Skip to main content

Neurobion là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Neurobion là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Mời bạn đọc tham khảo qua bài viết dưới đây nhé!

Thuốc Neurobion là gì?

Neurobion là loại thuốc được sử dụng để chữa triệu chứng rối loạn thần kinh ngoại biên ở các bệnh như: đau dây thần kinh, đau vai gáy, đau cánh tay, liên sườn, thắt lưng, thiếu hụt vitamin B6, B12, B1; thiếu máu; bệnh Beri; co giật,…

Thuốc Neurobion có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Neurobion có dạng viên bao đường, mỗi viên chứa các thành phần với hàm lượng sau:

  • Vitamin B1 100mg
  • Vitamin B6 200mg
  • Vitamin B12 200mcg.

Liều dùng Neurobion như thế nào?

  • Liều dùng thuốc Neurobion phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, giới tính, tình trạng bệnh,…Vì vậy, những thông tin dưới đây không thể thay cho lời khuyên của các chuyên gia Y tế. Trước khi dùng phải đi khám và uống thuốc theo đơn.
  • Người lớn và trẻ em uống thuốc này đều theo một liều lượng tương tự nhau. Mỗi ngày uống 1 – 3 viên, tất nhiên tốt nhất vẫn uống theo chỉ định định của bác sĩ.

Cách dùng

  • Mọi người nên uống thuốc sau bữa ăn với một cốc nước đầy nhưng cũng có thể uống trong bữa ăn hay kèm một chút thức ăn nhẹ.
  • Có thể uống với sữa hay nước trái cây nhưng tuyệt đối không được uống hay ăn cùng thức ăn có vị chua vì sẽ hại dạ dày.
  • Đoc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân thủ nghiêm ngặt những gì bác sĩ khuyên nhủ; không được tự ý tăng hay giảm liều.
  • Nếu quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra nhưng nếu lúc đó sát với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên, chỉ uống liều kế tiếp như lịch trình định sẵn; không uống gấp đôi liều.
  • Trường hợp quá liều, bệnh nhân có thể bị sốc phản vệ, lúc này cần gọi tới trung tâm cấp cứu theo số 115 hoặc nhờ người thân chuyển đến bệnh viện gần nhà nhất.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Neurobion  

Những trường hợp không nên dùng thuốc đó là:

  • Dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ thuốc khác
  • Người bệnh đang có vấn đề khác về sức khỏe và đang dùng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị.
  • Người dễ bị mẫn cảm với hóa chất, thức ăn, thuốc nhuộm hoặc lông động vật.
  • Những người sắp phẫu thuật hoặc đang phẫu thuật
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú

Tương tác thuốc

  • Sở dĩ phải lưu ý điều này là vì có những loại thuốc tuyệt đối không được dùng chung vì rất nguy hiểm. Neurobion cũng vậy, thuốc có thể làm gia tăng nhiều tác dụng phụ hơn nếu kết hợp không đúng. Vì vậy, chúng ta phải kiểm soát điều này bằng cách nói chuyện với bác sĩ về những loại thuốc mình đang dùng hoặc mới dùng trong thời gian gần đây, kể cả thuốc kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng.
  • Tương tác thuốc với thực phẩm: có những thức ăn, đồ uống nhất định không được dùng khi đang uống thuốc vì nó sẽ làm giảm sự hấp thu. Do đó hãy tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng mà BS đã xây dựng.

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc Neurobion đúng cách là giữ ở nơi có nhiệt độ phòng, tránh nhiệt độ cao và tránh ánh sáng; không được để trên nóc tủ lạnh hay trong nhà tắm. Nếu có thể, mỗi người nên chuẩn bị một chiếc tủ làm bằng gỗ chuyên để đựng các loại thuốc đặt cách mặt đất khoảng 1,5 m để tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.
  • Khi không có nhu cầu dùng thuốc nữa hay khi nó đã hết hạn sử dụng, mọi người không được tùy tiện vứt xuống hồ nước vì sẽ làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người; hãy thu gom lại và tiêu hủy đúng nơi quy định

Thuốc Neurobion giá bao nhiêu?

  • Thuốc Neurobion thường hiện nay trên thị trường có giá là: 108000VND/hộp 50 viên.

Thuốc Neurobion mua ở đâu?

  • Bạn có thể tìm mua các dạng sản phẩm của thuốc Neurobion ở các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Trên đây là những thông tin về thuốc Neurobion. Thuốc Neurobion giá bao nhiêu và mua ở đâu. Hy vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp mang tính chất tham khảo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn để sử dụng thuốc được an toàn và hiệu quả. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bạn còn thắc mắc hãy liên hệ với những người có năng lực chuyên môn để được giải đáp rõ hơn.

Nguồn tham khảo

Thuốc Neurobion cập nhật ngày 20/01/2021: https://www.drugs.com/international/neurobion.html

Thuốc Neurobion cập nhật ngày 20/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Neurobion&VN-20021-16

Thuốc Ponaxen (30 viên) Ponatinib: Công dụng và liều dùng

Thuốc Ponaxen là thuốc điều trị ung thư máu. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Ponaxen

  • Tên thương hiệu: Ponaxen
  • Thành phần hoạt chất: Ponatinib
  • Hàm lượng: 15mg & 45mg
  • Dạng: Viên nén
  • Đóng gói: 1 hộp 30 viên
  • Hãng sản xuất: Everest, Bangladesh

Thuốc Ponaxen là gì?

Ponaxen 15mg là một chất ức chế tyrosine kinase mới Bcr-Abl, Thuốc có công dụng điều trị bệnh ung thư máu hay còn gọi là bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML)

Công dụng của Ponaxen

Thuoc-Ponaxen-30-vien-Ponatinib-Cong-dung-va-lieu-dung
Công dụng của Ponaxen

Ponatinib được sử dụng để điều trị một số loại bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML; một loại ung thư bạch cầu), bao gồm điều trị ở những người không còn có thể hưởng lợi từ các loại thuốc khác đối với CML hoặc những người không thể dùng các thuốc này vì tác dụng phụ. 

Ponatinib cũng được sử dụng để điều trị một số loại bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính (ALL; một loại ung thư tế bào bạch cầu) ở những người không còn có thể hưởng lợi từ các loại thuốc khác cho bệnh bạch cầu hoặc những người không thể dùng những thuốc này vì tác dụng phụ.

Cách hoạt động của thuốc Ponaxen

Ponatinib là một chất ức chế kinase đa mục tiêu. Mục tiêu tế bào chính của nó là protein tyrosine kinase Bcr-Abl hoạt động cấu thành và thúc đẩy sự phát triển của CML. Protein này phát sinh từ gen Bcr và Abl hợp nhất – thường được gọi là nhiễm sắc thể Philadelphia. Ponatinib đặc biệt ở chỗ nó đặc biệt hữu ích trong điều trị CML kháng thuốc vì nó ức chế hoạt động tyrosine kinase của kinase đột biến Abl và T315I. Đột biến T315I thể hiện tính kháng trong các tế bào vì nó ngăn chặn các chất ức chế Bcr-Abl khác liên kết với Abl kinase. 

Các mục tiêu khác mà ponatinib ức chế là các thành viên của thụ thể VEGFR, PDGFR, FGFR, EPH và các họ kinase, và KIT, RET, TIE2 và FLT3. Sự giảm kích thước khối u biểu hiện BCR-ABL đột biến hoặc T315I đột biến đã được quan sát thấy ở chuột

Liều dùng thuốc Ponaxen bao nhiêu?

  • Bắt đầu dùng thuốc với 45 mg mỗi ngày một lần. Cân nhắc giảm liều thuốc Iclusig cho bệnh nhân CML giai đoạn mãn tính (CP) và CML giai đoạn tăng tốc (AP) đã đạt được đáp ứng tế bào học chính.
  • Cân nhắc ngừng thuốc nếu không có phản ứng tích cực trong 3 tháng (90 ngày).
  • Có thể được uống cùng hoặc không có thức ăn. Viên nén nên được nuốt cả viên.

Quên liều thuốc Ponaxen

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Ponaxen

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Ponaxen.
  • Đem theo đơn thuốc Ponaxen và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Ponaxen 

Dùng thuốc Ponaxen chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Ponaxen

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng ponatinib:

  • Huyết áp cao
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Giảm bạch cầu
  • Đường huyết tăng
  • Tiểu cầu thấp
  • Phốt pho giảm
  • Thiếu máu
  • Phát ban
  • Tăng men gan ALT / AST
  • Canxi giảm
  • Đau bụng
  • Táo bón
  • Mệt mỏi hoặc suy nhược
  • Đau đầu
  • Da khô
  • Sốt
  • Buồn nôn
  • Giảm cảm giác thèm ăn
  • Đau khớp

Đây là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở 10-29%) đối với bệnh nhân dùng Ponatinib:

  • Natri giảm
  • Albumin giảm
  • Bệnh tiêu chảy
  • Sốt giảm bạch cầu trung tính
  • Lượng đường trong máu giảm
  • Tăng chảy máu
  • Nôn mửa
  • Lở miệng
  • Đau cơ
  • Sưng tấy
  • Sự nhiễm trùng
  • Hụt hơi
  • Bilirubin tăng
  • Tràn dịch màng phổi
  • Ho
  • Kali giảm
  • Đau đớn
  • Kali tăng
  • Suy tim
  • Ớn lạnh
  • Giảm cân
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên
  • Co thắt cơ bắp
  • Viêm phổi
  • Thiếu máu cục bộ động mạch
  • Đau xương
  • Mất ngủ
  • Suy hô hấp cấp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm mô tế bào (nhiễm trùng da)
  • Bicarbonate giảm
  • Chóng mặt

Các tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng có thể xảy ra của Ponatinib:

  • Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị đông máu, đột quỵ hoặc đau tim. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ này.

Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên. Một số trường hợp hiếm gặp (xảy ra với ít hơn 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Thận trọng khi dùng thuốc Ponaxen

Trước khi bắt đầu điều trị bằng ponatinib, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). Trong khi dùng ponatinib, hãy hỏi bác sĩ trước khi bạn dùng aspirin hoặc các sản phẩm có chứa aspirin.

Trong khi dùng ponatinib, không được chủng ngừa hoặc tiêm chủng mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Mang thai loại D (có thể nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mang thai phải được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.)

Đối với cả nam và nữ: Sử dụng các biện pháp tránh thai và không thụ thai (có thai) khi đang dùng ponatinib. Các phương pháp tránh thai rào cản như bao cao su được khuyến khích.

Không cho con bú khi dùng ponatinib

Tương tác thuốc Ponaxen

Thuoc-Ponaxen-30-vien-Ponatinib-Cong-dung-va-lieu-dung
Tương tác thuốc Ponaxen

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến ponatinib. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Bảo quản thuốc Ponaxen ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. 

Thuốc Ponaxen giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Ponaxen sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Ponaxen tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Ponatinib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Ponatinib. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib): https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-ponaxen-15mg-45mg-ponatinib/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc ponaxen 45mg ponatinib điều trị ung thư bạch cầu https://nhathuochongduc.com/thuoc-ponaxen-45mg-ponatinib-tri-ung-thu-mau/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  4. Nguồn uy tín Healthy ung thư Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-ponaxen-45mg-ponatinib-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Opdivo 100mg/10ml: Công dụng và liều dùng

Opdivo là thuốc điều trị ung thư toàn thân. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Opdivo

✅ Thương hiệu ⭐ Opdivo
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Nivolumab
✅ Hãng sản xuất ⭐ Bristol-Myers Squibb
✅ Xuất sứ ⭐ Mỹ
✅ Hàm lượng ⭐ 10mg/ml
✅ Dạng ⭐ Dịch truyền
✅ Đóng gói ⭐ Lọ dung dịch 100mg/10ml

Thuốc Opdivo là gì?

Opdivo 100mg (nivolumab) là một loại thuốc điều trị ung thư được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác hoạt động với hệ thống miễn dịch của bạn để can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Cách hoạt động của thuốc Opdivo

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Liệu pháp nhắm mục tiêu là kết quả của khoảng 100 năm nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường. Cho đến nay, điều trị ung thư chủ yếu tập trung vào việc tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh chóng vì một đặc điểm của tế bào ung thư là chúng phân chia nhanh chóng. Thật không may, một số tế bào bình thường của chúng ta cũng phân chia nhanh chóng, gây ra nhiều tác dụng phụ.

Liệu pháp nhắm mục tiêu là xác định các đặc điểm khác của tế bào ung thư. Các nhà khoa học tìm kiếm sự khác biệt cụ thể trong tế bào ung thư và tế bào bình thường. Thông tin này được sử dụng để tạo ra một liệu pháp nhắm mục tiêu để tấn công các tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào bình thường, do đó dẫn đến ít tác dụng phụ hơn. Mỗi loại liệu pháp nhắm mục tiêu hoạt động hơi khác nhau một chút nhưng đều can thiệp vào khả năng phát triển, phân chia, sửa chữa hoặc giao tiếp của tế bào ung thư với các tế bào khác.

Thuốc Opdivo 100mg 10ml
Cách hoạt động của thuốc Opdivo

Các liệu pháp nhắm mục tiêu khác

Có nhiều loại liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhau, được định nghĩa trong ba loại lớn. Một số liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các thành phần bên trong và chức năng của tế bào ung thư. Các liệu pháp nhắm mục tiêu sử dụng các phân tử nhỏ có thể xâm nhập vào tế bào và phá vỡ chức năng của tế bào, khiến chúng chết đi. 

Có một số loại liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các phần bên trong của tế bào. Các liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhắm mục tiêu vào các thụ thể ở bên ngoài tế bào. Liệu pháp điều trị nhắm vào các thụ thể còn được gọi là kháng thể đơn dòng. Các chất ức chế antiangiogenesis nhắm vào các mạch máu cung cấp oxy cho các tế bào, cuối cùng khiến các tế bào chết đói.

Kháng thể đơn dòng

Nivolumab là một kháng thể đơn dòng của người ngăn chặn sự tương tác giữa PD-1, PD-L1 và PD-L2. Liên kết của các phối tử này với thụ thể PD-1 được tìm thấy trên tế bào T, ức chế sự tăng sinh tế bào T và sản xuất cytokine. Sự điều chỉnh của phối tử PD-1 xảy ra ở một số khối u và việc truyền tín hiệu thông qua con đường này có thể góp phần ức chế sự giám sát miễn dịch tích cực của tế bào T đối với các khối u. 

Nivolumab là một kháng thể đơn dòng globulin miễn dịch G4 (IgG4) của người liên kết với thụ thể PD-1 và ngăn chặn sự tương tác của nó với PD-L1 và PD-L2, giải phóng sự ức chế phản ứng miễn dịch qua đường trung gian PD-1, bao gồm cả chống khối u đáp ứng miễn dịch, dẫn đến giảm sự phát triển của khối u.

Công dụng của Opdivo

Opdivo 100mg được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị cho người lớn với:

  • Ung thư da tiến triển (u ác tính );
  • Ung thư phổi (tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ);
  • U trung biểu mô màng phổi (ung thư ảnh hưởng đến niêm mạc phổi và thành ngực);
  • Ung thư thận;
  • U lympho Hodgkin cổ điển;
  • Ung thư tế bào vảy của thực quản hoặc đầu và cổ;
  • Ung thư bàng quang; 
  • Ung thư gan.

Opdivo cũng được sử dụng để điều trị người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên mắc một loại ung thư trực tràng mà xét nghiệm trong phòng thí nghiệm chứng minh có một số đột biến DNA cụ thể.

Thuốc opdivo thường được dùng khi ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, hoặc không thể phẫu thuật cắt bỏ, hoặc tái phát sau khi điều trị trước đó.

Liều dùng thuốc Opdivo bao nhiêu?

Liều khuyến cáo của Opdivo dựa trên trọng lượng cơ thể và thường được tính bằng 3 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể.

Trong một số trường hợp, nó được sử dụng với Yervoy (ipilimumab), một loại chất ức chế điểm kiểm tra khác.

Quên liều thuốc Opdivo

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Opdivo

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Opdivo.
  • Đem theo đơn thuốc Opdivo và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Opdivo

Dùng thuốc Opdivo chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Opdivo

Tác dụng Thuốc Opdivo
Tác dụng Thuốc Opdivo

Các tác dụng phụ thường gặp

  • Giảm bạch cầu (bạch cầu thấp).
  • Natri thấp.
  • Mệt mỏi.
  • Hụt hơi.
  • Đau cơ xương khớp.
  • Giảm sự thèm ăn.
  • Ho.

Các tác dụng phụ ít gặp 

  • Buồn nôn.
  • Thiếu máu.
  • Táo bón.
  • Tăng creatinin huyết thanh.
  • Viêm ruột kết.
  • Kali thấp.
  • Magiê thấp.
  • Canxi cao.
  • Nôn mửa.
  • Yếu đuối.
  • Bệnh tiêu chảy.
  • Kali cao.
  • Canxi thấp.
  • Sưng tấy.
  • Sốt.
  • Phát ban.
  • Đau bụng.
  • Tăng AST huyết thanh.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh.
  • Đau ngực.
  • Giảm cân.
  • Đau khớp.
  • Tăng ALT huyết thanh.
  • Ngứa.
  • Viêm phổi.
  • Đau đớn.

Các tác dụng phụ hiếm gặp 

  • Viêm phổi qua trung gian miễn dịch.
  • Viêm ruột kết qua trung gian miễn dịch.
  • Viêm gan qua trung gian miễn dịch.
  • Viêm thận do thuốc miễn dịch và suy thận.
  • Suy giáp qua trung gian miễn dịch và Cường giáp.

Thận trọng khi dùng thuốc Opdivo

Bạn không nên sử dụng Opdivo nếu bạn bị dị ứng với nivolumab.

Để đảm bảo Opdivo an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

  • Bệnh phổi hoặc các vấn đề về hô hấp;
  • Bệnh gan;
  • Rối loạn tự miễn dịch (lupus , bệnh Crohn , viêm loét đại tràng ); 
  • Một cấy ghép nội tạng, hoặc ghép tế bào gốc từ một nhà tài trợ.

Không sử dụng Opdivo nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 5 tháng sau liều cuối cùng của bạn. Cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.

Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Tương tác thuốc Opdivo

Các loại thuốc khác có thể tương tác với nivolumab, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Các loại thuốc tương tác với Opdivo (nivolumab)

  • Betamethasone, budesonide.
  • Cortisone.
  • Deflazacort, dexamethasone.
  • Hydrocortisone.
  • Idelalisib.
  • Lenalidomide.
  • Methylprednisolone.
  • Pomalidomide, prednisolone, prednisone.
  • Thalidomide, triamcinolone.

Tương tác bệnh với opdivo (nivolumab)

Có 11 tương tác bệnh với Opdivo (nivolumab) bao gồm:

  • Nhiễm trùng.
  • Phản ứng truyền.
  • Hội chứng ly giải khối u.
  • Viêm ruột kết.
  • Bệnh tiểu đường.
  • Suy gan.
  • Rối loạn thần kinh.
  • Viêm phổi.
  • Rối loạn chức năng thận.
  • Bệnh tuyến giáp.
  • Bệnh nhược cơ.

Bảo quản thuốc Opdivo ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C.
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Opdivo giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Opdivo sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Opdivo tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Opdivo: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/opdivo.html. Truy cập ngày 19/01/2020.
  2. Nivolumab – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Nivolumab. Truy cập ngày 19/01/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Thuốc Opdivo 100mg/10ml Nivolumabhttps://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-opdivo-100mg-10ml-nivolumab/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc opdivo 100mg/10ml nivolumab giá bao nhiêu? https://nhathuochongduc.com/thuoc-opdivo-100mg-nivolumab-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/01/2020.

Osicent 80mg: Công dụng và liều dùng

Thuốc Osicent là thuốc điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Osicent

✅ Thương hiệu Osicent
✅ Thành phần hoạt chất Osimertinib
✅ Hãng sản xuất Incepta Pharmaceuticals Ltd
✅ Xuất sứ Bangladesh
✅ Hàm lượng 80mg
✅ Dạng Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 30 viên

Thuốc Osicent là gì?

Osicent là thuốc điều trị ung thử phổi có thành phần chính là Osimertinib là một chất ức chế kinase được chỉ định để điều trị cho những bệnh nhân có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì di căn (EGFR) dương tính với ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA chấp thuận, những người đã tiến triển trên hoặc sau EGFR liệu pháp ức chế tyrosine kinase.

Xem thêm: Thuốc Osicent điều trị ung thư phổi giá bao nhiêu?

Công dụng của Osicent

Công dụng thuốc Osicent 80mg
Công dụng của Osicent

Osicent được sử dụng để điều trị một số loại ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Osicent chỉ được sử dụng nếu khối u của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể, bác sĩ sẽ kiểm tra.

Cách hoạt động hoạt chất Osimertinib của thuốc Osicent

Osimertinib 80mg Tablet là hoạt chất chống ung thư. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của protein bất thường báo hiệu các tế bào ung thư nhân lên. Điều này giúp ngăn chặn hoặc làm chậm sự lây lan của các tế bào ung thư.

Osimertinib còn là thành phần của một số loại thuốc điều trị ung thư phổi khác như:

Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Osicent 

  • Phụ nữ có thai nên được khuyên về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
  • Không có dữ liệu về sự hiện diện của thuốc Osimertinib trong sữa người, tác động đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoặc sản xuất sữa. Người phụ nữ cho con bú nên được khuyên không nên cho con bú khi đang điều trị.
  • Sự an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi chưa được thiết lập.
  • Sử dụng người cao tuổi, trẻ em

Xem thêm: Thuốc Osicent được bảo quản như thế nào?

Liều dùng thuốc Osicent bao nhiêu?

  • Liều người lớn thông thường cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là 1 viên thuốc Osicent 80mg.
  • Thời gian dùng thuốc: Dùng liên tục cho đến khi thuốc không còn được đáp ứng hoặc xuất hiện tác dụng phụ nguy hiểm.

Quên liều thuốc Osicent

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Osicent

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Osicent.
  • Đem theo đơn thuốc Osicent và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Osicent 

Dùng thuốc Osicent chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Osicent

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng osimertinib:

  • Giảm bạch cầu (tổng số; tế bào cần thiết để chống nhiễm trùng)
  • Tiểu cầu thấp
  • Thiếu máu
  • Bệnh tiêu chảy
  • Phát ban da
  • Giảm bạch cầu trung tính (giảm bạch cầu trung tính – một loại bạch cầu)
  • Da khô

Những tác dụng phụ này là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở khoảng 10-29%) bệnh nhân dùng osimertinib:

  • Natri thấp
  • Thay đổi móng
  • Mức magiê cao
  • Rối loạn mắt (bao gồm khô mắt, mờ mắt, viêm giác mạc, đục thủy tinh thể, kích ứng mắt, viêm bờ mi, đau mắt, tăng tiết nước mắt, nổi hạch)
  • Buồn nôn
  • Giảm sự thèm ăn
  • Táo bón
  • Mệt mỏi
  • Ho
  • Ngứa
  • Đau lưng
  • Lở miệng
  • Đau đầu

Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên. Một số trường hợp hiếm gặp (xảy ra với dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Thận trọng khi dùng thuốc Osicent

Osimertinib có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng cho tim, phổi hoặc thị lực của bạn.

Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có nhịp tim đập nhanh hoặc dồn dập, sưng ở chân dưới, ho, sốt, khó thở, thay đổi thị lực, đau mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng hoặc nếu bạn cảm thấy nhẹ đầu.

Bạn không nên sử dụng thuốc Osicent 80mg (osimertinib) nếu bạn bị dị ứng với nó.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng bị:

  • Rối loạn hô hấp;
  • Mất cân bằng điện giải (như nồng độ canxi, kali hoặc magiê cao hoặc thấp trong máu);
  • Những vấn đề về mắt; 
  • Hội chứng QT dài (ở bạn hoặc một thành viên trong gia đình).

Osimertinib có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng osimertinib.

Khi sử dụng thuốc cần xét nghiệm máu thường xuyên. Chức năng tim có thể cần được kiểm tra bằng điện tâm đồ hoặc ECG (đôi khi được gọi là EKG).

Osimertinib thường được dùng cho đến khi cơ thể không còn đáp ứng với thuốc.

Tương tác thuốc Osicent

Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến osimertinib. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Dược học của thuốc Osicent

Liều dùng và tương tác thuốc Osicent 80mg Osimertinib
Dược học của thuốc Osicent

Osimertinib là một chất ức chế tyrosine kinase thụ thể (EGFR) chất ức chế tyrosine kinase (TKI) liên kết với một số dạng đột biến của EGFR (T790M, L858R và loại bỏ exon 19) chiếm ưu thế trong các khối u ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) sau khi điều trị bằng EGFR-TKI dòng đầu tiên. Là một chất ức chế tyrosine kinase thế hệ thứ ba, osimertinib đặc hiệu cho đột biến gate-keeper T790M làm tăng hoạt tính liên kết ATP với EGFR và dẫn đến tiên lượng xấu cho bệnh ở giai đoạn muộn. Hơn nữa, osimertinib đã được chứng minh là dự trữ EGFR kiểu hoang dã trong quá trình điều trị, do đó làm giảm sự gắn kết không đặc hiệu và hạn chế độc tính.

Bảo quản thuốc Osicent ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Osicent giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Osicent sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Osicent tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Nguồn uy tín:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-osicent-80mg-osimertinib-dieu-tri-ung-thu-phoi/

https://nhathuochongduc.com/thuoc-dieu-tri/ung-thu-phoi/thuoc-osicent-80mg-osimertinib-dieu-tri-ung-thu-phoi/

Top 5 loại thuốc giảm đau răng cấp tốc hiệu quả hiện nay

Thuốc giảm đau cấp tốc dần trở thành “phao cứu cánh” cho các đối tượng bị đau răng, viêm chân răng, đặc biệt là những cơn đau xuất hiện đột ngột lúc bạn đang làm việc, học tập hoặc ngay cả lúc giữa đêm. Thông thường, bạn có thể mua thuốc tại một số cửa hàng thuốc Tây để mua thuốc hoặc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Vậy các loại thuốc giảm đau răng cấp tốc nào được các bác sĩ khuyên dùng.

Các loại thuốc giảm đau răng cấp tốc hiệu quả thông dụng

Đau răng là một trong những tình trạng gây ra không ít sự khó chịu đối với người bệnh. Đó có thể là tình trạng đau răng sâu, đau răng khôn hoặc đau răng cấm. Đôi khi những cơn đau có thể bất ngờ bùng phát mà không được báo trước. Chính vì thế, việc sử dụng thuốc giảm đau cấp tốc dân trở thành “phao cứu cánh” cho các đối tượng bị đau răng. Và người bệnh có thể sử dụng bất kỳ nơi đâu, tại nhà, tại nơi làm việc với sự tiện lợi đem lại của chúng. Người bệnh chỉ việc sử dụng vài viên thuốc giảm đau cùng với cốc nước ấm là có thể cải thiện tình trạng đau răng.

Một số loại thuốc giảm đau cấp tốc thông thường được bày bán tại các cửa hàng thuốc Tây, bạn đọc có thể tìm mua, như:

1. Thuốc Paracetamol trị đau răng cấp tốc

Thuốc Paracetamol được biết đến là một trong những sản phẩm có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhanh và được đa số bác sĩ, nha sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp bị đau răng do răng sâu, răng khôn hoặc viêm lợi, viêm nướu răng. Phụ nữ mang thai bị đau răng cũng có thể sử dụng để cải thiện bệnh lý.

Liều dùng và cách sử dụng:

Liều dùng thuốc Paracetamol được các bác sĩ đề nghị như sau:

  • Người lớn: Mỗi lần sử dụng 1 – 2 viên cùng với cốc nước ấm. Khoảng cách giữa các liều dùng là 4 – 6 giờ.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Mỗi lần sử dụng 1 viên cùng với cốc nước lớn. Dùng mỗi ngày 2 lần sau mỗi bữa ăn.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chống chỉ định sử dụng.

Giá thành: Thuốc Paracetamol được bán với giá ngoài thị trường dao động từ 35.000 – 50.000 đồng/ hộp x 20 vỉ x 10 viên.

2. Thuốc giảm đau răng cấp tốc Alaxan

Thuốc Alaxan cũng được biết đến là những dòng sản phẩm có tác dụng giảm đau răng hiệu quả. Loại thuốc này là sự kết hợp giữa thành phần hoạt chất Paracetamol là Ibuprofen. Hai thành phần này có tác dụng giảm đau đầu, đau răng hiệu quả. Tuy nhiên, sản phẩm này chống chỉ định sử dụng với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Cách dùng và liều dùng:

Người bệnh nên tuân thủ cách dùng và liều dùng thuốc Alaxan như sau:

  • Người lớn: Mỗi lần sử dụng 1 viên nén hoặc một 1 viên, dùng thuốc cùng với cốc nước lớn. Mỗi ngày sử dụng khoảng 3 – 4 lần.
  • Trẻ em: Chống chỉ định sử dụng.

Giá thành: Thuốc Alaxan được bán với mức giá là 100.000 đồng/ hộp x 10 vỉ x 10 viên. Mức giá có thể bị thay đổi mà không được báo trước.

3. Thuốc chữa đau răng cấp tốc Dorogyne

Thuốc Dorogyne được chỉ định điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp và mãn tính như: viêm nha chu, viêm miệng, viêm dưới hàm,… và có thể sử dụng để trị chứng đau răng cấp tốc. Đây là một sản phẩm do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco nghiên cứu và sản xuất. Sản phẩm này chống chỉ định sử dụng với các đối tượng dị ứng, mẫn cảm với thành phần hoạt chất Metronidazol và phụ nữ đang cho con bú.

Cách dùng và liều dùng:

Thuốc Dorogyne được các chuyên gia đề nghị với liều lượng sau:

  • Người lớn: Mỗi lần sử dụng 2 viên cùng với ly nước lớn. Dùng mỗi ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: Mỗi lần sử dụng 1 viên nén cùng với một cốc nước ấm. Dùng thuốc mỗi ngày 3 lần (sáng, trưa và tối).
  • Trẻ em từ 5 – 10 tuổi: Mỗi lần sử dụng 1 viên nén cùng với một cốc nước ấm. Dùng thuốc mỗi ngày 2 lần (sáng và tối).
  • Trẻ em dưới 5 tuổi: Chống chỉ định sử dụng.

Giá thành: Thuốc Dorogyne được bày bán khá nhiều trên thị trường hiện nay với mức giá tham khảo là 22.000 đồng/ hộp x 2 vỉ x 10 viên.

4. Thuốc chữa đau răng cấp tốc – Thuốc Rodogyl

Thuốc Rodogyl là một trong những loại thuốc kháng sinh giảm đau đơn bào được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng, viêm nha chu, viêm nướu, giảm đau nhanh và hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùng âm đạo. Thành phần chính có trong mỗi viên nén bao phim Rodogyl là thành phần hoạt chất Spiramycin, Metronidazole và một số thành phần không hoạt động khác.

Cách dùng và liều dùng:

Thuốc Rodogyl được sử dụng trong bữa ăn với liều dùng đề nghị như sau:

  • Người lớn: Mỗi lần sử dụng 2 viên và sử dụng 2 – 3 lần/ ngày. Người bệnh có thể tăng liều nếu cần thiết.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 3 lần và mỗi lần sử dụng 1 viên.
  • Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 2 lần và mỗi lần sử dụng 1 viên.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chống chỉ định sử dụng.

Giá thành: Thuốc Rodogyl được bày bán khá nhiều trên thị trường hiện nay với mức giá tham khảo là 22.000 đồng/ hộp 20 viên nén bao phim.

5. Thuốc Franrogyl chữa đau răng cấp tốc

Thuốc Franrogyl là một sản phẩm của Công ty Liên doanh Dược phẩm Eloge France Việt Nam sản xuất và phân phối rộng rãi trên thị trường hiện nay. Đây là một sản phẩm có tác dụng diệt khuẩn được chỉ định để điều trị viêm miệng, viêm chu nha, viêm nướu và giảm đau nhức răng cấp tốc.

Cách dùng và liều dùng:

Dùng thuốc Franrogyl sau mỗi bữa ăn ít nhất khoảng 30 phút với liều dùng như sau:

  • Người lớn: Mỗi ngày sử dụng 4 – 6 viên và chia thành 2 – 3 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: Mỗi lần sử dụng 1 viên và sử dụng mỗi ngày 3 lần (sáng, trưa và tối).
  • Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: Mỗi lần sử dụng 1 viên và sử dụng mỗi ngày 2 lần (sáng và trưa).
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chống chỉ định sử dụng.

Giá thành: Thuốc Franrogyl được bán với mức giá là 55.000 đồng/ hộp x 2 vỉ x 10 viên.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau răng cấp tốc

  • Việc sử dụng thuốc giảm đau răng cấp tốc luôn khiến không ít bệnh nhân lo lắng đến những tác dụng phụ của thuốc. Chính vì vậy, người bệnh nên tuân thủ các nguyên tắc sử dụng thuốc của bác sĩ, tốt nhất nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ định, lộ trình sử dụng đã được yêu cầu. 
  • Thuốc giảm đau răng cấp tốc được khuyến cáo sử dụng ở lộ trình ngắn hạn (không quá 7 ngày). Nếu việc sử dụng không đạt được kết quả như mong muốn, tốt nhất, người bệnh nên tạm ngưng sử dụng và tìm gặp bác sĩ để được tư vấn phương pháp trị đau răng;
  • Trong quá trình sử dụng thuốc giảm đau cấp tốc để chữa đau răng, nếu cơ thể xuất hiện một số triệu chứng bất thường như: phát ban da, kích ứng da, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt,… trước hết, người bệnh nên tạm ngưng sử dụng và tiếp tục theo dõi, chỉ trở lại sử dụng thuốc khi có chỉ định;
  • Cần hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau răng cấp tốc cho phụ nữ mang thai. Bởi vì, bạn không thể biết chắc được các thành phần có trong sản phẩm có làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ và thai nhi hay không. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để biết thêm thông tin
  • Tham khảo ý kiến của dược sĩ khi sử dụng thuốc giảm đau răng cấp tốc cho trẻ em.

Nguồn tham khảo:

Thuốc Rodogyl cập nhật ngày 19/01/2021: https://www.drugs.com/international/rodogyl.html

Thuốc Rodogyl cập nhật ngày 19/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Rodogyl&VN-18268-14

Thuốc Olanib 50mg điều trị ung thư vú giá bao nhiêu?

Thuốc Olanib là thuốc điều trị ung thư vú. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Olanib

✅ Thương hiệu Olanib
✅ Thành phần hoạt chất Olparib
✅ Hãng sản xuất Everest
✅ Hàm lượng 50mg
✅ Dạng ⭐ Viên nang
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 112 viên

 

Xem thêm: Thuốc Olanib mua ở đâu với giá tốt nhất?

Thuốc Olanib là gì?

Olanib 150mg là chất ức chế enzyme poly (ADP-ribose) polymerase (PARP), Thuốc có công dụng chỉ định cho bệnh nhân ung thư buồng trứng (BRCA -mutated) đã từng được điều trị bằng hóa chất.

Công dụng của Olanib

Công dụng của Olanib
Công dụng của Olanib

Thuốc Olanib có tác dụng dùng để điều trị:

Ung thư vú: Olaparib được chỉ định đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư vú di căn đột biến gen BRCA (gBRCAm), yếu tố tăng trưởng biểu bì ở người, thụ thể 2 (HER2) – những người trước đây đã được điều trị bằng hóa trị liệu trong chất bổ trợ, bổ trợ hoặc thiết lập di căn. Bệnh nhân ung thư vú dương tính với thụ thể hormone (HR) nên đã tiến triển hoặc được coi là không phù hợp với liệu pháp nội tiết. Đột biến gen BRCA phải được xác nhận trước khi bắt đầu điều trị bằng Olaparib.

Bệnh ung thư buồng trứng: Olaparib được chỉ định đơn trị liệu để điều trị duy trì cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc phúc mạc nguyên phát nhạy cảm với platin tái phát (PSR) đang đáp ứng (đáp ứng hoàn toàn hoặc đáp ứng một phần).

Xem thêm: Cách sử dụng thuốc Olanib

Cách hoạt động của thuốc Olanib

Olparib là một chất ức chế polymerase poly (ADP-ribose) mạnh qua đường uống (PARP). PARP là một loại protein giúp tế bào tự sửa chữa. Bằng cách ức chế hoạt động của tế bào ung thư PARP không có khả năng tự sửa chữa.

Ngoài ra có có một số loại thuốc có cùng hoạt chất điều trị ung Olparib như thuốc lynib.

Liều dùng thuốc Olanib bao nhiêu?

  • Liều khuyến cáo là 400mg uống hai lần mỗi ngày có hoặc không có thức ăn. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không được chấp nhận.
  • Đối với các phản ứng bất lợi, cần xem xét gián đoạn liều điều trị hoặc giảm liều. 
  • Đối với suy thận vừa (CrCl 31-50 mL / phút), giảm liều tới 300mg hai lần mỗi ngày

Quên liều thuốc Olanib

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Olanib

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Olanib.
  • Đem theo đơn thuốc Olanib và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Olanib 

Dùng thuốc Olanib chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Olanib

Những tác dụng phụ này có thể xảy ra ở 10% số người

  • Mệt mỏi.
  • Buồn nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Chán ăn.
  • Chóng mặt.
  • Nhức đầu.
  • Khó tiêu.

Thận trọng khi dùng thuốc Olanib

Hội chứng rối loạn sinh tủy / Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (MDS / AML) : xảy ra ở những bệnh nhân tiếp xúc với Olaparib, và phần lớn các báo cáo đều tử vong. Theo dõi bệnh nhân về độc tính huyết học tại thời điểm ban đầu và hàng tháng sau đó. Ngừng nếu MDS / AML được xác nhận.

Viêm phổi: xảy ra ở những bệnh nhân tiếp xúc với Olaparib, và một số trường hợp đã tử vong. Điều trị gián đoạn nếu nghi ngờ viêm phổi. Ngừng nếu viêm phổi được xác nhận.

Độc tính với phôi thai: Olaparib có thể gây hại cho thai nhi. Tư vấn cho phụ nữ về khả năng sinh sản về nguy cơ có thể có đối với thai nhi và sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả

Thời kỳ mang thai: Olaparib có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai dựa trên cơ chế hoạt động và những phát hiện trên động vật. Olaparib gây quái thai và gây độc cho phôi thai ở chuột khi phơi nhiễm dưới mức phơi nhiễm ở bệnh nhân dùng liều khuyến cáo cho người là 400 mg hai lần mỗi ngày. Nếu thuốc này được sử dụng trong thời kỳ mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc này, bệnh nhân sẽ có nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi và nguy cơ có thể bị sảy thai.

Các bà mẹ cho con bú: Người ta không biết liệu olaparib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và do khả năng gây phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ từ olaparib, nên quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc Olanib

Các nghiên cứu lâm sàng về olaparib kết hợp với các tác nhân chống ung thư khác, bao gồm các tác nhân gây tổn hại DNA, cho thấy khả năng tăng và kéo dài độc tính ức chế tủy. Liều đơn trị liệu Olaparib được khuyến cáo không thích hợp để kết hợp với các thuốc chống ung thư ức chế tủy. Olaparib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A. Các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A được dùng đồng thời có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ olaparib trong huyết tương.

Dược học của thuốc Olanib

Thuốc Olanib Olparib 150mg
Dược học của thuốc Olanib

Olaparib là một chất ức chế các enzym poly (ADP-ribose) polymerase (PARP), bao gồm PARP1, PARP2 và PARP3. Các enzym PARP tham gia vào quá trình cân bằng nội môi tế bào bình thường, chẳng hạn như phiên mã DNA, điều hòa chu kỳ tế bào và sửa chữa DNA. 

Olaparib đã được chứng minh là có thể ức chế sự phát triển của các dòng tế bào khối u chọn lọc trong ống nghiệm và làm giảm sự phát triển của khối u trong các mô hình xenograft chuột của bệnh ung thư ở người cả khi đơn trị liệu hoặc sau hóa trị liệu dựa trên bạch kim. Tăng độc tính tế bào và hoạt động chống khối u sau khi điều trị bằng olaparib đã được ghi nhận trong các dòng tế bào và mô hình khối u chuột thiếu BRCA. 

Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng độc tính tế bào do olaparib gây ra có thể liên quan đến việc ức chế hoạt động của enzym PARP và tăng hình thành phức hợp PARP-DNA, dẫn đến phá vỡ cân bằng nội môi tế bào và chết tế bào.

Bảo quản thuốc Olanib ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Olanib giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Olanib sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Olanib tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa

Nguồn uy tín:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-olanib-50mg-olaparib-gia-bao-nhieu/

https://nhathuochongduc.com/thuoc-dieu-tri/ung-thu-buong-trung/thuoc-olanib-50mg-olaparib-dieu-tri-ung-thu-buong-trung/

Prednisolon – Thuốc kháng viêm hiệu quả

Thuốc Prednisolon là thuốc chống viêm xuất xứ rõ ràng, thông tin về sản phẩm? Mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Prednisolon được sử dụng để làm gì?

  • Như một loại thuốc chống viêm. Prednisolon làm giảm viêm ở các bộ phận khác nhau của cơ thể.
  • Để điều trị hoặc ngăn ngừa các phản ứng dị ứng.
  • Như điều trị một số loại bệnh tự miễn, tình trạng da, hen suyễn và các bệnh phổi khác.
  • Như điều trị nhiều loại bệnh ung thư, chẳng hạn như bệnh bạch cầu, ung thư hạch và đa u tủy.  
  • Để điều trị buồn nôn và nôn liên quan đến một số loại thuốc hóa trị.
  • Được sử dụng để kích thích sự thèm ăn ở bệnh nhân ung thư có vấn đề về sự thèm ăn nghiêm trọng.
  • Cũng được sử dụng để thay thế steroid trong điều kiện suy tuyến thượng thận (sản xuất thấp các steroid cần thiết do tuyến thượng thận sản xuất).

Prednisolon được đưa ra như thế nào?

  • Prednisolon được cung cấp cho bạn dưới dạng thuốc viên. Nếu bạn bỏ lỡ một liều, không dùng liều gấp đôi vào ngày hôm sau. Prednisolon phải được thực hiện một lần một ngày.
  • Uống thuốc với thức ăn hoặc sau bữa ăn.
  • Số lượng Prednisolon bạn sẽ nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sức khỏe chung của bạn hoặc các vấn đề sức khỏe khác và lý do bạn nhận được Prednisolon. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn.

Phản ứng phụ

Những điều quan trọng cần nhớ về tác dụng phụ của Prednisolon:

  • Hầu hết mọi người không gặp phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê.
  • Tác dụng phụ của Prednisolon thường có thể đoán trước được về thời gian khởi phát và thời gian của chúng.
  • Tác dụng phụ của Prednisolon hầu như luôn có thể hồi phục và sẽ hết sau khi điều trị xong.
  • Có nhiều lựa chọn để giúp giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các tác dụng phụ của Prednisolon.

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Prednisolon:

  • Tăng khẩu vị
  • Cáu gắt
  • Khó ngủ (mất ngủ)
  • Sưng ở mắt cá chân và bàn chân của bạn (giữ nước)
  • Buồn nôn , uống với thức ăn
  • Ợ nóng
  • Yếu cơ
  • Chữa lành vết thương suy yếu
  • Tăng lượng đường trong máu . (Người bị bệnh tiểu đường có thể cần được theo dõi lượng đường trong máu chặt chẽ hơn và có thể điều chỉnh các thuốc điều trị tiểu đường).

Sau đây là các tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra từ 10 đến 29%) đối với bệnh nhân dùng Prednisolon:

  • Nhức đầu
  • Chóng mặt
  • Tâm trạng lâng lâng
  • Đục thủy tinh thể và loãng xương (nếu sử dụng lâu dài).

Danh sách này bao gồm các tác dụng phụ phổ biến và ít phổ biến hơn đối với những người dùng Prednisolon. Tác dụng phụ của Prednisolon rất hiếm, xảy ra ở dưới 10% bệnh nhân, không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Khi nào cần liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn

Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức, dù ngày hay đêm, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

  • Sốt 100,4 ° F (38 ° C), ớn lạnh (có thể có dấu hiệu nhiễm trùng)
  • Nếu bạn cảm thấy nhịp tim không đều hoặc nhanh, khó thở hoặc đau ngực hoặc hàm, hãy tìm sự trợ giúp khẩn cấp và thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn.
  • Nếu bạn đột nhiên trở nên bối rối

Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trong vòng 24 giờ sau khi nhận thấy bất kỳ điều nào sau đây:

  • Cực kỳ mệt mỏi (không thể thực hiện các hoạt động tự chăm sóc)
  • Bất kỳ chảy máu hoặc bầm tím bất thường. Phân đen hoặc đen, hoặc máu trong phân hoặc nước tiểu của bạn
  • Buồn nôn (cản trở khả năng ăn uống và không hài lòng với các loại thuốc được kê đơn)
  • Nôn (nôn hơn 4-5 lần trong 24 giờ)
  • Chóng mặt hoặc choáng váng, cảm thấy ngất xỉu
  • Nhức đầu dai dẳng
  • Cơn bốc hỏa nghiêm trọng hoặc thay đổi tâm trạng
  • Không có khả năng ngủ (mất ngủ)
  • Đau nặng về xương (xương)
  • Đi tiểu khó hoặc đau; tăng đi tiểu, hoặc khát nghiêm trọng
  • Thay đổi thị lực, mờ mắt, đau mắt, mở rộng đồng tử, tiết dịch
  • Bất kỳ phát ban mới hoặc thay đổi trên da của bạn
  • Sưng bàn chân hoặc mắt cá chân. Tăng cân đột ngột (hơn 3 pound một tuần)
  • Sưng, đỏ hoặc đau ở một bên chân hoặc cánh tay chứ không phải bên kia

Luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Các biện pháp phòng ngừa

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Prednisolon, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). Không dùng aspirin hoặc các sản phẩm có chứa aspirin trừ khi bác sĩ của bạn đặc biệt cho phép.
  • Không nhận bất kỳ loại chủng ngừa hoặc tiêm chủng mà không có sự chấp thuận của bác sĩ trong khi dùng Prednisolon.
  • Nếu bạn đã sử dụng thuốc Prednisolon hàng ngày, trong một thời gian dài, các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra nếu bạn ngừng thuốc đột ngột. Đừng ngừng dùng Prednisolon trừ khi có chỉ dẫn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Không tự ý thay đổi liều Prednisolon.
  • Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Loại C dành cho phụ nữ mang thai (chỉ sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ cao hơn nguy cơ cho thai nhi).
  • Đối với cả nam và nữ: Không mang thai (có thai) khi đang dùng Prednisolon. Nên áp dụng các biện pháp tránh thai như bao cao su. Thảo luận với bác sĩ khi bạn có thể mang thai hoặc thụ thai một cách an toàn sau khi điều trị.
  • Không cho con bú khi đang dùng Prednisolon.

Mẹo tự chăm sóc

  • Nếu bạn đang sử dụng Prednisolon trong một thời gian dài, bạn có thể dễ bị nhiễm trùng hơn. Rửa tay sạch sẽ và báo cáo bất kỳ triệu chứng nhiễm trùng nào cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn.
  • Uống Prednisolon với thức ăn để giảm đau bụng. Ngoài ra, hãy uống Prednisolon vào đầu ngày (trước 12:00 trưa, nếu có thể), vì vậy bạn sẽ có thể ngủ ngon hơn vào ban đêm.
  • Nếu bạn bị tiểu đường, Prednisolon có thể làm tăng lượng đường trong máu của bạn. Bạn có thể cần theo dõi thường xuyên hơn.
  • Uống 2 đến 3 lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được yêu cầu hạn chế uống chất lỏng và duy trì chế độ dinh dưỡng tốt.
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mặc áo chống nắng và quần áo bảo vệ có SPF 15 (hoặc cao hơn).
  • Để giảm buồn nôn, hãy uống thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ.
  • Nói chung, nên tránh uống đồ uống có cồn. Bạn cũng nên hạn chế uống caffeine (đặc biệt là cola, trà, cà phê và sô cô la).
  • Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, đặc biệt nếu nghiêm trọng, hãy nhớ thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc kiểm soát các vấn đề như vậy.

Nguồn tham khảo

Thuốc Prednisolon cập nhật ngày 18/01/2021: https://www.drugs.com/mtm/prednisolone.html

Thuốc Prednisolon cập nhật ngày 18/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Prednisone

Thuốc Niranib 100mg: Công dụng và liều dùng

Thuốc Niranib là thuốc điều trị ung thư buồng trứng. Tại bài viết này, Asiagenomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Niranib

  • Tên thương hiệu: Niranib
  • Thành phần hoạt chất: Niraparib
  • Hàm lượng: 100mg
  • Dạng: Viên nang
  • Đóng gói: 1 hộp 30 viên
  • Hãng sản xuất: Everest

Thuốc Niranib là gì?

Niranib là thuốc chứa hoạt chất niraparib, Thuốc có công dụng điều trị ung thư buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc.

Công dụng của Niranib

Niranib 10mg được sử dụng để giúp duy trì phản ứng của một số loại buồng trứng (cơ quan sinh sản nữ nơi trứng được hình thành), ống dẫn trứng (ống vận chuyển trứng do buồng trứng phóng thích đến tử cung) và phúc mạc (lớp mô lót dạ dày) ung thư ở những người đã đáp ứng hoàn toàn hoặc đáp ứng một phần với (các) loại thuốc hóa trị liệu khác. 

Thuốc cũng được sử dụng để điều trị một số loại ung thư buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc khi ung thư đã trở nên tồi tệ hơn sau 3 lần điều trị hóa chất trở lên.

Cách hoạt động của thuốc Niranib

Liệu pháp nhắm mục tiêu là kết quả của khoảng 100 năm nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường. Cho đến nay, điều trị ung thư chủ yếu tập trung vào việc tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh chóng vì một đặc điểm của tế bào ung thư là chúng phân chia nhanh chóng. Thật không may, một số tế bào bình thường của chúng ta cũng phân chia nhanh chóng, gây ra nhiều tác dụng phụ.

Liệu pháp nhắm mục tiêu là xác định các đặc điểm khác của tế bào ung thư. Thông tin này được sử dụng để tạo ra một liệu pháp nhắm mục tiêu để tấn công các tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào bình thường, do đó dẫn đến ít tác dụng phụ hơn. Mỗi loại liệu pháp nhắm mục tiêu hoạt động hơi khác nhau một chút nhưng tất cả đều can thiệp vào khả năng phát triển, phân chia, sửa chữa và / hoặc giao tiếp của tế bào ung thư với các tế bào khác.

Thuoc-Niranib-100mg-Cong-dung-va-lieu-dung
Cách hoạt động của thuốc Niranib

Có nhiều loại liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhau, được xác định trong ba loại lớn. Một số liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các thành phần bên trong và chức năng của tế bào ung thư. Các liệu pháp nhắm mục tiêu sử dụng các phân tử nhỏ có thể xâm nhập vào tế bào và phá vỡ chức năng của tế bào, khiến chúng chết đi. 

Có một số loại liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các phần bên trong của tế bào. Các liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhắm mục tiêu vào các thụ thể ở bên ngoài tế bào. Liệu pháp điều trị nhằm vào các thụ thể còn được gọi là kháng thể đơn dòng. Các chất ức chế antiangiogenesis nhắm vào các mạch máu cung cấp oxy cho tế bào, cuối cùng khiến tế bào chết đói.

Niraparib là một liệu pháp nhắm mục tiêu. Niraparib là chất ức chế men poly ADP-ribose polymerase (PARP), có tính chọn lọc cao đối với PARP1 và PARP2. PARP1 và PARP2 tham gia vào việc phát hiện tổn thương DNA và thúc đẩy sửa chữa. Ức chế hoạt động của enzym PARP1 và PARP2 dẫn đến tổn thương DNA, apoptosis và chết tế bào. Niraparib gây độc tế bào trong các dòng tế bào khối u có và không thiếu hụt BRCA1 / 2.

Nghiên cứu tiếp tục xác định loại ung thư nào có thể được điều trị tốt nhất bằng các liệu pháp nhắm mục tiêu và xác định các mục tiêu bổ sung cho nhiều loại ung thư hơn.

Liều dùng thuốc Niranib bao nhiêu?

Liều khởi đầu được đề nghị là 3 viên uống cùng nhau mỗi ngày một lần (tổng liều hàng ngày là 300mg), có hoặc không có thức ăn. 

Uống thuốc niranib vào khoảng cùng một thời gian mỗi ngày. Uống thuốc niranib khi đi ngủ có thể giúp bạn kiểm soát buồn nôn

Bác sĩ có thể đề nghị một liều thấp hơn nếu bạn gặp tác dụng phụ (như buồn nôn, mệt mỏi,chảy máu bất thường, bầm tím, thiếu máu).

Bác sĩ sẽ kiểm tra bạn một cách thường xuyên và thông thường bạn sẽ tiếp tục dùng thuốc niranib miễn là khi bạn trải nghiệm lợi ích và không phải chịu tác dụng phụ không thể chấp nhận.

Quên liều thuốc Niranib

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Niranib

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Niranib.
  • Đem theo đơn thuốc Niranib và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Niranib 

Dùng thuốc Niranib chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Niranib

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng niraparib:

  • Buồn nôn
  • Số lượng tiểu cầu giảm
  • Mệt mỏi (bao gồm cả suy nhược)
  • Thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp)
  • Táo bón
  • Nôn mửa
  • Giảm số lượng bạch cầu trung tính (tế bào bạch cầu chống lại nhiễm trùng)
  • Tăng kiểm tra chức năng gan: AST và / hoặc ALT

Đây là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở 10-29%) đối với bệnh nhân dùng niraparib:

  • Mất ngủ (rối loạn giấc ngủ)
  • Đau đầu
  • Giảm sự thèm ăn
  • Viêm mũi họng (khó chịu mũi hoặc họng)
  • Phát ban da
  • Lở miệng
  • Tăng huyết áp (huyết áp cao)
  • Chóng mặt
  • Ợ nóng
  • Đau lưng
  • Tổng số lượng bạch cầu thấp
  • Ho
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Sự lo ngại

Thận trọng khi dùng thuốc Niranib

Thuốc Niranib 100mg Niraparib tuyệt đối không nên dùng ở người phụ nữ đang mang thai. Điều này sẽ gây hại không nhỏ cho thai nhi hoặc nặng hơn là dẫn đến tình trạng sảy thai. Trong trường hợp nếu đang sử dụng Thuốc Niranib 100mg hoạt chất Niraparib, các bạn hãy dùng các biện pháp để tránh mang thai. Tốt nhất là sau 6 tháng sử dụng thuốc mới được phép có thai.

Niranib 100mg được sử dụng phổ biến điều trị ung thư buồng trứng

Bên cạnh đó, phụ nữ đang cho con bú cũng không nên dùng loại thuốc này. Niranib đi vào sữa mẹ không chỉ gây hại cho em bé mà còn ảnh hưởng chính đến sự phát triển của con mai sau. Đồng thời, thuốc này còn gây ra những ảnh hưởng đối với khả năng sinh sản của cánh mày râu, bởi vậy trước khi sử dụng các bạn cần phải có sự thông qua của các bác sĩ.

Tương tác thuốc Niranib

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến niraparib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả Các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. 

  • Abraxane (liên kết với protein paclitaxel), Aceta (acetaminophen), Acidophilus Probiotic Blend (lactobacillus acidophilus), Adriamycin (doxorubicin), Aspirin cường độ thấp (aspirin)
  • Calcarb (canxi cacbonat), Centrum Người lớn (vitamin tổng hợp với khoáng chất), Claritin (loratadine), Cymbalta (duloxetine)
  • Eligard (leuprolide), Eliquis (apixaban)
  • Imodium (loperamide), Imodium AD (loperamide)
  • Levothyrox (levothyroxine), Lynparza (olaparib)
  • Marinol (dronabinol)
  • Norco (acetaminophen / hydrocodone)
  • Paracetamol (acetaminophen), Pradaxa (dabigatran), Prilosec OTC (omeprazole)
Thuoc-Niranib-100mg-Cong-dung-va-lieu-dung
Tương tác thuốc Niranib

Tương tác bệnh Niraparib

Có 5 tương tác bệnh với niraparib bao gồm:

  • Rối loạn tim mạch
  • Rối loạn chức năng gan
  • MDS / AML
  • Giảm tiểu cầu
  • Suy thận

Bảo quản thuốc Niranib ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Niranib giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Niranib sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Niranib tại Asiagenomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Niraparib: MedlinePlus Drug Information https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a617007.html. Truy cập ngày 15/01/2020.
  2. Niraparib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Niraparib. Truy cập ngày 15/01/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Niranib 100mg Niraparib: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-niranib-100mg-niraparib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc niranib 100mg niraparib điều trị ung thư buồng trứng https://nhathuochongduc.com/thuoc-niranib-100mg-niraparib-dieu-tri-ung-thu-buong-trung/. Truy cập ngày 15/01/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Niranib 100mg Niraparib: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-niranib-100mg-niraparib-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 15/01/2020.

Thuốc Nexium 40mg Esomeprazole: Công dụng và liều dùng

Thuốc Nexium là thuốc điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về dạ dày được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Nexium

  • Tên chung: esomeprazole magie (uống) 
  • Tên thương hiệu: Nexium
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 7 viên.
  • Thành phần: Esomeprazole 40mg
  • Nhóm: Thuốc đường tiêu hóa
  • Nhà sản xuất: AstraZeneca (Anh)
  • Sản xuất tại Thụy Điển

Thuốc Nexium là gì?

Nexium 40mg (esomeprazole magie) là một chất ức chế bơm proton làm giảm lượng axit tạo ra trong dạ dày.

Công dụng của Nexium

Thuốc Nexium được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và các tình trạng khác liên quan đến quá nhiều axit dạ dày như hội chứng Zollinger-Ellison . Nó cũng được sử dụng để thúc đẩy chữa lành bệnh viêm thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản của bạn do axit dạ dày gây ra).

Nexium cũng có thể được dùng để ngăn ngừa loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori), hoặc do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Liều dùng thuốc Nexium bao nhiêu?

Liều dùng Thuốc Nexium 40mg Esomeprazole

Sử dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên

Để điều trị chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):

  • Nếu bác sĩ phát hiện thấy ống dẫn thức ăn của bạn bị hư hỏng nhẹ, liều khuyến cáo là một viên Nexium 40 mg kháng dạ dày một lần mỗi ngày trong 4 tuần. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng liều tương tự trong 4 tuần nữa nếu vết thương vẫn chưa lành.
  • Liều khuyến cáo khi vết loét đã lành là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày một lần một ngày
  • Nếu túi mật của bạn không bị hỏng, liều khuyến cáo là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày mỗi ngày. Khi tình trạng đã được kiểm soát, bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng thuốc khi cần thiết, tối đa một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày mỗi ngày.
  • Nếu bạn có vấn đề về gan nghiêm trọng, bác sĩ có thể cho bạn dùng liều thấp hơn.

Để điều trị vết loét do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và ngăn chúng tái phát:

  • Liều khuyến cáo là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày hai lần một ngày trong một tuần.
  • Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu bạn dùng thuốc kháng sinh như amoxicillin và clarithromycin.

Để điều trị loét dạ dày do NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

  • Liều khuyến cáo là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày mỗi ngày một lần trong 4 đến 8 tuần.

Để ngăn ngừa loét dạ dày nếu bạn đang dùng NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

  • Liều khuyến cáo là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày mỗi ngày một lần.

Để điều trị quá nhiều axit trong dạ dày do sự phát triển của tuyến tụy (hội chứng Zollinger-Ellison):

  • Liều khuyến cáo là Nexium 40 mg hai lần một ngày.
  • Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều tùy thuộc vào nhu cầu của bạn và cũng sẽ quyết định bạn cần dùng thuốc trong bao lâu. Liều tối đa là 80 mg x 2 lần / ngày.

Điều trị kéo dài sau khi ngăn ngừa tái phát vết loét bằng Nexium tiêm tĩnh mạch:

  • Liều khuyến cáo là một viên Nexium 40 mg mỗi ngày một lần trong 4 tuần.

Sử dụng ở thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Để điều trị chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):

  • Nếu bác sĩ phát hiện thấy ống dẫn thức ăn của bạn bị hư hỏng nhẹ, liều khuyến cáo là một viên Nexium 40 mg kháng dạ dày một lần mỗi ngày trong 4 tuần. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng liều tương tự trong 4 tuần nữa nếu vết thương vẫn chưa lành.
  • Liều khuyến cáo khi vết loét đã lành là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày một lần một ngày.
  • Nếu túi mật của bạn không bị hỏng, liều khuyến cáo là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày mỗi ngày.
  • Nếu bạn có vấn đề về gan nghiêm trọng, bác sĩ có thể cho bạn dùng liều thấp hơn.

Để điều trị vết loét do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và ngăn chúng tái phát:

  • Liều khuyến cáo là một viên Nexium 20 mg kháng dạ dày hai lần một ngày trong một tuần.
  • Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu bạn dùng thuốc kháng sinh như amoxicillin và clarithromycin.

Sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi

  • Viên nén kháng dạ dày Nexium không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thông tin về liều dùng cho trẻ em từ 1 đến 11 tuổi được cung cấp trong thông tin sản phẩm Nexium sachet.

Quên liều thuốc Nexium

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Nexium

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Nexium.
  • Đem theo đơn thuốc Nexium và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Nexium 

Dùng thuốc Nexium chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Nexium

Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Nexium là:

  • Đau đầu
  • Tiêu chảy, buồn nôn và đầy hơi
  • Giảm sự thèm ăn
  • Táo bón
  • Khô miệng hoặc có mùi vị bất thường trong miệng
  • Đau bụng

Ít phổ biến hơn, nó có thể dẫn đến:

  • Phản ứng dị ứng
  • Nước tiểu đậm
  • Đau ngực hoặc lưng
  • Mụn
  • Thay đổi nhịp tim
  • Sốt
  • Màu vàng của mắt hoặc da, được gọi là vàng da
  • Cực kỳ mệt mỏi và yếu cơ
  • Chảy máu hoặc bầm tím bất thường
  • Dị cảm, cảm giác ngứa ran hoặc kim châm
  • Đau họng dai dẳng
  • Đau dạ dày nghiêm trọng
  • Co thắt cơ và rung
  • Tiêu chảy và phân có nước
  • Co giật

Thận trọng khi dùng thuốc Nexium

Bạn không nên sử dụng Nexium nếu bạn bị dị ứng với esomeprazole hoặc với các loại thuốc tương tự như lansoprazole (Prevacid), omeprazole (Prilosec , Zegerid), pantoprazole (Protonix) hoặc rabeprazole (AcipHex).

Ợ chua có thể bắt chước các triệu chứng ban đầu của cơn đau tim. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau ngực lan đến hàm hoặc vai và bạn cảm thấy lo lắng hoặc choáng váng.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh gan nặng;
  • Bệnh lupus;
  • Loãng xương hoặc mật độ khoáng xương thấp ( chứng loãng xương ); hoặc là lượng magiê trong máu thấp.

Bạn có nhiều khả năng bị gãy xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống khi dùng thuốc ức chế bơm proton lâu dài hoặc nhiều hơn một lần mỗi ngày. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những cách để giữ cho xương của bạn khỏe mạnh.

Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Tương tác thuốc Nexium

Công dụng và tương tác thuốc Nexium 40mg Esomeprazole

Nexium là một chất ức chế cạnh tranh của enzym CYP2C19, vì vậy nó có thể ảnh hưởng đến các loại thuốc dựa vào enzym này.

Diazepam và warfarin bị CYP2C19 phân hủy. Nếu chúng được sử dụng cùng với PPI, mức độ các thành phần hoạt tính trong cơ thể có thể tăng lên.

Clopidogrel (Plavix) cần CYP2C19 để chuyển đổi thành dạng hoạt động. Sử dụng loại thuốc này cùng với Nexium sẽ làm giảm tác dụng của nó.

Những thay đổi về độ axit trong dạ dày cũng có thể ảnh hưởng đến cách một số loại thuốc được hấp thụ.

Ketoconazole và atazanavir được hấp thu tốt nhất trong môi trường axit. Ketoconazole là một phương pháp điều trị chống nấm và atazanavir được sử dụng trong điều trị HIV,

Erythromycin bị phân hủy bởi axit dạ dày. Tình trạng kiềm hơn sẽ làm tăng khả năng hấp thụ.

Bảo quản thuốc Nexium ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc Nexium giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Nexium sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Nexium tại Asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Nexium Uses, Dosage, Side Effects https://www.drugs.com/nexium.html. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Esomeprazole – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Esomeprazole. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Nexium 40mg (Esomeprazole) là gì? Công dụng & Cách dùng https://nhathuochongduc.com/thuoc-nexium/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  4. Nguồn Nexium tham khảo nhà thuốc lp: https://nhathuoconline.org/thuoc-nexium-40mg-esomeprazole/ , Truy cập 29/01/2021

Thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine: Công dụng và liều dùng

Thuốc Navelbine với thành phần là Vinorelbine ditartrate được sử dụng điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư vú. Cùng Asia Genomics tìm hiểu về công dụng, liệu dùng, 

Thông tin thuốc Navelbine

✅ Thương hiệu ⭐ Navelbine
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Vinorelbine
✅ Hãng sản xuất ⭐ Pierre Fabre
✅ Hàm lượng ⭐ 30mg
✅ Dạng ⭐ Viên nang mềm
✅ Đóng gói ⭐ 1 hộp 1 viên

Chỉ định thuốc Navelbine

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ.
  • Ung thư vú di căn.
  • Thuốc Navelbine 30mg thuộc nhóm danh mục thuốc điều trị kết hợp

Chống chỉ định của Navelbine

Suy gan nặng.

Có thai, cho con bú.

Phối hợp với phenytoin và vaccin chống bệnh sốt vàng da.

Trước khi bắt đầu vinorelbine

  • Trước khi bắt đầu điều trị, hầu hết các bệnh viện sẽ sắp xếp một buổi cung cấp thông tin về hóa trị liệu. Tại cuộc hẹn này, y tá sẽ thảo luận với bạn về cách thức và thời gian thực hiện hóa trị cũng như cách quản lý các tác dụng phụ.
  • Bạn có thể xét nghiệm máu và một số người có thể làm ECG (điện tâm đồ), một xét nghiệm đơn giản để kiểm tra nhịp tim của bạn. Chiều cao và cân nặng của bạn cũng sẽ được đo, điều này là cần thiết để tính ra liều lượng hóa trị liệu chính xác cho bạn.
  • Số điện thoại liên lạc cũng sẽ được cung cấp để bạn biết ai sẽ gọi điện nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào.

Liều dùng, cách dùng thuốc Navelbine 30mg

Vinorelbine có thể được đưa ra:

  • Bằng miệng
  • Tiêm tĩnh mạch (vào tĩnh mạch) ở bàn tay hoặc cánh tay, trong khoảng thời gian 6-10 phút

Cả hai phương pháp đều có hiệu quả như nhau.

Bạn có thể được kê đơn vinorelbine riêng hoặc kết hợp với các loại thuốc khác như trastuzumab . Nhóm điều trị của bạn sẽ quyết định liều lượng bạn sẽ cần và tần suất.

Bạn sẽ có vinorelbine miễn là nhóm điều trị của bạn cảm thấy bạn đang được hưởng lợi từ thuốc và bạn không gặp bất kỳ vấn đề nào với nó.

Vinorelbine uống

  • Khi dùng vinorelbine bằng đường uống, bạn có thể uống nhiều viên cùng nhau. Điều quan trọng là phải dùng chúng theo hướng dẫn mà bạn đã đưa ra.
  • Viên nang Vinorelbine nên được nuốt toàn bộ (không ngậm hoặc nhai) với một cốc nước và với một số thức ăn. Tránh uống chúng với đồ uống nóng, vì viên nang có thể tan trong miệng.
  • Các viên nang nên được bảo quản trong tủ lạnh.

Vinorelbine tiêm tĩnh mạch

  • Vinorelbine cũng có thể được tiêm hoặc truyền ngắn (nhỏ giọt) vào tĩnh mạch ở bàn tay hoặc cánh tay. Các phương pháp tiêm tĩnh mạch khác có thể được sử dụng tùy thuộc vào các yếu tố như nhóm hóa trị liệu có dễ dàng tìm được tĩnh mạch phù hợp hay không và sở thích của bạn.
Công dụng Thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine
Công dụng Thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine

Tác dụng phụ của thuốc Navelbine 30mg

Một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Buồn nôn.
  • Nôn mửa.
  • Sự mệt mỏi.
  • Điểm yếu hoặc thiếu năng lượng.
  • Táo bón nghiêm trọng và tắc ruột.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi (ngứa ran hoặc tê tay và chân).
  • Khó thở.
  • Sốt.
  • Giảm sự thèm ăn.
  • Giảm cân.
  • Chấn thương gan.
  • Chấn thương phổi.
  • Sự nhiễm trùng.
  • Rụng tóc.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm như bỏng, đỏ, viêm.
  • Viêm tĩnh mạch.
  • Suy tủy (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu , thiếu máu, giảm bạch cầu).

Bác sĩ có thể cho bạn biết thêm về các tác dụng phụ của thuốc và những gì bạn có thể mong đợi. Bạn cũng có thể gặp các tác dụng phụ khác nhau từ việc điều trị ung thư khác mà bạn đang điều trị bằng vinorelbine.

Tương tác thuốc Navelbine

Một số tương tác thuốc có thể xảy ra bao gồm:

  • Rifampin
  • Ketoconazole , itraconazole
  • Clarithromycin
  • Ritonavir, indinavir
  • Bưởi và nước ép bưởi
  • John’s wort
  • Vắc xin sống
Tương tác thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine và liều dùng
Tương tác thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine và liều dùng

Bảo quản thuốc

  • Lưu ý không để thuốc Navelbine 30mg ở tầm với của trẻ em, hãy để tránh xa thú nuôi.
  • Trước khi dùng thuốc Navelbine 30mg, bạn cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm đã và đang dự trữ tại nhà.

Navelbine 30mg giá bao nhiêu

Giá thuốc Navelbine có thể sẽ khác nhau ở từng thời điểm và tại các cơ sở kinh doanh thuốc khác nhau.

Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở y tế có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Navelbine 30mg.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Navelbine tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Navelbine Uses, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/mtm/navelbine.html. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Vinorelbine – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Vinorelbine. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Navelbine 30mg Vinorelbine: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-navelbine-30mg-vinorelbine/. Truy cập ngày 2/06/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc navelbine 30mg vinorelbine điều trị ung thư https://nhathuochongduc.com/thuoc-navelbine-30mg-vinorelbine-tri-ung-thu/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Navelbine 30mg Vinorelbine: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-navelbine-30mg-vinorelbine-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.