trùng ở đường hô hấp.

Thành phần:

  • Carbocisteine
  • Salbutamol
  • Tá dược vừa đủ: Beta cyclodextrin, Dinatri hydrop hosphat,…

Liều lượng sử dụng:

  • Người lớn và trẻ trên 15 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 2 viên nang hoặc 1 muỗng siro 5%.
  • Trẻ dưới 15 tuổi: Mỗi ngày 2 – 3 lần, mỗi lần dùng dạng siro 2%, liều 20 – 30mg/kg/ngày.
  • Trẻ dưới 5 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 1 – 2 muỗng cà phê dạng siro.

6. Thuốc long đờm Acetylcystein

  • Acetylcystein là thuốc long đờm thường được dùng cho đối tượng bị nhiễm trùng đường hô hấp dẫn tới tình trạng ho đờm dai dẳng. Acetylcystein bào chế ở dạng viên nang, thuốc cốm, thuốc bột, viên nén sủi bọt và bột pha.
  • Acetylcystein với thành phần N – acetylcystein giúp là long đờm, giảm độ đặc quánh của dịch nhầy từ đó thúc đẩy dịch đi ra ngoài dễ dàng.Thuốc còn có tác dụng phòng ngừa các biến chứng về bệnh đường hô hấp ở những đối tượng bị nhiễm khuẩn, đa tiết phế quản hay khí phế thủng. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng cho một số trường hợp bị hội chứng như khô mắt, ngộ độc gan,….

Thành phần:

  • Viên nang Acetylcystein được bào chế với thành phần chính là:
  • Acetylcysteine 200 mg
  • Tá dược vừa đủ: Lactose, aspartame, silicon dioxide,….

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ trên 7 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Trẻ từ 2 – 7 tuổi: Mỗi ngày 2 lần, mỗi ngày 1 viên.

Giá bán: Hiện nay thuốc long đờm Acetylcystein 200mg dạng viên được bán với giá khoảng 75.000VNĐ/hộp.

7. Thuốc long đờm Eprazinon

  • Eprazinon được dùng cho các trường hợp bị bệnh về đường hô hấp trên như viêm phế quản, hen phế quản, viêm mũi, viêm họng có đờm,…. Thuốc được bào chế dạng viên nén có tác dụng làm long đờm, loãng dịch nhầy, cải thiện tình trạng ho, làm dễ thở hơn.
  • Tuy nhiên, thuốc có khả năng gây rối loạn tiêu hóa và làm dị ứng da. Do vậy, trường hợp có tiền sử bị co giật hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai không nên dùng loại thuốc long đờm này.

Thành phần:

  • Eprazinon chứa thành phần chính là eprazinon dihydrochloride – Hoạt chất có khả năng làm tiêu đờm, loãng dịch nhầy ở đường hô hấp.
  • Tá dược vừa đủ: Lactose khan, avicel, hydroxypropyl methyl cellulose 15cP, titan dioxyd,….

Liều dùng:

  • Liều dùng khuyến cáo cho người bệnh là mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên 50mg hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, thời gian dùng thuốc không quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Giá bán: Thuốc Eprazinon có giá khoảng 42.000VNĐ/hộp.

8. Thuốc long đờm Bromhexin

Bromhexin là thuốc long đờm thường được bác sĩ chỉ định cho trường hợp người bệnh có biểu hiện tăng tiết dịch đờm do bệnh về đường hô hô hấp gây ra. Bromhexine với thành phần chính là bromhexin thuộc nhóm thuốc hệ hô hấp có tác dụng làm loãng dịch đờm, tiêu đờm từ đó tạo điều kiện để loại bỏ chất nhầy này ra khỏi niêm mạc, giảm ho và dễ thở hơn.

Thành phần:

Thuốc Bromhexine có thành phần chính Bromhexin HCl – Hoạt chất giúp tiêu đờm, loãng đờm từ đó giúp người bệnh dễ dàng đào thải đờm ra ngoài bằng việc thực hiện các phản ứng như ho, khạc.

Liều lượng sử dụng:

Thuốc Bromhexine được bào chế ở dạng viên nang, siro và dung dịch đường tiêm phù hợp cho cả người lớn và trẻ nhỏ theo chỉ định của bác sĩ.

Viên nén 8mg:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần ½ viên.
  • Trẻ từ 2 – 6 tuổi: Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần ½ viên.

Dạng siro:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần 2 muỗng (10ml)
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần 2 muỗng (5ml)
  • Trẻ từ 2 – 6 tuổi: Ngày 2 lần, mỗi lần 1/2 muỗng (2,5ml)
  • Trẻ dưới 2 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần 1/4 muỗng (1,25ml)

Đường tiêm:

  • Thường được chỉ định dùng cho trường hợp phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật đường hô hấp với liều lượng 1 ống tiêm tĩnh mạch, ngày 2 – 3 lần theo chỉ định của bác sĩ.

Giá bán: Hiện nay thuốc Bromhexin 8mg dạng viên nén có giá khoảng 18.000đ/ hộp 10 vỉ x 10 viên.

9. Thuốc long đờm Disolvan

Thuốc long đờm Disolvan thường được chỉ định dùng cho trường hợp mắc các bệnh về đường hô hấp có biểu hiện tăng dịch đờm và khó long. Một số bệnh như viêm phế quản, viêm phổi tắc nghẽn, giãn phế quản,….

Thành phần:

Disolvan có thành phần chính là Bromhexine hydrochloride – Hoạt chất có khả năng điều hòa và làm tiêu đờm. Cơ chế haotj động bởi sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid từ đó giúp đờm loãng và ít quánh hơn.

Liều lượng:

Thuốc long đờm Disolvan được bào chế ở dạng viên nang và dung dịch đường uống, phù hợp cho cả người lớn và trẻ nhỏ với liều lượng như sau:

Viên nang 8mg:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:  Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên 8mg.
  • Trẻ em 6 – 12 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần ½ viên.
  • Trẻ em 2 – 6 tuổi: Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần ½ viên.

Dung dịch đường uống:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2 muỗng (10ml)
  • Trẻ em 6-12 tuổi: Mỗi ngày 3 lần mỗi lần 1 muỗng (5ml)
  • Trẻ em 2-6 tuổi: Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần ½ muỗng (2,5mg)
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần ¼ muỗng (1,25ml)

Giá bán: Hiện nay thuốc tiêu đờm Disolvan 8mg dạng viên nang có giá khoảng 65.000VNĐ/hộp.

10. Thuốc tiêu đờm Eramux

  • Eramux thuộc dạng thuốc ức chế ho và long đờm hiệu quả. Thuốc thường được dùng cho các trường hợp ho đờm do bệnh về đường hô hấp. Một số bệnh như: Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, bệnh suy hô hấp mạn tính, cảm cúm, hen phế quản,…
  • Eramux với thành phần chính Eprazinone dihydrochloride có công dụng làm loãng dịch đờm và làm long đờm từ đó giúp người bệnh dễ dàng đào thải đờm ra ngoài và giúp dễ thở hơn. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, dị ứng da, chóng mặt,… Do vậy chống chỉ định với người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Thành phần:

  • Eprazinone dihydrochloride 50 mg
  • Tá dược vừa đủ: Lactose, Pregelatinized starch, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000,…

Liều dùng:

  • Thuốc Eramux khuyến cáo dùng cho đối tượng là người lớn với liều lượng mỗi ngày uống 3 – 6 viên chia làm 3 lần. Thời gian điều trị không quá 5 ngày, ngoại trừ trường hợp có sự cho phép của bác sĩ điều trị.

Giá bán: Thuốc Eramux hiện được bán rộng rãi trên thị trường, tại các hiệu thuốc tây với giá khoảng 44.000VNĐ/hộp.

Hy vọng với tổng hợp 10 loại thuốc long đờm và một số vấn đề chú trên đây sẽ giúp các bạn dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.

Nguồn tham khảo

Thuốc Ambroxol cập nhật ngày 01/02/2021: https://www.drugs.com/ambroxol.html

Thuốc Ambroxol cập nhật ngày 01/02/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Ambroxol

Tổng hợp 5 thuốc trị cảm cúm hiệu quả được nhiều người tin dùng

Có bao nhiêu loại thuốc trị cảm cúm đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Ngoài công dụng chữa các triệu chứng của cảm cúm, các loại thuốc này có công dụng nào khác không và thành phần của chúng là gì? Chúng tôi sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại viên uống điều trị cảm cúm ngay trong nội dung bên dưới đây.

Một vài thông tin chung về bệnh cúm

  • Cúm là bệnh gây ra do virus cúm gây ra nhiễm trùng đường hô hấp. Ở nước ta, bệnh này gây ra bởi các virus chủng cúm A, B, C (thường gặp nhiều nhất là 2 chủng A và B).
  • Các dấu hiệu chung của người mắc bệnh cảm cúm là sốt, ho, toàn thân đau nhức (đặc biệt ở phần bắp thịt tay chân), đau nhức đầu, chảy nước mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi, chán ăn. Ở cơ địa một vài người còn có thể gây nôn mửa, tiêu chảy, gây mất nước ở cơ thể. Trẻ em mắc cúm có thể sẽ xuất hiện thêm triệu chứng đau tai, đau họng, quấy khóc nhiều ngày,…
  • Bệnh cúm có thể thể lây truyền từ người này qua người khác thông qua đường hô hấp. Người mắc cúm khi ho, hắt hơi sẽ khiến dịch hoặc nước bọt phát tán trong không khí gây nhiễm bệnh cho những người tiếp xúc xung quanh.

Những đối tượng nào dễ mắc bệnh cảm cúm

Đối tượng rất dễ mắc bệnh cúm thường là:

  • Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi
  • Người lớn trên 65 tuổi
  • Phụ nữ mang thai
  • Người bị suy giảm miễn dịch, miễn dịch kém
  • Người thừa cân, béo phì, hoặc người mắc các bệnh mãn tính như hen, phổi, bệnh tim mạch
  • Người làm việc tại các môi trường bệnh viện, công sở, trường học,…- những nơi tập trung nhiều người và dễ mắc các bệnh truyền nhiễm.
  • Người mắc HIV/AIDS, bệnh ung thư,…
  • Biến chứng của cúm rất nguy hiểm. Nếu người bệnh chủ quan và không có giải pháp điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng như viêm phổi cấp tính, suy hô hấp… Chưa hết, bệnh cúm còn là khởi nguồn của nhiều bệnh khác như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng …
  • Phụ nữ mang bầu mắc cúm trong 3 tháng đầu có nguy cơ sảy thai, thai lưu hoặc dị tật thai. Để phòng tránh bệnh tốt nhất trong giai đoạn thai kì nhạy cảm, chị em cần khám thai và theo dõi sát sao. Bên cạnh đó, cần tuân thủ theo điều trị và sự chỉ định của bác sĩ.

Ngoài ra, biến chứng tuy hiếm gặp nhưng nguy hiểm của bệnh cúm là chứng sưng phù ở gan và não. Tình trạng này có tỷ lệ tử vong cực cao. Do đó người bệnh cần đặc biệt lưu ý.

Khi nào cần sử dụng thuốc trị cúm?

  • Cúm là căn bệnh phổ biến mà rất nhiều người hay mắc phải. Việc điều trị cúm bằng thuốc được coi là giải pháp nhanh gọn và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, phương pháp điều trị bệnh cúm bằng thuốc cần được chỉ định và hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. Do đó, người bệnh cần thăm khám và theo dõi tình trạng sức khỏe để có giải pháp phù hợp.
  • Khi bệnh cúm ở tình trạng nhẹ thì người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi và thay đổi chế độ dinh dưỡng cho phù hợp. Thế nhưng khi bệnh kéo dài dai dẳng và có các triệu chứng trở nặng hơn thì bạn cần thăm khám bác sĩ cũng như sử dụng thuốc trị cảm cúm. Theo trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh CDC, những đối tượng có nguy cơ cao về bệnh hen suyễn, tiểu đường, bệnh tim,… thì cần đặc biệt lưu ý khi mắc bệnh cúm.
  • Điều trị bệnh cúm bằng thuốc kháng virus. Thuốc kháng virus sẽ hoạt động hiệu quả nhất ngay sau khi cơ thể có các dấu hiệu của cúm. Các loại thuốc này sẽ làm giảm đáng kể các triệu chứng như sốt, ho và có thể rút ngắn thời gian bị bệnh.
  • Ngoài ra, việc sử dụng thuốc có thể làm giảm các nguy cơ biến chứng của bệnh như nhiễm trùng tai, biến chứng bệnh hô hấp,…

Các loại thuốc trị cúm hiệu quả và được nhiều người tin dùng

Để hỗ trợ điều trị bệnh cảm cúm, bạn đọc có thể tham khảo các loại thuốc trị cảm cúm nhanh như sau:

1. Thuốc điều trị cảm cúm Panadol Extra

Panadol là thuốc giảm đau, hạ sốt và chuyên điều trị các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh.

Thành phần có trong hộp thuốc viên Panadol Extra

Lượng tá dược chứa trong thuốc trị cúm Panadol Extra như sau:

  • Paracetamol………………………………………….. 500mg
  • Caffeine………………………………………………….. 25mg
  • Phenylephrine Hydrochloride…………………. 5mg

Công dụng của thuốc điều trị cảm cúm Panadol Extra có tốt không?

Sản phẩm hiệu quả làm dịu cơn sốt, cảm cúm, điều trị đau nhức đầu, đau nửa đầu, mệt mỏi, hắt hơi, ngứa hay chảy nước mắt, đau rát cổ họng, đau cơ.

Liều sử dụng hợp lý để thuốc viên Panadol Extra trị cảm cúm hiệu quả

Viên nang cứng Panadol được chỉ định sử dụng như sau:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1- 2 viên mỗi lần x 2-4 lần/ngày
  • Liều tối đa hàng ngày: 8 viên/ 24 giờ. Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Panadol, bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng trong 2 tuần gần đây các thuốc ức chế monoamine oxidase.

2. Thuốc viên trị bệnh cảm cúm Ameflu

Thuốc cảm cúm Ameflu là thuốc hay được sử dụng khi bị bệnh cúm.

Thành phần có trong thuốc trị bệnh cảm cúm Ameflu

  • Thuốc cảm cúm Ameflu bao gồm các thành phần: Acetaminophen, Guaifenesin, Phenylephrin HCl, Dextromethorphan.

Tác dụng của thuốc Ameflu có điều trị cảm cúm hiệu quả không?

Sản phẩm trị cảm cúm Ameflu có công dụng như sau:

  • Điều trị hiệu quả bệnh cảm cúm, sốt, nghẹt mũi, sung huyết mũi do dị ứng thời tiết, viêm mũi, nhức đầu, sổ mũi.
  • Giảm nhanh các triệu chứng đi kèm các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như đau họng, ho, cảm giác khó chịu, sốt, nhức đầu, sổ mũi.

Cách thức sử dụng thuốc viên trị cảm cúm Ameflu

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên, chú ý cách mỗi 4-6 giờ, không được dùng quá 8 viên trong 24 giờ.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: uống ½ viên cách mỗi 4-6 giờ, không được cho dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.

3. Thuốc điều trị các triệu chứng cảm và cúm Decolgen

Decolgen là loại thuốc dùng trong điều trị cảm cúm rất phổ biến trên thị trường hiện nay cũng như thường được các bác sỹ kê đơn trong điều trị cảm cúm.

Thành phần có trong thuốc viên sủi Decolgen

Mỗi viên thuốc sủi Decolgen chứa:

  • Paracetamol…………………………………………….……. 500mg
  • Phenylephrine HCl…………………………………………. 10mg
  • Chlorpheniramine maleate……………………………… 2mg

Công dụng của thuốc điều trị cảm và cúm Decolgen có tốt không?

Thuốc Decolgen được chỉ định cho việc điều trị hạ sốt, giảm đau cho trong các trường hợp: cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, cơ, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật….

Cách sử dụng thuốc sủi trị cảm và cúm Decolgen

  • Người lớn:  Uống 1−2 viên x 3−4 lần/ngày.
  • Trẻ em 7 đến 12 tuổi: Uống 1/2−1 viên x 3−4 lần/ngày.
  • Trẻ em 2 đến 6 tuổi: Uống 1/2 viên x 3−4 lần/ngày.

Không sử dụng thuốc sủi trị ảm cúm Decolgen với những người làm những công việc liên quan đến vận hành máy và lái xe bởi thuốc có thành phần gây ngủ. Các đối tượng đang sử dụng thuốc cao huyết áp, thiểu năng mạch vành.

4. Thuốc cảm cúm Pabron của Nhật Bản

Thuốc trị cảm cúm Pabron của Nhật Bản là sản phẩm được sản xuất trên quy trình hiện đại, các thành phần đã được nghiên cứu để giúp đánh bay các dấu hiệu, triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh.

Thành phần có trong bột sủi Pabron của Nhật Bản

Mỗi gói thuốc bột sủi Pabron chứa:

  • Clorpheniramin maleat………………………………………… 2,5mg
  • Phosphate Dihydrocodeine……………………………………. 8mg
  • Guaifenesin…………………………………………….………………. 60mg
  • Methyl dl- ephedrine hydrochloride……………………. 20mg
  • Acetaminophen…………………………………………….……. 300mg
  • Cafein khan…………………………………………….…………..….25mg
  • Riboflavin (vitamin B2)………………………………………….. 4mg
  • Phụ gia:  Cellulose, Axit Silicic anhydride, tinh bột khoai tây, mannitol D-, Hydroxypropyl cellulose, metasilicate aluminat Mg, Aspartame (L chất phenylalanine), nước hoa, vanilin

Công dụng của thuốc viên trị cảm cúm Pabron của Nhật Bản

Thuốc viên cảm cúm Pabron cực kì hiệu quả. Sản phẩm chuyên dùng để chữa trị các triệu chứng cảm cúm, hắt hơi sổ mũi, nhiễm lạnh, ớn lạnh trong người, sốt, nhức đầu, ngạt mũi, đau nhức cơ.

Cách sử dụng thuốc trị cảm cúm Pabron của Nhật Bản

Với dạng bào chế thuốc bột sủi bọt, Pabron của Nhật Bản được sử dụng bằng cách hòa tan trong nước trước khi uống, uống sau ăn 30 phút.

  • Từ 15 tuổi trở lên: Mỗi lần 1 gói
  • Trẻ em từ 11 đến14 tuổi: Mỗi lần ⅔ gói
  • Trẻ em từ 7 đến 10 tuổi: mỗi lần ½ gói
  • Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: Mỗi lần ⅓ gói
  • Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: Uống ¼ gói mỗi lần

Không sử dụng thuốc cúm Pabron cùng thuốc say tàu xe, đau đầu, thuốc hạ sốt, thuốc an thần, thuốc kháng sinh, thuốc viêm mũi.

Không sử dụng thuốc cúm Pabron cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

5. Coldacmin Flu – Viên uống điều trị bệnh cảm cúm

Viên uống trị cảm cúm Coldacmin Flu là sản phẩm chuyên được sử dụng để diều trị các vấn đề liên quan đến cảm cúm, cảm lạnh,  sung huyết mũi (nghẹt mũi), hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, mề đay, ngứa mũi hay họng, ho, sốt.

Thành phần có trong viên thuốc trị cúm Coldacmin Flu

Mỗi viên nang cứng Coldacmin Flu chứa:

  • Paracetamol………………………………………… 325mg
  • Clorpheniramin maleat……………………….……2mg
  • Tá dược: Tinh bột mì, PVA, đường trắng, màu đỏ erythrosin, màu vàng tartrazin

Thuốc viên Coldacmin Flu có phải là thuốc điều trị cảm lạnh tốt?

Thuốc Coldacmin Flu là sản phẩm thường được sử dụng để chữa các triệu chứng cảm cúm, ho có đàm, nghẹt mũi, sổ mũi, viêm họng, viêm phế quản, sốt, đau đầu. Sản phẩm mang hiệu quả tốt, nhanh chóng giúp bạn trở lại trạng thái sức khỏe bình thường để học tập, làm việc, làm giảm các biến chứng xảy ra.

Liều sử dụng hợp lý để thuốc viên trị cúm Coldacmin Flu đạt hiểu quả tốt

Cách sử dụng viên nang cứng Coldacmin Flu như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 – 2 viên/lần.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống nửa liều người lớn.
  • Cách mỗi 4 đến 6 giờ uống 1 lần.

Nguồn tham khảo

Thuốc Ameflu cập nhật ngày 02/02/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Ameflu&VD-10286-10

13 thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản tốt nhất hiện nay

Thuốc trào ngược dạ dày không chỉ hỗ trợ dập tắt các triệu chứng mà các loại thuốc đặc trị sẽ giúp điều trị căn nguyên gây bệnh từ bên trong. Cùng bài viết tìm hiểu các loại thuốc chữa tốt và hiệu quả nhất trên thị trường hiện nay với căn bệnh quái ác này.

Trào ngược dạ dày uống thuốc gì?

Trào ngược dạ dày uống thuốc gì là thắc mắc mà tất cả những người bệnh mong mỏi có câu trả lời nhất. Đây là hiện tượng dịch dạ dày bao gồm axit HCL, thức ăn trào ngược từng cơn hoặc thường xuyên từ dạ dày lên thực quản.

Căn bệnh này tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng với những biển hiện như: Ợ nóng, ợ chua, đắng miệng, khó tiêu, khó nuốt, khản giọng, đau tức ngực, ho dai dẳng khiến chất lượng cuộc sống bị giảm sút.

Có rất nhiều phương pháp và các loại thuốc khác nhau nhằm khống chế và điều trị căn bệnh này:

Thuốc tây:

Tây y chú trọng đến việc điều trị tập trung, tấn công trực diện vào dạ dày bằng việc tiêm thuốc ức chế Proton, diệt khuẩn HP trong dạ dày kết hợp cùng một số loại kháng sinh khác có tác dụng điều hòa nhu động đường ruột, tạo màng ngăn không cho dịch vị trong dạ dày trào ngược lên trên. Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc kể trên trong nhiều ngày, nhiều người bệnh đã gặp một số tác dụng phụ không mong muốn là chóng mặt, say xẩm, buồn nôn.

Thuốc nam:

Thiền sư Tuệ Tĩnh có câu nói rất nổi tiếng “Nam dược trị nam nhân” để nói đến những hiệu quả của việc sử dụng các thảo dược nước nhà để điều trị bệnh cho người Việt. Y học cổ truyền nước ta có lưu trữ rất nhiều các bài thuốc, cây thuốc có công dụng điều trị các bệnh lý dạ dày. Nổi bật nhất là các bài thuốc trị bệnh trào ngược dạ dày từ cây cẩm dạ, cây khôi tía, nghệ tươi, đu đủ, cam thảo, rau mương, tía tô…

Thuốc bắc:

So với thuốc tây thì thuốc bắc đem đến hiệu quả chậm hơn, mức độ hiệu quả lại phụ thuộc vào sự tiếp nhận của cơ thể nhưng lại hiệu quả bền vững và an toàn. Các thành phần chính thương thấy trong các bài thuốc bắc chữa tràn ngược dạ dày – thực quản là bối mẫu, trạch tả, trần bì, thạch bì, chi tử, đan bì, xuyên luyên tử, tô nhanh, chỉ xác, sài hồ, hương phu, bạch linh, diên hồ, ô dược, sa nhân, diên hồ sách…

Tuy lựa chọn phương pháp nào để điều trị thì người bệnh cùng phải được thăm khám tại các cơ sở y tế uy tín, chất lượng. Đặc biệt không được tự ý sử dụng tránh những tác hại xấu lên sức khỏe.

Các loại thuốc chữa trào ngược dạ dày hiệu quả

Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều các loại thuốc chữa hiệu quả vừa đa dạng về chủng loại cũng như các thành phần, xuất xứ, đặc biệt là giá cả phải chăng phù hợp với túi tiền của người Việt.

1. Thuốc trào ngược dạ dày của Mỹ

Đơn thuốc của Mỹ hiện nay rất được ưa chuộng tại Việt Nam bởi sự an toàn và hiệu quả nhanh chóng.

  • Thuốc Zantac.
  • Pepto Bismol – Cải thiện triệu chứng trào ngược.
  • Prilosec OTC
  • Viên uống hỗ trợ Ez Maximum Strength.
  • Nexium giảm đau và giảm tiết dịch.
  • Thuốc dạ dày Nexium 24h
  • Viên nhai Tums Extra Strength 1000.
  • Thuốc dạ dày Metoclopramide.

Người bệnh nên lưu ý, các loại thuốc của Mỹ có thể gây các hiện tượng như chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy.phát ban. Hãy đến cơ sở y tế gần nhất nếu như bạn gặp phải các triệu chứng trên.

2. Thuốc trào ngược dạ dày của Nhật

Các sản phẩm đến từ Nhật Bản có khả năng kiềm chế các cơn đau thắt và dịu nhanh các triệu chứng buồn nôn, ợ chua và khó chịu. Đặc biệt thuốc còn có tác dụng phòng ngừa tái phát, khôi phục niêm mạc và giúp hạn chế các tinh viêm, loét.

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có 8 loại thuốc trị trào ngược dạ dày uy tín, phổ biến và rất được ưa chuộng:

  • Weisen U
  • Kyabeijin MMSC Kowa
  • Sebuberu Eisai
  • Sucrate – A
  • GASTER 10
  • Ohta’s Isan
  • Strong Wakamoto
  • Ohta – Isan A Tablet

Lưu ý khi sử dụng thuốc của Nhật:

  • Báo với bác sĩ nếu sau 5 ngày không thấy bệnh tình thuyên giảm
  • Trước khi sử dụng cần phải thông báo về các loại thuốc mà bạn đang dùng để tránh tương tác với thuốc.
  • Trẻ em, phụ nữ có thai, người bị suy tim, thận cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa mới được sử dụng.

3. Thuốc trào ngược dạ dày của Đức

Thuốc dạ dày của Đức được rất nhiều các bác sĩ tin dùng vì hiệu quả cải thiện nhanh, rõ rệt sau một thời gian ngắn, thành phần tốt, kỹ thuật sản xuất đạt tiêu chuẩn cao, ít tác dụng phụ, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để hạn chế những biến chứng, tác dụng phụ không mong muốn.

Dưới đây là 3 loại thuốc của Đức được phép lưu hành tại Việt Nam và rất được ưa chuộng:

  • Pantoprazol – Actavis protect: Đây là loại thuốc của Đức được ưa chuộng nhất tại Việt Nam với thành phần quý hiếm, công dụng chọn lọc, khả năng lành bệnh sau 2 tháng hiệu quả đến 95 %.
  • Omep Hexal: Thuốc thuộc nhóm PPI, giúp giảm đau nhanh chóng, và cắt các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt.
  • Omeprazol stada: Thuốc có giá thành khá đắt gần 3 triệu cho 1 hộp 100 viên là thuốc đặc trị và chỉ được bán theo đơn của bác sĩ.

4. Thuốc trào ngược dạ dày của Úc

Các loại thuốc của Úc cũng được rất được người Việt quan tâm vì Úc sở hữu một nền kinh tế rất hiện đại. Tuy nhiên các sản phẩm của Úc phần lớn là các sản phẩm xách tay, không có quá nhiều thương hiệu để lựa chọn. Hiện nay trên thị trường chỉ có 3 thương hiệu sau:

  • GASTROGEL ANTACID 500ml
  • Nexium 24hr
  • Gastrostat

Tác dụng chính là: ngăn tiết acid dạ dày, dự phòng viêm loét.

5. Thuốc trào ngược dạ dày Hàn Quốc

Gần đây thuốc của Hàn Quốc khá được phổ biến tại Việt Nam, nổi bật nhất là:

  • GRAFORT: Được điều chế dưới dạng dịch uống dùng được cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Dưới dạng uống nên mang lại sự tiện lợi và tặng hiệu quả hấp thụ giúp điều trị nhanh các triệu chứng của bệnh như ợ hơi, ợ nóng, đau thắt.
  • BANITASE: Hỗ trợ làm giảm nhanh tình trạng khó tiêu, chướng bụng, điều hòa nhu động dạ dày để hỗ trợ điều trị các triệu chứng nhu động dạ dày ruột khi bị kích thích và cân bằng lại tình trạng rối loạn bài tiết axit mật.
  • GESMIX: Giúp điều tiết Axit trong dạ dày, hỗ trợ điều trị vết loét, giải quyết nhanh tình trạng khó tiêu.

6. Thuốc trào ngược dạ dày Gaviscon

Thuốc Gaviscon với thành phần chính 5ml hỗn dịch uống hoặc 1 viên ném với thành phần là natri alginate, natri bicarbonate và calci carbonat giúp cải thiện tình trạng khó tiêu, ợ chua, ợ nóng sau bữa ăn nhanh chóng. Tuy nhiên thuốc không có công dụng điều trị dứt điểm trị giúp hỗ trợ điều trị tích cực cho bệnh nhân bị viêm thực quản do trào ngược. Thuốc dùng được cho trẻ em trên 6 tuổi.

7. Thuốc trào ngược dạ dày Gastosic

Thuốc Gastosic thực ra là thực phẩm chức năng với công dụng hỗ trợ cải thiện tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa, giảm bớt các triệu chứng trào ngược như ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đầy bụng và khó tiêu. Thuốc được điều chế ở dạng viên, công dụng chính là để cải thiện các vấn đề về đường tiêu hóa không có công dụng chữa bệnh.

8. Thuốc trào ngược dạ dày Nexium

Thuốc Nexium được bào chế dưới dạng viên nang, không cần phải cắn khi sử dụng. Sử dụng Nexium người bệnh sẽ khắc phục được quá trình bơm Proton và giảm lượng axit được tiết ra trong dạ dày, điều trị các triệu chứng thường gặp về bệnh dạ dày, ngăn ngừa viêm loét do vi khuẩn HP gây ra. Nhưng sử dụng thuốc nếu không thấy hiệu quả và báo với cơ sở y tế gần nhất nếu gặp các triệu chứng như chóng mặt, nổi mẩn, tiêu chảy.

9. Thuốc trào ngược dạ dày chữ Y

Thuốc chữ Y được sản xuất bởi tập đoàn Yuhan – Hàn Quốc. Khi người bệnh sử dụng thuốc chữ Y thì cơ thể có khả năng tạo ra một lớp màng nhầy trên niêm mạc dạ dày. Nhờ lớp màng này mà dịch vị axit không thể tác động đến niêm mạc dạ dày, giúp giảm tổn thương ở các mô niêm mạc nhanh chóng. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng gây ức chế quá trình hoạt động của men Pepsin, loại men gây viêm loét, dạ dày.

10. Thuốc trào ngược dạ dày Omeprazol

Thuốc Omeprazol là thuốc chuyên dùng để điều trị về rối loạn thực quản, dạ dày. Thuốc có công dụng hỗ trợ giảm các triệu chứng ợ nóng, ho dai dẳng, nuốt khó đồng thời hỗ trợ chữa các vết loét.

11. Thuốc chống trào ngược dạ dày Motilium

Thuốc Motilium thuộc nhóm thuốc chống nôn được bào chế dưới 2 dạng chính dung dịch và viên nén. Thuốc chỉ định cho nhóm bệnh viêm loét da dày, thực quản, trào ngược. Tuy nhiên khi dùng Motilium cần phải lưu ý đến là trầm cảm, lo âu, suy nhược, rối loạn tiêu hóa, nội tiết, nổi mề đay, căng cứng vùng ngực, co giật, loạn thành mạch.

12. Thuốc trào ngược dạ dày bệnh viện 354

Thuốc dạ dày bệnh viện 354 là sản phẩm kết hợp giữa Đông y và Tây y được bào chế dưới dạng viên nén.  Sản phẩm được bào chế bằng các thảo dược tự nhiên lành tính đem đến hiệu quả trong chữa trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Lưu ý sử dụng sau mỗi bữa ăn, sản phẩm có giá 180.000/ 3 gói.

13. Thuốc trào ngược dạ dày Esomeprazole

Thuốc Esomeprazole được biết đến phổ biến hơn biệt dược Nexium. Và là thuốc ít tác dụng phụ nhất trong nhóm thuốc PPI. Thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dạ dày, trào ngược: Điều trị vết loét, giảm axit dạ dày và các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, khó tiêu đồng thời có thể giúp hỗ trợ ung thư vòm họng.

Tác dụng phụ không mong muốn: tiêu chảy, nôn mửa, tiểu ra máu, đau cơ, yếu tim, động kinh. Nếu gặp các hiện tượng trên hãy đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.

Nguồn tham khảo

Thuốc Motilium cập nhật ngày 30/01/2021: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4177/pil#gref

Thuốc Motilium cập nhật ngày 30/01/2021: https://www.drugs.com/international/motilium.html

Những điều cần biết khi dùng thuốc Clarithromycin Stada 500mg

Thuốc Clarithromycin Stada 500mg thường được chỉ định sử dụng để điều trị các vấn đề về nhiễm trùng đường hô hấp. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng để phòng chống những bệnh liên quan đến đường hô hấp thông thường hiện nay. Để hiểu rõ hơn về công dụng, thành phần và liều lượng sử dụng thuốc Clarithromycin Stada 500mg. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết loại thuốc này trong bài viết sau đây.

Thông tin cơ bản về thuốc Clarithromycin

  • Tên thuốc gốc: Clarithromycin
  • Số đăng ký: VD-26559-17
  • Thành phần chính (Hoạt chất): Clarithromycin 500mg hàm lượng 500mg cùng với một số tá dược vừa đủ một viên
  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên hoặc hộp 4 vỉ x 7 viên

Công dụng – Chỉ định sử dụng thuốc

Thuốc Clarithromycin Stada 500mg được chỉ định sử dụng để phòng chống và điều trị các bệnh lý, trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới nghiêm trọng như viêm phế quản mạn tính, cấp tính hay viêm phổi
  • Điều trị tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp như viêm họng, viêm xoang, viêm amidan, viêm thanh quản
  • Điều trị bệnh lý về đường hô hấp lây nhiễm bởi công đồng và phòng chống các bệnh lý về đường hô hấp thông thường hiện nay
  • Điều trị tình trạng nhiễm trùng da và mô mềm với tình trạng nhẹ đến trung bình
  • Thuốc còn được sử dụng để tiêu diệt tác nhân gây loét tá tràng là Helicobacter Pylori
  • Điều trị nhiễm khuẩn bội nhiễm tại người bị HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M.avium complex

Chống chỉ định dùng thuốc Clarithromycin Stada 500mg

Thuốc Clarithromycin Stada 500mg cần thận trọng hoặc chống chỉ định sử dụng cho các đối tượng sau đây:

  • Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Những người đang điều trị bằng terfenadin để điều trị bệnh tim hoặc rối loạn điện giải
  • Người bệnh đang sử dụng các chất dẫn như ergotamin, pimosid, cisaprid
  • Thận trọng sử dụng cho người bị suy giảm chức năng gan, thận từ vừa tới nặng
  • Trẻ em dưới 12 tuổi
  • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú nếu bắt buộc sử dụng phải có chỉ định của bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng an toàn và hiệu quả.

Ai có thể và không thể dùng Clarithromycin Stada 500mg?

Clarithromycin có thể được dùng cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, nó không phù hợp với một số người. Để đảm bảo an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu:

  • Đã có một phản ứng dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ.
  • Bị tiêu chảy khi bạn uống thuốc kháng sinh trước đó
  • Nhịp tim nhanh, dồn dập hoặc không đều
  • Nồng độ kali trong máu thấp bất thường
  • Vấn đề về gan hoặc thận
  • Porphyria (một rối loạn máu di truyền hiếm gặp)
  • Nhược cơ – thuốc này có thể làm cho các triệu chứng của bệnh yếu cơ này trở nên tồi tệ hơn
  • Phenylketon niệu – những người mắc bệnh phenylketon niệu phải tránh chất ngọt aspartame và thuốc này.

Cũng nói với bác sĩ nếu đang mang thai, có ý định mang thai, hoặc cho con bú.

Liều lượng – Cách sử dụng hiệu quả thuốc Clarithromycin Stada 500mg

Thuốc Clarithromycin Stada 500mg được chỉ định sử dụng theo đường uống. Người bệnh có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn đều được vì thức ăn không ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Và tuỳ thuộc vào bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng sử dụng phù hợp.

Liều lượng dùng thuốc

Các bạn có thể tham khảo qua liều lượng sử dụng mà chúng tôi chia sẻ sau đây:

  • Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, mô mềm và da: Dùng 250mg x 2 lần/ngày và sử dụng trong 7 ngày. Trường hợp nặng có thể tăng lên 500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày.
  • Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng: Dùng 500mg x 2 lần/ngày kéo dài trong 7-14 ngày.
  • Điều trị nhiễm Mycobacterium: Dùng 500mg x 2 lần/ngày trong 3-4 tuần và có thể tăng lên 1000mg x 2 lần/ngày.
  • Người bị suy thận, gan nên giảm một nửa liều lượng và điều trị không quá 14 ngày.

Tác dụng phụ có thể xảy ra

Theo các chuyên gia đánh giá thì thuốc Clarithromycin Stada 500mg dung nạp tốt. Tuy nhiên, cũng giống như các loại thuốc khác thì, Clarithromycin Stada cũng có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Cơ thể cảm thấy buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy
  • Xuất hiện viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn vị giác, nhức đầu
  • Nổi mày đay toàn thân, phát ban nhẹ, phản ứng phản vệ
  • Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan

Ngoài ra còn có thể xuất hiện nhiều tác dụng phụ khác mà chúng tôi không nêu trên. Vì thế người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn cũng như chỉ định cách sử dụng an toàn nhất.

Cách chống lại tác dụng phụ

Khi gặp những triệu chứng không có lợi cho sức khỏe, mọi người có thể áp dụng các cách sau đây:

  • Buồn nôn: nên uống sau khi ăn hoặc uống kèm thức ăn nhẹ và tránh những thực phẩm nhiều chất béo và có vị cay.
  • Tiêu chảy, nôn mửa: uống nước, nhất là nước bí đao để tránh mất nước. Bạn nên uống từng ngụm nhỏ và thường xuyên.
  • Ăn không ngon: hãy ăn vào những lúc đói, ăn nhiều bữa nhỏ hơn bình thường và ăn nhẹ vào khi đói đồng thời chuẩn bị sẵn đồ ăn nhẹ bổ dưỡng có nhiều calo và protein, chẳng hạn như trái cây và các loại hạt khô.
  • Đầy hơi và khó tiêu: cố gắng không ăn thực phẩm gây ra đầy bụng (như đậu lăng, đậu và hành tây). Bạn cũng nên chia thành nhiều bữa nhỏ, ăn chậm nhai kĩ và kết hợp với việc tập thể dục.  
  • Đau đầu: Bạn cần nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Đừng uống quá nhiều rượu. Hãy hỏi dược sĩ của bạn để giới thiệu một loại thuốc giảm đau nếu bạn cần. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu cơn đau đầu kéo dài hơn một tuần hoặc nghiêm trọng.
  • Khó ngủ, mất ngủ: tránh ăn nhiều, hút thuốc, uống rượu, trà hoặc cà phê vào buổi tối. Ngoài ra, bạn không nên xem tivi hoặc sử dụng điện thoại di động trước khi đi ngủ. Thay vào đó, hãy cố gắng thư giãn trong một giờ trước khi đi lên giường bằng cách đọc sách hoặc vận động nhẹ.

Tương tác thuốc

  • Khi được chỉ định sử dụng thuốc Clarithromycin Stada 500mg người bệnh cần trao đổi với bác sĩ những loại thuốc mình đang sử dụng trong thời gian này. Để tránh tình trạng tương tác thuốc dẫn tới những tác dụng phụ hay giảm hiệu quả của thuốc.
  • Và người bệnh nên chú ý không nên sử dụng thuốc Clarithromycin Stada 500mg cùng lúc với các loại thuốc như: Warfarin, triazolam, lovastatin, disopyramid, zidovudin, terfenadin…

Mang thai và cho con bú có được dùng thuốc không?

Clarithromycin thường không được khuyến cáo trong khi mang thai và cho con bú. Nhưng bác sĩ có thể kê toa nếu lợi ích lớn hơn rủi ro. Để an toàn tính mạng cho cả mẹ và bé, hãy luôn luôn hỏi ý kiến của các bác sĩ trước khi dùng nếu bạn:

  • Đang mang thai
  • Có ý định mang thai
  • Nghi ngờ mình có thai
  • Đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ

Những thông tin về thuốc Clarithromycin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người đọc không được tự ý áp dụng theo vì sẽ nguy hiểm cho sức khỏe.

Nguồn tham khảo

Thuốc Clarithromycin cập nhật ngày 29/01/2021: https://www.drugs.com/clarithromycin.html

Thuốc Clarithromycin cập nhật ngày 29/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Clarithromycin

Top 10 thuốc trị mụn trứng cá tốt nhất hiện nay

Mụn trứng cá được xem là kẻ thù truyền kiếp của nhiều chị em vì chúng khiến làn da bị tổn thương, lão hóa, mất tự tin. Nếu lựa chọn sai phương pháp điều trị có thể khiến bạn sống với mụn cả đời. Trên thị trường hiện nay thuốc trị mụn trứng cá nào tốt? Tiêu chí lựa chọn là gì? Những ai đang tìm kiếm sản phẩm trị mụn đừng bỏ qua bài viết này!

Tiêu chí lựa chọn thuốc trị mụn trứng cá

Mụn trứng cá được biết đến là tình trạng viêm da mãn tính, gây ra các đốm đỏ, mụn nhọt ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, đặc biệt là vùng da mặt, ngực, lưng,… Mụn trứng cá bao gồm mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn nhọt, mụn mủ và các nốt sần. Về có chế mụn, chuyên gia giải thích rằng tuyến dầu sản xuất quá mức, kết hợp cùng tế bào chết tích tụ lại dưới da. Lâu ngày, vị trí này có thể bị vi khuẩn xâm nhiễm gây sưng dẫn đến sự hình thành mụn trứng cá.

Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm kem trị mụn với thành phần, xuất xứ, mẫu mã và công dụng rất đa dạng. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng đảm bảo loại bỏ mụn hiệu quả và phù hợp với làn da. Bởi vậy, để lựa chọn đúng sản phẩm trị mụn mang lại hiệu quả tốt nhất bạn nên lưu ý:

Lựa chọn thuốc trị mụn trứng cá phù hợp với loại da

Kem trị mụn được sản xuất dành riêng cho từng loại da, từ da khô, da dầu đến da hỗn hợp,… Bởi vậy, trước tiên bạn nên xác định được loại da của bản thân, từ đó lựa chọn đúng loại kem để tránh tình trạng khô da hay đổ dầu hơn bình thường.

Tìm hiểu kỹ thành phần thuốc trị mụn trứng cá

Chắc hẳn ai cũng nghĩ kem trị mụn thì chỉ có thành phần giúp trị mụn. Điều này đúng như chưa đủ. Ngoài công dụng thiết yếu trên, kem trị mụn cũng có thể cấp ẩm, dưỡng trắng,… Bởi vậy, bạn nên lưu ý về thành phần của kem để phù hợp với mục đích sử dụng. Đặc biệt, nếu phát hiện bản thân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, hãy ngưng ngay việc sử dụng bạn nhé!

Mua thuốc trị mụn tại cơ sở uy tín

Bạn nên chọn lựa những loại kem trị mụn có tên tuổi, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tránh những sản phẩm kém chất lượng vì nó có thể gây ảnh hưởng đến da. Đặc biệt, hiện nay tình trạng hàng nhái rất phổ biến, nhớ check mã thật cẩn thận nhé!

10 thuốc trị mụn trứng cá an toàn, hiệu quả

1. Thuốc trị mụn trứng cá Acid Salicylic

Acid Salicylic là một thành phần thường thấy trong các thuốc chữa trị bệnh về da như mụn, gàu, vảy,… Đây là loại thuốc được các chị em sử dụng nhờ công dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi lên da.

Công dụng

  • Hoạt chất này giúp làm bong tróc từ từ các lớp sừng da đồng thời loại bỏ chai sạn và sẹo. Ở nồng độ cao, thuốc làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh.
  • Axit salicylci là một chất tiêu sừng. Bởi vậy nó hoạt động bằng cách tăng lượng hơi ẩm trong da và phân rã các chất làm các tế bào da dính lại với nhau. Điều này giúp lột bỏ các té bào da dễ dàng hơn.

Cách sử dụng

Bạn dùng bàn chải bôi axit salicylic lỏng, thoa thuốc vào vùng da bị mụn. Hãy cẩn thận không thoa vào vùng da xung quanh mụn để tránh trường hợp vùng da khỏe mạnh bị tổn thương. Nếu bác sĩ hướng dẫn thoa thuốc 2 lần ở vùng da bị ảnh hưởng, hãy để lớp thuốc thoa lần đầu tiên khô lại trước khi bôi lớp thứ 2.

Liều dùng

Thuốc axit salicylic 1%: rửa sạch vùng da bị ảnh hưởng, dán 2-3 lần mỗi ngày. Nếu vùng da bị thoa thuốc bị khô, giảm liều dùng còn 1 lần/ngày

2. Thuốc điều trị mụn trứng cá Benzoyl Peroxide

Benzoyl Peroxide là hoạt chất trị mụn mạnh mẽ có thể tống khứ đủ các loại mụn từ nhẹ đến nặng. Bản thân chất này cũng tẩy tế bào sưng trên bề mặt, giúp thông thoáng các lỗ chân lông và giúp ngăn ngừa mụn quay trở lại.

Công dụng

  • Những sản phẩm chứa Benzoyl Peroxide là hoạt chất cải thiện mụn phổ biến mà bạn có thể mua ở dạng OTC. Chúng giúp loại bỏ hầu hết các loại mụn như mụn trứng cá, mụn cám, mụn viêm,… Hoạt chất này giúp trị mụn, tiêu viêm này xâm nhập sâu vào lỗ chân lông, thả oxy tiêu diệt vi khuẩn gây mụn để làm chậm và tiêu tan quá trình phát triển của vi khuẩn.
  • Benzoy Peroxide còn có tác dụng làm bong lớp sừng tổn thương trên da, loại bỏ tế bào chết, giúp lỗ chân lông thông thoáng từ đó hạn chế sự qua trở lại của mụn. Benzoyl Peroxide phát huy tác dụng trị mụn dưới da hiệu qura nhanh hơn, có thể cải thiện tình trạng mụn ngay sau 5 ngày.

3. Thuốc uống đặc trị mụn trứng cá Doxycycline

Như chúng ta đã biết, vi khuẩn P. acnes là một trong những nguyên nhân gây mụn trên da mặt, da vùng lưng, ngực. Sự phát triển của chúng sẽ kích thích phản ứng viêm nang lông khiến da nổi mụn ồ ạt.  Doxycycline là loại kháng sinh được sử dụng ưu tiên trong điều trị mụn trứng cá vừa và nặng.

Công dụng:

Thuốc có tác dụng ức chế vi khuẩn P. Acness từ đó làm giảm hiện tượng sưng đỏ, sưng nóng ở nốt mụn. Doxycycline ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiêu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S củ ribosom vi khuẩn nhạy cảm.

Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với các tetracyclin hoặc thuốc gây tê loại cain (ví dụ lidocain, procain), trẻ em dưới 8 tuổi và suy gan nặng.

4. Thuốc trị mụn trứng cá Isotretinoin

Isotretinoin là một trong những loại thuốc điều trị mụn trứng cá được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên nếu sử dụng loại thuốc này cũng có nhiều rủi ro và nguy cơ. Bởi vậy isotretinoin chỉ được dùng ở đường uống cho trường hợp bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên, mụn kháng trị, mụ nang, mụn bọc lớn, mụn trứng cá.

Công dụng

Isotretinoin chứa vitamin A giúp điều trị mụn trứng cá và vảy nến. Thuốc có tác dụng ức chế hoạt động tăng tiết bã nhườn, giảm hoạt động của vi khuẩn P. Acnes. Bên cạnh đó Isotretinoin còn có hiệu quả kháng viêm và làm khô cồi mụn.

Cách dùng

Bạn có thể giảm thiểu ảnh hưởng của Isotretinoin bằng cách dùng liều thấp nhất có đáp ứng. Liều khởi đầu 0,5mh/ngày trong tháng đầu và tăng lên 1mg/ngày khi bệnh nhân đã dung nạp.

5. Thuốc trị mụn trứng cá bằng thuốc tránh thai

Mụn trứng cá có thể xảy ra do rối loạn nội tiết tố. Nếu xảy ra do nguyên nhân này, bác sĩ sẽ chỉ định phối hợp các loại thuốc có khả năng điều hòa nội tiết tố như thuốc chống androgen hay thuốc tránh thai.

Thành phần

  • Viên uống chứa hormone estrogen
  • Viên uống chứa hormone progestin

Công dụng

Ngoài khả năng ngừa thai, thuốc còn được sử dụng điều trị rong kinh, trị mụn trứng cá do nội tiết tố thay đổi. Đồng thời giảm hình thành bướu lành buồn trứng, giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, điều hòa kinh nguyệt.

6. Thuốc trị mụn trứng cá Acnes

Thuốc trị mụn Acnes Medical Cream là thương hiệu mỹ phẩm thuộc tập đoàn Rohto Nhật Bản với công dụng đặc trị mụn cám, mụn sưng đỏ, mụn bọc,… Với mức giá hợp lý và công dụng linh hoạt, sản phẩm được nhiều bạn trẻ tin dùng.

Thành phần

Một số thành phần chính có trong kem trị mụn Acnes Medical Cream:

  • Sulfur: Khả năng kháng khuẩn cao, làm mềm lớp sừng, giúp cồi mụn đẩy lên dễ dàng, giảm lượng bã nhờn.
  • Glycyrrhetinic Acid: Có tác dụng diệt khuẩn, chống viêm, sưng đỏ và đau rát.
  • Tocopheryl Acetate: Giữ độ ẩm, làm lành da và tái tạo da.
  • Resorcin: Chất kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, ngăn ngừa viêm nhiễm.

Công dụng

  • Điều trị và khống chế sự sản sinh của vi khuẩn gây mụn, làm tiêu lớp vảy đầu mụn
  • Giảm sưng tấy và đỏ do mụn
  • Gia tăng hàm lượng vitamin E thúc đẩy quá trình tái tạo da

Giá thành

Thuốc trị mụn Acnes có giá giao động từ 62.000đ/tuýp.

7. Thuốc trị mụn trứng cá Bioderma Sebium Global

Bioderma Sebium Global là kem trị mụn cho da dầu được nhiều chị em tham khảo và lựa chọn. Sản phẩm đã được nghiên cứu và kiểm nghiệm kỹ càng từ các chuyên gia da liễu tại Pháp. Sản phẩm phù hợp với làn da nhạy cảm, kết cấu da mỏng dễ thẩm thấu qua da.

Thành phần

Kem trị mụn Bioderma Sebium Global tuy không có vẻ ngoài bắt mắt như những loại kem trị mụn khác. Tất cả tinh túy tập trung vào chất lượng sản phẩm. Để mang đến sự an toàn và hiệu quả tuyệt đối cho người sử dụng, kem trị mụn Bioderma cần đến sự góp mặt của một số thành phần sau:

  • Chất tiêu sừng ester AHA và salicylic acid.
  • Chất điều hòa bã nhờn và làm sạch da Zinc gluconate và Enoxolone
  • Chất béo dưỡng ẩm Glycerin
  • Chất chống oxy hóa, giảm thâm Citric acid

Công dụng

  • Đặc trị mụn trứng cá nặng, mụn viêm, sưng mủ,…
  • Sebium Global giúp giảm mụn và kích thích da mau lành, ngăn ngừa sẹo
  • Cải thiện da mịn màng
  • Điều tiết hoạt động của tuyến bã nhờn

Giá bán

Hiện nay sản phẩm được bán trên thị trường với giá 350.000 đồng

8. Thuốc trị mụn trứng cá Skin fresh

Skin Fresh là giải pháp trị mụn ứng dụng công nghệ bào tử lợi khuẩn Dr.Anh đầu tiên tại Việt Nam. Nhờ cơ chế sử dụng lợi khuẩn B.Clausii tác động trực tiếp lên bề mặt giúp giảm viêm, kháng khuẩn, sạch mụn hiệu quả. Đồng thời hình thành lớp màng bảo vệ và tái tạo da tự nhiên cho da sạch, sáng khỏe.

Thành phần

Khác với các sản phẩm khác, trị mụn Skin Fresh chỉ chứa các thành phần sinh học bao gồm:

  • 6 tỷ bào tử B.Clausii
  • Bào tử B.Subtills tiền hoạt hóa
  • Nacl 0.9% và nước khoáng
  • Bacillus Clausii
  • Bacillus Subtilis
  • Bacillus coagulans

Công dụng

Sản phẩm trị mụn trứng cá Skin Fresh được quảng cáo mang đến nhiều công dụng cho làn da như:

  • Giảm viêm, kháng khuẩn hiệu quả, làm dịu vết mụn nhanh chóng
  • Tiêu diệt vi khuẩn có hại ở nốt mụn, giúp làm sạch mụn mủ
  • Giups lỗ chân lông trở nên thông thoáng, hết mụn
  • Điều trị hỗ trợ mụn bọc, mụn trứng cá nhanh chóng
  • Hỗ trợ phục hồi tái tạo làn da, làm mờ vết thâm sẹo do mụn

Giá bán

Sản phẩm giá bán với niêm yết là 800.000VND/1 hộp.

9. Kem trị mụn trứng cá Sakura

Kem trị mụn Sakura có tên Tiếng Anh là Sakura Acne Clearing Gel. Đây là một trong những sản phẩm thuộc thương hiệu Sakura, trực thuộc tập đoàn dược mỹ phẩm hàng đầu thế giới đến từ Nhật Bản. Với thành phần an toàn, hiệu quả trị mụn triệt để, nhanh chóng, thuốc trị mụn Sakura đã trở thành lựa chọn tin tưởng của người dùng trong nước và các nước lân cận như Đài Loan, Hàn Quốc và Việt Nam.

Tại Việt Nam, kem trị mụn Sakura đã được Bộ y tế chứng nhận và cấp phép lưu hành trên toàn quốc.

Thành phần

  • Sakura được chiết xuất hoàn toàn từ các loại thảo dược thiên nhiên như Benzoyl Peroxide, phong lữ, lá Anh Đào, lá Comfey,…
  • Thành phần chủ yếu đều có nguồn gốc thiên nhiên, sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại và quy trình đạt chuẩn nên kem trị mụn Sakura rất an toàn, lành tính và không gây tác dụng phụ.

Công dụng

  • Tiêu diệt tận gốc tất cả các loại mụn, từ mụn nhẹ đến mụn cứng đầu như mụn đầu đen, mụn bọc, mụn thâm, mụn mủ, mụn viêm,…
  • Giúp da kháng viêm hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng tái phát.
  • Điều tiết lượng bã nhờn dư thừa giúp da khô thoáng, ngăn ngừa mụn.
  • Tinh chất dưỡng da tự nhiên, se khít lỗ chân lông giúp da sáng mịn, đều màu.

Giá thành

Thuốc trị mụn Sakura có giá giao động từ 600.000-680.000 đồng/tuýp.

10. Oxy 10 – Thuốc trị mụn trứng cá cho nam giới

Mụn trứng cá là tình trạng phổ biến ở mọi đối tượng. Đừng chỉ nghĩ rằng mỗi chị em mới lo lắng. Phái mạnh cũng mong muốn loại bỏ mụn trứng cá để lấy lại vẻ điển trai thường thấy đó nha. Loại mụn trứng cá thường gây nhờn, ngứa và viêm đau do đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và thẩm mỹ.

Oxy 10 là sản phẩm được sản xuất bởi tập đoàn Rohto – Mentholatum, Nhật Bản.

Công dụng

  • Có tác dụng kháng viêm, làm lành vùng da bị mụn
  • Kiểm soát dầu nhờn trên da một cách hiệu quả.
  • Hoạt động theo cơ chế thẩm thấu sâu vào bên trong lỗ chân lông nhằm làm sạch gốc nhân mụn.

Giá thành

Kem trị mụn trứng cá oxy 10 được bán rộng rãi trong các nhà thuốc, siêu thị, cửa hàng mỹ phẩm với giá giao động 35.000-47.000đ/tuýp 10g.

Trên đây là tổng hợp 10 thuốc trị mụn trứng cá hiệu quả nhất hiện nay. Hy vọng các bạn hiểu được các tiêu chí lựa chọn thuốc trị mụn và tìm ra sản phẩm phù hợp với làn da, với tình trạng mụn. Bên cạnh sử dụng thuốc trị mụn trứng cá, bạn nên giữ vệ sinh vùng da mụn, loại bỏ thói quen ăn đồ cay nóng, dầu mỡ, tránh stress, mệt mỏi để mụn không tái phát. Chúc bạn nhanh chóng “đuổi” mụn trứng cá thành công!

Nguồn tham khảo

Thuốc Doxycycline cập nhật ngày 29/01/2021: https://www.drugs.com/doxycycline.html

Thuốc Doxycycline cập nhật ngày 29/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Doxycycline

Thuốc Solupred 20mg Prednisolone: Công dụng và liều dùng

Thuốc Solupred là thuốc điều trị viêm khớp, lupus, vảy nến, viêm loét đại tràng, rối loạn dị ứng, rối loạn tuyến (nội tiết) và các tình trạng ảnh hưởng đến da, mắt, phổi, dạ dày, hệ thần kinh hoặc tế bào máu. Tại bài viết này, asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về viêm khớp được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Solupred

  • Tên thương hiệu: Solupred
  • Quy cách đóng gói: Hộp 20 viên.
  • Thành phần: Prednisolone 20mg
  • Phân nhóm: thuốc kháng viêm không steroid
  • Nhà sản xuất: Sanofi (Pháp)
  • Sản xuất tại Pháp

Thuốc Solupred là gì?

Solupred 20mg là một loại steroid có tác dụng ngăn chặn việc giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể hiệu quả, được sản xuất tại Pháp.

Công dụng của Solupred

Thuoc-Solupred-20mg-Prednisolone-Cong-dung-va-lieu-dung
Công dụng của Solupred
  • Solupred được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng viêm khác nhau như viêm khớp, lupus, vảy nến, viêm loét đại tràng, rối loạn dị ứng, rối loạn tuyến (nội tiết) và các tình trạng ảnh hưởng đến da, mắt, phổi, dạ dày, hệ thần kinh hoặc tế bào máu.
  • Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Cách hoạt động Solupred

Prednisone hoạt động bằng cách làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn. Hành động này ngăn chặn các hóa chất thường gây viêm như một phần của phản ứng miễn dịch của cơ thể và có thể giúp giảm viêm ở nhiều bộ phận của cơ thể.

Liều dùng thuốc Solupred bao nhiêu?

Liều dùng thuốc Solupred cho người lớn: Liều khởi đầu: 5–60mg/ngày, tùy thuộc vào loại bệnh và chia làm 2–4 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Solupred cho trẻ em: Bạn có thể cho trẻ dùng từ 0,14–2 mg/kg/ngày hoặc 4–60 mg/m2/ngày.

Quên liều thuốc Solupred

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Solupred

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Solupred.
  • Đem theo đơn thuốc Solupred và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Solupred 

Dùng thuốc Solupred chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Solupred

Prednisone dạng viên uống không gây buồn ngủ nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

Các tác dụng phụ phổ biến

Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với prednisone bao gồm:

  • Lú lẫn
  • Sự phấn khích
  • Bồn chồn
  • Đau đầu
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Da mỏng
  • Mụn
  • Khó ngủ
  • Tăng cân

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng
  • Thay đổi cảm xúc hoặc tâm trạng, chẳng hạn như trầm cảm
  • Những thay đổi trong tầm nhìn
  • Đau mắt

Sự nhiễm trùng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Sốt hoặc ớn lạnh
  • Ho
  • Đau họng
  • Khó khăn hoặc đau khi đi tiểu

Đường huyết cao. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Cơn khát tăng dần
  • Đi tiểu thường xuyên hơn
  • Cảm thấy buồn ngủ hoặc bối rối
  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân của bạn

Thận trọng khi dùng thuốc Solupred

Đối với những người bị nhiễm trùng: Dùng prednisone làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng mà bạn đã mắc phải. Nó cũng làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng mới.

Đối với những người bị bệnh tim hoặc thận: Prednisone có thể khiến bạn giữ muối và nước, có thể làm tăng huyết áp của bạn.

Đối với những người mắc bệnh tiểu đường: Prednisone có thể làm tăng lượng đường trong máu của bạn. Bạn có thể cần theo dõi lượng đường trong máu của mình chặt chẽ hơn. Nếu nó tăng quá nhiều, bạn có thể phải thay đổi liều lượng thuốc điều trị tiểu đường.

Thuoc-Solupred-20mg-Prednisolone-Cong-dung-va-lieu-dung
Thận trọng khi dùng thuốc Solupred

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng prednisone nếu bạn đang cho con bú. Prednisone có thể được truyền qua sữa mẹ. Liều cao prednisone có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển của con bạn.

Đối với người cao tuổi: Khi bạn già đi, thận, gan và tim của bạn có thể không hoạt động tốt. Prednisone được xử lý trong gan và loại bỏ khỏi cơ thể qua thận. Nó làm cho các cơ quan này hoạt động thêm vất vả. Nếu bạn là người lớn tuổi, bạn có thể được bắt đầu với liều thấp và tăng lên từ từ.

Đối với trẻ em: Trẻ em có thể không phát triển chiều cao nếu chúng dùng prednisone trong vài tháng. Bác sĩ của con bạn nên theo dõi tốc độ phát triển của con bạn.

Tương tác thuốc Solupred

Prednisone viên uống có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

Mifepristone: Dùng mifepristone với prednisone có thể ngăn prednisone hoạt động bình thường. Tránh dùng mifepristone nếu bạn đã dùng prednisone thường xuyên trong một thời gian dài.

Bupropion: Dùng bupropion với prednisone có thể gây co giật.

Haloperidol: Dùng haloperidol với prednisone có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim.

Vắc xin sống: Dùng prednisone làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn. Nếu bạn nhận được vắc xin sống trong khi dùng prednisone, hệ thống miễn dịch của bạn có thể không xử lý được đúng cách. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng.

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường: Dùng prednisone cùng với các loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường có thể làm tăng mức đường huyết và gây ra các vấn đề trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

  • Sulfonylurea như glipizide hoặc glyburide
  • Biguanide như metformin
  • Thiazolidinediones như pioglitazone hoặc rosiglitazone
  • Acarbose
  • Metiglinide như nateglinide hoặc repaglinide

Warfarin: Dùng warfarin với prednisone có thể làm giảm tác dụng làm loãng máu của warfarin. Nếu bạn dùng những loại thuốc này cùng nhau, bác sĩ có thể theo dõi chặt chẽ quá trình điều trị của bạn với warfarin.

Digoxin: Dùng digoxin với prednisone có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng NSAID với prednisone có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về dạ dày như loét và chảy máu. Ví dụ về NSAID bao gồm:

  • Piroxicam
  • Ibuprofen
  • Flurbiprofen
  • Naproxen
  • Meloxicam
  • Sulindac

Bảo quản thuốc Solupred ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Solupred giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Solupred sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Solupred tại asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Solupred Uses, Dosage, Side Effects, Precautions & Warnings https://edrug-online.com/244/solupred.html. Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Prednisolone – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Prednisolone. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Solupred 20mg Prednisone: https://nhathuoconline.org/thuoc-solupred-20mg-prednisone/. Truy cập 04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Solupred 5mg (Solupred): Thuốc kháng viêm https://nhathuochongduc.com/solupred-5mg-solupred/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Ryzodeg (Insulin): Công dụng và liều dùng

Thuốc Ryzodeg là thuốc điều trị bệnh đái tháo đường. Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về đái tháo đường được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Ryzodeg

  • Tên thương hiệu: Ryzodeg
  • Thành phần hoạt chất: Insulin
  • Hãng sản xuất: Astra Zeneca
  • Hàm lượng: 100u/ml
  • Dạng: Bút tiêm
  • Đóng gói: 100u/ml

Thuốc Ryzodeg là gì?

Ryzodeg 100IU/ml Flextouch là sự kết hợp của hai loại thuốc, một loại tác dụng kéo dài và một loại insulin tác dụng nhanh được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường týp 1 và 2 ở cả người lớn và trẻ em. Nó cung cấp một lượng insulin ổn định trong cơ thể suốt cả ngày và giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

Công dụng của Ryzodeg

  • Ryzodeg được sử dụng để cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường.
  • Ryzodeg có thể được sử dụng cho bệnh tiểu đường loại 1 hoặc loại 2.

Cách hoạt động của thuốc Ryzodeg

Ryzodeg 100IU / ml Flextouch là sự kết hợp của hai chế phẩm Insulin: Insulin degludec và insulin aspart. Insulin degludec có thời gian tác dụng kéo dài trong khi insulin aspart bắt đầu tác dụng nhanh. Cùng nhau, chúng đảm bảo kiểm soát lượng đường nhanh chóng và nhất quán bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái hấp thu đường trong các tế bào cơ và mỡ, đồng thời ngăn chặn việc sản xuất đường trong gan.

Liều dùng thuốc Ryzodeg bao nhiêu?

Thuoc-Ryzodeg-nsulin-Cong-dung-va-lieu-dung
Liều dùng thuốc Ryzodeg

Khởi đầu:

  • Đái tháo đường típ 2: tổng liều khởi đầu 10 U/ngày theo các bữa ăn, sau đó chỉnh liều theo từng bệnh nhân, dùng đơn độc hoặc phối hợp thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc phối hợp insulin bolus;
  • Típ 1: khởi đầu 60-70% tổng nhu cầu insulin hàng ngày, dùng 1 lần/ngày theo thời gian của bữa ăn, phối hợp insulin tác dụng ngắn/tác dụng nhanh vào các bữa ăn còn lại, sau đó chỉnh liều theo từng bệnh nhân.

Chuyển sang từ những insulin khác (theo dõi glucose trong thời gian chuyển đổi và những tuần sau đó):

  • Đái tháo đường típ 2 điều trị bằng insulin nền/insulin trộn sẵn dùng 1 lần/ngày: có thể chuyển từ loại này qua loại khác sang Ryzodeg 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày với cùng tổng liều như tổng liều hàng ngày trước đây,
  • Điều trị bằng insulin nền/insulin tác dụng nhanh: chuyển sang Ryzodeg cần chuyển đổi liều dùng dựa trên nhu cầu của từng bệnh nhân, nói chung, bệnh nhân được bắt đầu liều theo số đơn vị của insulin nền;
  • Đái tháo đường típ 1: khuyến cáo liều Ryzodeg như trên.

Linh hoạt về thời gian dùng thuốc: nếu quên một liều Ryzodeg, dùng liều đã quên với bữa ăn chính tiếp theo của ngày đó, sau đó tiếp tục lịch trình thông thường; không được dùng một liều thêm để bù liều đã quên

Quên liều thuốc Ryzodeg

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Ryzodeg.
  • Đem theo đơn thuốc Ryzodeg và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc 

Dùng thuốc Ryzodeg chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Ryzodeg

Hầu hết các tác dụng phụ không cần chăm sóc y tế và biến mất khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu họ vẫn tiếp tục hoặc nếu bạn lo lắng về họ

Tác dụng phụ thường gặp, bao gồm:

  • Phát ban
  • Tăng cân
  • Phản ứng dị ứng tại chỗ tiêm
  • Loạn dưỡng mỡ (da dày lên hoặc có vết rỗ ở chỗ tiêm)
  • Phù (sưng)
  • Ngứa
  • Hạ đường huyết (mức đường huyết thấp)

Thận trọng khi dùng thuốc

Bạn không nên sử dụng Ryzodeg nếu bạn bị dị ứng với insulin aspart hoặc insulin degludec, hoặc nếu bạn đang có một đợt hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp).

  • Ryzodeg không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi.
  • Để đảm bảo Ryzodeg an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:
  • bệnh gan hoặc thận;
  • lượng kali trong máu thấp (hạ kali máu); hoặc là
  • nhiễm toan ceton do đái tháo đường (gọi cho bác sĩ để được điều trị).
Thuoc-Ryzodeg-nsulin-Cong-dung-va-lieu-dung
Thận trọng khi dùng thuốc Ryzodeg

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cũng dùng pioglitazone hoặc rosiglitazone (đôi khi được kết hợp với glimepiride hoặc metformin). Dùng một số loại thuốc tiểu đường uống trong khi bạn đang sử dụng Ryzodeg có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim nghiêm trọng.

Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng Ryzodeg nếu bạn đang mang thai. Kiểm soát lượng đường trong máu là rất quan trọng trong thai kỳ và nhu cầu về liều lượng của bạn có thể khác nhau trong mỗi ba tháng của thai kỳ.

Hỏi bác sĩ về việc sử dụng Ryzodeg nếu bạn đang cho con bú. Nhu cầu liều của bạn có thể khác khi bạn đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn và một số loại thuốc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của insulin. Một số loại thuốc cũng có thể khiến bạn có ít triệu chứng hạ đường huyết hơn, do đó khó nhận biết khi nào lượng đường trong máu của bạn thấp. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

Các tương tác thuốc với Ryzodeg

  • Alprazolam, aspirin, atorvastatin
  • Byetta (exenatide)
  • Coenzyme Q10 (ubiquinone)
  • Doxycycline, duloxetine
  • Euthyrox (levothyroxine), escitalopram, ezetimibe
  • fenofibrate
  • Glucovance (glyburide / metformin)
  • Indapamide
  • Jardiance (empagliflozin)
  • Lipitor (atorvastatin)
  • Metformin, metoclopramide, Metoprolol Tartrate (metoprolol)
  • Rosuvastatin
  • Vitamin D3 (cholecalciferol)

Tương tác bệnh Ryzodeg

Có 3 tương tác bệnh với Ryzodeg 70/30 (insulin aspart / insulin degludec) bao gồm:

  • Bệnh thận / gan
  • Hạ kali máu
  • Hạ đường huyết

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Nhà Thuốc Hồng Đức.

Thuốc Ryzodeg giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Ryzodeg sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Ryzodeg tại Nhà Thuốc Hồng Đức với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Ryzodeg 70/30 FlexTouch: Uses, Dosage, Side Effects https://www.drugs.com/ryzodeg-70-30.html. Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Insulin – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Insulin_degludec/insulin_aspart. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Ryzodeg 100u/ml Insulin: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-ryzodeg-100u-ml/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc ryzodeg 100u/ml insulin điều trị bệnh tiểu đường https://nhathuochongduc.com/thuoc-ryzodeg-100u-ml-insulin-dieu-tri-benh-tieu-duong/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Rocimus: Công dụng và liều dùng

Thuốc Rocimus là thuốc điều trị các triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng (eczema). Tại bài viết này, Nhà Thuốc Hồng Đức cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về viêm da dị ứng được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Rocimus

  • Tên thương hiệu: Rocimus
  • Quy cách đóng gói: Tuýp 10g.
  • Thành phần: Tacrolimus
  • Dạng bào chế: Thuốc mỡ
  • Phân nhóm: Thuốc điều trị bệnh da liễu
  • Nhà sản xuất: Mega Lifesciences
  • Sản xuất tại Ấn Độ

Thuốc Rocimus là gì?

Rocimus 10g là thuốc được chỉ định cho điều trị bệnh chàm thể tạng (Viêm da cơ địa). Ngoài ra Rocimus còn được chỉ định điều trị những bệnh ngoài da có liên quan đến yếu tố miễm dịch.

Công dụng của Rocimus

Thuốc Rocimus 0.03% với thành phần chính là Tacrolimus, có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng (eczema) trên những bệnh nhân đã điều trị bằng các loại thuốc khác mà không đem lại hiệu quả hoặc không thể sử dụng các loại thuốc khác.

Liều dùng thuốc Rocimus bao nhiêu?

Thuoc-Rocimus-Cong-dung-va-lieu-dung
Liều dùng thuốc Rocimus

Người lớn: Thuốc mỡ Tacrolimus 0.03% và 0.1%.

Bôi một lớp mỏng thuốc mỡ tacrolimus 0.03% hoặc 0.1% lên vùng da bị tổn thương hai lần/ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng của bệnh chàm thể tạng.

Thuốc mỡ Tacrolimus có thể dùng trên bất cứ phần nào của cơ thể, kể cả ở mặt, cổ và các vùng nếp gấp, ngoại trừ trên niêm mạc.

Độ an toàn khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trên phần da bị bịt kín chưa được đánh giá, tuy nhiên cách dùng này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân. Không nên bôi thuốc mỡ Tacrolimus trên phần da bị bịt kín.

Trẻ em: Dùng Tacrolimus 0.03%

Bôi một lớp mỏng thuốc mỡ tacrolimus 0.03% trên vùng da bị tổn thương hai lần một ngày và xoa bóp nhẹ.

Việc điều trị nên được tiếp tục thêm một tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng bệnh. Độ an toàn khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trên phần da bị bịt kín chưa được đánh giá, tuy nhiên cách dùng này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân. Không nên bôi thuốc mỡ Tacrolimus trên phần da bị bịt kín.

Quên liều thuốc Rocimus

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Rocimus

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Rocimus.
  • Đem theo đơn thuốc Rocimus và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Rocimus 

Dùng thuốc Rocimus chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Rocimus

Các Rối loạn Chung:

  • Rất Phổ biến: Đốt và ngứa tại chỗ ứng dụng. 
  • Thường gặp: Cảm giác nóng tại chỗ bôi thuốc, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm và phát ban.

Nhiễm trùng và Nhiễm trùng: 

  • Phổ biến: Nhiễm vi-rút herpes viêm da herpes simplex (eczema herpeticum), herpes simplex (mụn rộp), phát ban varicelliform của Kaposi.

Rối loạn da và mô dưới da: 

  • Thường gặp: Viêm nang lông, ngứa. 
  • Không phổ biến: Mụn trứng cá.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Dị cảm và rối loạn vận động (giảm cảm giác, cảm giác nóng).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: 

  • Phổ biến: Không dung nạp rượu (đỏ bừng mặt hoặc kích ứng da sau khi uống đồ uống có cồn).

Thận trọng khi dùng thuốc Rocimus

Tacrolimus đi qua hàng rào rau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi. ở người mẹ dùng tacrolimus, đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tacrolimus cho thai phụ, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Đối với phụ nữ cho con bú tacrolimus bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng tacrolimus.

Không dùng các loại kem dưỡng ẩm ở cùng vị trí bôi thuốc Rocimus 0.03% trong vòng 2 giờ đầu.

Cần chú ý tránh không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt, niêm mạc. Nếu lỡ để thuốc dính vào thì phải rửa sạch với nước.

Tacrolimus được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Mặc dù, nồng độ thuốc trong máu thấp khi dùng ngoài da nhưng vẫn nên thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân bị suy gan.

Tương tác thuốc Rocimus

Rocimus có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc khác. Trường hợp nhẹ sẽ khiến tác dụng điều trị bị ảnh hưởng do hoạt động của thuốc bị thay đổi. Bạn hãy cẩn trọng hơn với trường hợp tương tác nặng. Những tác dụng phụ nghiêm trọng rất dễ phát sinh.

Chú ý đến một số thuốc dễ gây tương tác với Rocimus được liệt kê dưới đây:

  • Lansoprazole
  • Omeprazole
  • Thuốc ức chế Protease
  • Metoclopramid
  • Methylprednisolone
  • Ketoconazole
  • Carbamazepine
  • Nifedipine
  • Rifampin
  • Clarithromycin

Danh sách này không bao quát hết các loại thuốc có thể tương tác với Rocimus. Để tránh tương tác thuốc xảy ra, bạn nên:

Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng.

Không dùng cùng lúc Rocimus với các loại thuốc bôi ngoài da khác.

Tránh dùng đồng thời Rocimus cùng các liệu pháp điều trị với PUVA, UVA, UVB.

Dược động học Rocimus

Thuoc-Rocimus-Cong-dung-va-lieu-dung
Dược động học Rocimus

Nghiên cứu trên người cho thấy Tacrolimus không dễ hấp thu khi bôi lên da khoẻ mạnh (không bị tổn thương). Tuy nhiên, khi bôi trên da bị phỏng hay bị tổn thương thuốc được hấp thu với lượng vừa đủ để có tác dụng tại chỗ. Tacrolimus được chuyển hóa ở gan qua hệ cytochrom P4503A4 và thải trừ hoàn toàn qua mật.

Dữ liệu lâm sàng cho thấy nồng độ Tacrolimus trong tuần hoàn sau khi dùng ngoài da là thấp và khi đo được chỉ thấy thoáng qua.

Tacrolimus không tích lũy ở các mô trong cơ thể khi điều trị ngoài da trong thời gian dài.

Khi dùng Tacrolimus toàn thân, mật được xem là đường đào thải chính với độ thanh thải toàn phần là 2.251/giờ và thời gian bán thải khoảng 40 giờ. Tacrolimus được chuyển hoá ở gan qua CYP450 3A4. Hiện nay, đã có 8 chất chuyển hóa in vitro được xác định, trong đó chất chuyển hóa 13-O-demethylated có biểu hiện in vitro vượt trội. Tuy nhiên, tác dụng dược lý thấp, chỉ khoảng 6.4% so với Tacrolimus. Kết quả nghiên cứu in vitro trên da người cho thấy, không có bằng chứng về sự chuyển hoá của Tacrolimus tại da.

Nghiên cứu chính thức về sự tương tác của thuốc bôi ngoài da với thuốc mỡ Tacrolimus chưa được tiến hành. Thuốc không chuyển hóa ở da do vậy không có khả năng tương tác chuyển hóa dưới da ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.

Bảo quản thuốc Rocimus ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Nhà Thuốc Hồng Đức.

Thuốc Rocimus giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Rocimus sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Rocimus tại Nhà Thuốc Hồng Đức với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Rocimus generic. Price of rocimus. Uses, Dosage, Side effects https://www.ndrugs.com/?s=rocimus . Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Tacrolimus – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Tacrolimus. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Rocimus 10g Tacrolimus: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-rocimus-10g-tacrolimus/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Rocimus 10g là gì? Công dụng và cách dùng https://nhathuochongduc.com/thuoc-rocimus/. Truy cập ngày 19/12/2020.