Skip to main content

Piracetam: Công dụng, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ

Thông tin về thuốc Piracetam

Thành phần

Thuốc Piracetam được bào chế từ hoạt chất Piracetam và lượng tá dược vừa đủ trong một viên nang, viên nén bao phim, viên nang cứng, một lọ dung dịch tiêm, dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Công dụng

Thuốc Piracetam bao gồm một số công dụng sau:

  • Tác dụng hưng phấn giúp tác động và cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh
  • Có khả năng tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh bao gồm: Dopamin, acetylcholin, noradrenalin… Thuốc có khả năng tác động làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh. Đồng thời góp phần thúc đẩy quá trình cải thiện môi trường chuyển hóa giúp các tế bào thần kinh hoạt động một cách tốt nhất
  • Trên thực nghiệm, thuốc Piracetam có khả năng bảo vệ và chống lại những rối loạn chuyển hóa xảy ra bởi sự thiếu hụt lượng máu cục bộ nhờ khả năng làm tăng đề kháng của não đối với những trường hợp thiếu oxy
  • Thuốc Piracetam có tác dụng làm tăng sự huy động. Đồng thời sử dụng glucose mà không cần đến hoặc phụ thuộc vào sự cung cấp oxy. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng duy trì tổng hợp năng lượng ở não và tạo thuận lợi cho con đường pentose
  • Thuốc Piracetam có công dụng làm tăng giải phóng dopamin. Bên cạnh đó thuốc còn rất tốt cho việc hình thành trí nhớ
  • Thuốc Piracetam không có tác dụng gây ngủ, giảm đau, an thần, hồi sức
  • Trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường, thuốc có tác dụng làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và giúp phục hồi khả năng đi qua các mao mạch. Ngoài ra thuốc còn có công dụng làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu
  • Tác dụng chống giật run cơ ở thuốc tương đối cao.

Chỉ định của Piracetam

  • Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
  • Ðiều trị nghiện rượu.
  • Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Thuoc piracetam 400mg
Thuoc piracetam 400mg

Chống chỉ định của Piracetam

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Người bệnh suy gan.

Liều dùng thuốc Piracetam

Người lớn:

Liều thông thường là 7,2 g/ ngày, chia đều ra thành 2-3 lần. Sau 4 ngày  có thể tăng liều nhưng không được phép quá 20g/ ngày.

Tùy từng mục đích sử dụng thuốc mà liều dùng của thuốc cũng sẽ khác nhau. Vì thế bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ kĩ càng trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Trẻ em dưới 16 tuổi:

Có thể không an toàn, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Thận trọng

  • Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
  • Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
  • Thời kỳ mang thai
  • Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú
  • Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Hiện tại chưa có báo cáo và nghiên cứu nào về sự tương tác thuốc có thể gặp phải khi bạn đồng thời điều trị bệnh khác khi sử dụng Piracetam, nên để đảm bảo an toàn nhất trong quá trình sử dụng, tốt nhất bạn nên kê khai những loại thuốc mình đang sử dụng và đưa cho bác sĩ xem xét rồi lắng nghe tư vấn.

Bảo quản thuốc Piracetam

Piracetam nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng và không quá 30 độ C. Nên tránh để thuốc ở những nơi có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Như vậy trên đây MedSVIT đã chia sẻ những thông tin về thuốc Piracetam một cách đầy đủ và chi tiết rồi. Hi vọng những thông tin bổ ích trên đây sẽ giúp cho các bạn có những thông tin bổ ích nhất.

Nguồn tham khảo vài viết thuốc Piracetam https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-piracetam/ 

Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Sử dụng bừa bãi gây tác hại gì?

Tác hại của việc sử dụng bừa bãi thuốc kháng viêm không Streroid ( NSAIDs) như thế nào, phân loại nhóm nhỏ thuốc kháng viêm không streeoid loại nào nên sử dụng phù hợp với bệnh nhân nào cùng tìm hiểu ngay nào.

NSAIDs là gì?

Thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs là tên viết tắt của non-steroidal anti-inflamatoy drug hay còn gọi là thuốc kháng viêm không chứa cấu trúc steroid.

Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, kháng viêm không có cấu trúc steroids.

nhom thuoc khang viem khong streroid
nhom thuoc khang viem khong streroid

NSAIDs được chỉ định trong các trường hợp cụ thể nào?

NSAIDs thường được sử dụng để điều trị các trường hợp đau, viêm cấp hoặc mạn tính. Ngoài ra, một số thuốc được sử dụng ngăn ngừa ung thư trực tràng, chống đông vón tiểu cầu và trong bệnh lý tim mạch.

Nhìn chung, NSAIDs được chỉ định trong các bệnh lí sau:

  • Bệnh thấp khớp, viêm khớp dạng thấp
  • Các bệnh tự miễn
  • Tình trạng gout cấp
  • Đau bụng kinh
  • Trường hợp gây đau xương do ung thư di căn
  • Đau đầu
  • Các cơn đau nhẹ và vừa do chấn thương hoặc viêm mô
  • Sốt
  • Tắc ruột
  • Cơn đau quặn thận
  • Chống kết tập tiểu cầu

Phân loại nhóm nhỏ trong thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs

Aspirin thuốc kháng viêm không streroid

Ngoài tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm, aspirin còn có thêm tác dụng ngăn cản kết tập tiểu cầu.

Bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như loét dạ dày, xuất huyết dạ dày ….

Do đó hiện nay, aspirin ít được sử dụng để giảm đau và thường được dùng để chống kết tập tiểu cầu ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch với liều thấp.

aspirin nhom thuoc khang viem khong streroid
aspirin nhom thuoc khang viem khong streroid

NSAIDs có tác dụng giảm đau nhưng ảnh hưởng lên tiêu hóa

  • Diclofenac và Ibuprofen: Có tác dụng giảm đau mạnh hơn aspirin, nhưng đồng thời tác dụng phụ như loét dạ dày, xuất huyết dạ dày… cũng nặng hơn.
  • Một số hoạt chất khác như: naproxen, ketoprofen…. cũng tương tự như các hoạt chất trên.

Nhóm NSAIDs có thể giúp giảm đau, kháng viêm hiệu quả nhưng giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

Meloxicam thuộc nhóm thuốc kháng viêm không streroid

  • Đã có bằng chứng chứng minh meloxicam giúp giảm đau và giảm tình trạng cứng khớp trên bệnh nhân thoái hóa khớp, cải thiện các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
  • Meloxicam ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, tim mạch so với diclofenac, piroxicam và celecoxib.

Celecoxib, rofecoxib, valdecoxib… nhóm thuốc kháng viêm không streroid

  • Giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa so với aspirin hay diclofenac.
  • Tuy nhiên, những ảnh hưởng của các hoạt chất này trên tim mạch, thận vẫn còn đang được nghiên cứu.
  • Rofecoxib và valdecoxib đã rút khỏi thị trường năm 2004 do nhiều nghiên cứu cho thấy có tác dụng phụ liên quan đến tai biến về tim mạch và valdecoxib còn gây các phản ứng da nghiêm trọng

NSAIDs sẽ không được sử dụng trên những đối tượng nào sau đây?

  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • Rối loạn đông máu.
  • Suy gan, suy thận.
  • Phụ nữ có thai.
  • Dị ứng với NSAID.

Cách dùng và liều dùng của thuốc kháng viêm không streroid

  • Nên bắt đầu điều trị với thuốc có ít tác động phụ nhất.
  • Lựa chọn thuốc trong nhóm dựa trên tình trạng cụ thể của từng người bệnh.
  • Thận trọng ở các đối tượng có nguy cơ: đã từng bị bệnh về dạ dày, tim mạch, bị dị ứng, suy gan, suy thận, đối tượng đặc biệt như: người già, phụ nữ có thai… và chỉ định thuốc sau khi đánh giá và cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc.
  • Bệnh nhân nên khởi đầu bằng liều thấp nhất, không vượt liều tối đa và duy trì liều tối thiểu có hiệu quả. Sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Đồng thời, bệnh nhân phải theo dõi các tai biến dạ dày, gan, thận, máu, dị ứng…
  • Lưu ý, không sử dụng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc NSAID vì không những không tăng hiệu quả mà còn gây tăng nguy cơ gặp tác động không mong muốn.
  • Đường tiêm bắp dùng hằng ngày. Tuy nhiên, để tốt hơn thì nên dùng đường uống do thuốc được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.

Xem thêm các bài viết liên quan

Xem thêm video giới thiệu về thuốc aspirin healthyungthu

Thuốc augmentin có những hoạt chất nào? tác dụng phụ của thuốc

Thuốc Augmentin là thuốc gì?

Thuốc Augmentin chứa sự kết hợp của amoxicillin và clavulanate kali . Amoxicillin là một loại kháng sinh penicillin giúp chống lại vi khuẩn trong cơ thể. Clavulanate kali là một chất ức chế beta-lactamase giúp ngăn ngừa một số vi khuẩn kháng lại amoxicillin.

Augmentin là thuốc kháng sinh theo toa dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra, chẳng hạn như , viêm phổi , nhiễm trùng tai, viêm phế quản , nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng da.

Dược lực học của thuốc Augmentin

Nhóm dược lý: Sự kết hợp của penicillin, inc. thuốc ức chế beta-lactamase; Mã ATC: J01CR02.

Cơ chế hoạt động

Amoxicillin là một loại penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) có tác dụng ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp của peptidoglycan, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến suy yếu thành tế bào, thường xảy ra sau đó là ly giải tế bào và chết.

Amoxicillin dễ bị thoái hóa bởi beta-lactamase được sản xuất bởi vi khuẩn kháng thuốc và do đó, phổ hoạt động của amoxicillin không bao gồm các sinh vật sản xuất các enzyme này.

Axit Clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc liên quan đến penicillin. Nó làm bất hoạt một số enzyme beta-lactamase do đó ngăn chặn sự bất hoạt của amoxicillin. Chỉ riêng axit clavulanic không có tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng.

Thuoc-augmentin-co-nhung-hoat-chat-nao-tac-dung-phu-cua-thuoc (3)
Hình ảnh thuốc Augmentin (1)

Quan hệ dược động học / dược lực học

Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T> MIC) được coi là yếu tố chính quyết định hiệu quả của amoxicillin.

Cơ chế kháng chiến: Hai cơ chế chính của kháng amoxicillin / axit clavulanic là:

  • Bất hoạt bởi những beta-lactamase của vi khuẩn mà bản thân chúng không bị ức chế bởi axit clavulanic, bao gồm cả loại B, C và D.
  • Thay đổi PBPs, làm giảm ái lực của tác nhân kháng khuẩn đối với mục tiêu.

Sự không thấm nước của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm ra ngoài có thể gây ra hoặc góp phần kháng vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn gram âm.

Công dụng Augmentin  như thế nào?

Augmentin được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở người lớn và trẻ em:

  • Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (được chẩn đoán đầy đủ)
  • Viêm tai giữa cấp
  • Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (được chẩn đoán đầy đủ)
  • Thông tin thu được là viêm phổi
  • Viêm bàng quang
  • Viêm bể thận
  • Nhiễm trùng da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng với viêm mô tế bào.
  • Nhiễm trùng xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.
  • Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.

Chống chỉ định Augmentin thuốc với những ai?

  • Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ penicillin hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê.
  • Lịch sử của một phản ứng quá mẫn ngay lập tức nghiêm trọng (ví dụ sốc phản vệ) với một tác nhân beta-lactam khác (ví dụ như một cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
  • Tiền sử vàng da / suy gan do amoxicillin / axit clavulanic.

Lưu ý trước khi sử dụng Augmentin

Thuốc Augmentin rất thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị nhiễm trùng cho bệnh nhân. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đáp ứng tốt với thuốc.

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Augmentin nếu bệnh nhân bị dị ứng với các thành phần của thuốc (amoxicillin và clavululate) hoặc từng mắc các vấn đề về gan do tác động của thuốc gây ra.

Những trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc sau cũng không được sử dụng Augmentin: amoxicillin (spamox, curam, aumoxtine), ampicillin (unasyn, bipisyn, nerusyn), cloxacillin (faclacin, tazam), penicillin (ospen, benzathin penicillin).

Thành phần amoxicillin và clavulanate của Augmentin khả năng thẩm thấu vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ sơ sinh khi bú mẹ. Do đó, người mẹ tuyệt đối không sử dụng loại thuốc này trong thời kỳ cho con bú mà chưa được bác sĩ tư vấn và kê toa.

Liều dùng thuốc Augmentin  như thế nào?

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần uống một viên 500mg hoặc một gói 500mg.

Có thể khởi đầu bằng loại chích và tiếp tục điều trị bằng loại uống, trong trường hợp này, có thể tăng liều dùng đến 4 viên mỗi ngày.

Liều dung thuốc Augmentin uống mỗi ngày được đề nghị cho trẻ nhỏ là 40mg-50mg/kg/ngày chia làm 3lần. Không được vượt quá 15mg/kg/ngày acid clavulanic.

Liều dùng ở người suy thận

Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine >30ml/phút) Suy thận trung bình (Độ thanh thải creatinine 10-30 ml/phút).

Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine <10ml/phút).

Người lớn: Không thay dổi liều 500mg cho mỗi 12 giờ 500mg/ngày.

Trẻ em: Không thay đổi liều Tối đa 15mg/kg/ngày Tối đa 15mg/kg/ngày.

Để có tác dụng, kháng sinh phải dùng đúng theo liều chỉ định và đủ thời gian mà bác sĩ khuyên dùng. Khi hết sốt hoặc hết tất cả các triệu chứng khác, không có nghĩa là bạn hoàn toàn khỏi bệnh.

Việc cảm thấy mệt mỏi không phải tại uống kháng sinh mà chính do sự nhiễm trùng. Việc giảm liều hoặc ngưng thuốc sẽ không có tác dụng gì đối với cảm giác mệt mỏi và sẽ làm chậm việc lành bệnh.

Thuoc-augmentin-co-nhung-hoat-chat-nao-tac-dung-phu-cua-thuoc (2)
Hình ảnh thuốc Augmentin (2)

Cách dùng thuốc Augmentin  để đạt hiệu quả cao nhất

Augmentin viêm 500mg: Nên uống nguyên viên, không được nhai. Nếu có yêu cầu, có thể bẻ đôi viên và uống, không được nhai.

Augmentin gói 500mg và 250mg: theo các bước sau đây:

  • Xé góc bao và đổ bột vào trong 1 cái ly.
  • Đổ nước đầy vào trong bao thuốc.
  • Đổ nước từ bao thuốc vào ly.
  • Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.
  • Nên dùng thuốc vào đầu bữa ăn.
  • Không được dùng Augmentin quá 14 ngày mà khômg xem xét lại.

Augmentin có tác dụng phụ nào?

Các tác dụng phụ phổ biến hơn của Augmentin bao gồm:

  • bệnh tiêu chảy
  • buồn nôn
  • phát ban da
  • viêm âm đạo (gây ra bởi các vấn đề như nhiễm trùng nấm men)
  • nôn

Những tác dụng phụ này có thể hết trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nặng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Bảo quản thuốc Augmentin

  • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.
  • Không sử dụng Augmentin nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.
  • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.
  • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm bài viết liên quan

Nguồn: asia-genomics.vn


Nguồn tham khảo thuốc Augmentin

Thuốc Debridat điều trị bệnh gì? Liều dùng thuốc Debridat

Debridat là thuốc gì?

Thuốc debridat là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn chức năng đường tiêu hoá.Dùng để điều trị các trường hợp rối loạn nhu động ruột, rối loạn chức năng đường tiêu hoá. thuốc có tác dụng chống co thắt cơ đường tiêu hoá và thay đổi khả năng vận động đường tiêu hoá.

Thuốc debridat có thành phần chính là trimebutine maleate 100mg  . Ngoài ra thuốc còn có sự phối hợp vừa đủ của các loại tá dược như lactose monohydrat, tinh bột tiền gelatin, acid tartaric, silicon dioxid keo, magnesi stearat, macrogol 4000, titan dioxid, nước tinh khiết vừa đủ cho một viên nén.

Thông báo cho bác sĩ những gì trước khi dùng thuốc?

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Điều này là do, trong khi bạn đang mong đợi hoặc cho em bé ăn, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến nghị của bác sĩ.
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này bao gồm bất kỳ loại thuốc bạn đang dùng có sẵn để mua mà không cần toa, chẳng hạn như thuốc thảo dược và thuốc bổ sung.
  • Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Debridat® hoặc các loại thuốc khác.
hinh-anh-thuoc-Debridat(1)
HÌnh ảnh thuốc Debridat(1)

Chỉ định thuốc Debridat cho những ai?

Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.

Chống chỉ định Debridat thuốc với những ai?

Debridat chống chỉ định với những người quá mẫn cảm hay có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong thuốc.

Mặc dù chưa có báo cáo về tác động xấu của loại thuốc này đối với phụ nữ mang thai hay cho bé bú nhưng tốt nhất bạn nên cẩn trọng. Báo với bác sĩ nếu bạn thuộc vào nhóm đối tượng nhạy cảm này.

Liều dùng thuốc Debridat như thế nào?

Người bệnh cần phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia trước khi sử dụng thuốc. Những thông tin dưới đây chỉ là những liều dùng thông thường không có giá trị thay thế cho chỉ định của bác sĩ.

Với người lớn: dùng với liều lượng 300–600mg/ngày, chia làm 3 liều để uống trong ngành.

Trẻ em: liều thông thường được dùng là 5ml/5kg/ngày, cụ thể như sau:

  • Trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi: dùng với liều lượng 5ml
  • Trẻ từ 6 tháng – 1 tuổi: dùng 5ml, uống một lần hai ngày
  • Trẻ em từ 1–5 tuổi: dùng 5ml
  • Trẻ lớn hơn 5 tuổi: dùng 10ml

Cách dùng thuốc Debridat  để đạt hiệu quả cao nhất

Bạn có thể dùng thuốc Debridat dạng viên nén trực tiếp với 1 ly đầy nước lọc vào trước bữa ăn. Khi dùng cho trẻ, có thể hòa vào nước hay sữa. Tuy nhiên bạn nên lắc đều trước khi cho trẻ uống.

Đối với dạng dung dịch, bạn nên lắc đều trước khi dùng. Cần có thiết bị đo y tế để lấy đúng lượng thuốc cần sử dụng, tránh việc dùng thiếu hay thừa liều.

Debridat có tác dụng phụ nào?

Là một loại thuốc tây, Debridat không tránh được việc gây ra các tác dụng phụ. Người bệnh có thể gặp các tác dụng thông thường như:

  • Cảm thấy khô miệng, buồn nôn, hơi thở có mùi hôi
  • Hiện tượng tiêu chảy, táo bón
  • Triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi lo âu và khó đi tiểu
  • Gặp các vấn đề về thính giác, ngực sưng đau

Trên đây không phải là tất các các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Debridat. Các phản ứng của tác dụng phụ diễn ra khác nhau tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.

hinh-anh-thuoc-Debridat(2)
Hình ảnh thuốc Debridat(1)

Những loại thuốc nào sẽ tướng tác ảnh hưởng đến Debridat ?

Dùng debridat và tubocurarine cùng nhau có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ và tăng cường tác dụng phụ của tubocurarine.

Thuốc debridat có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Debridat có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến debridat?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc Debridat

  • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.
  • Không sử dụng Debridat nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.
  • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.
  • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nguồn: asia-genomics.vn


Nguồn tham khảo thuốc Debridat

Thuốc Durogesic giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

Durogesic là thuốc gì?

Durogesic là thuốc có dạng miếng băng dán hình chữ nhật trong suốt gồm 1 lớp màng bảo vệ và 4 lớp màng có chức năng.

Từ mặt ngoài đến mặt trong dính vào da, các lớp này bao gồm : lớp màng sau bao phim polyester ; hệ thống dự trữ thuốc fentanyl (2,5 mg/10 cm2) và cồn tiêu chuẩn USP (0,1 ml/10 cm2) đươc gel hóa với hydroxyethylcellulose ; màng ethylenevinyl acetat polymer giúp kiểm soát tốc độ phóng thích fentanyl ; và lớp màng dính silicone.

hinh-anh-thuoc-durogesic(1)
Hình ảnh thuốc durogesic (1)

Dược lực học & dược động học của thuốc Durogesic

Dược lực học

Fentanyl là thuốc giảm đau nhóm opioid, tác động chủ yếu trên thụ thể mc-opioid. Tác động điều trị chủ yếu là giảm đau và gây ngủ. Nồng độ Fentanyl trong huyết thanh cho hiệu quả giảm đau trên bệnh nhân chưa dùng opioid bao giờ từ 0,3-1,5 ng/ml. Tác động phụ gia tăng theo tần số ở nồng độ thuốc 72 ng/ml.

Cả hai nồng độ hiệu quả tối thiểu và nồng độ gây độc tính gia tăng cùng với độ dung nạp thuốc gia tăng. Tốc độ phát triển độ dung nạp thuốc thay đổi nhiều giữa các cá thể.

Dược động học

Durogesic cung cấp thuốc Fentanyl qua da liên tục suốt 72 giờ dán miếng dán. Fentanyl đươc phóng thích ở tốc độ tương đối hằng định, nhờ bởi màng phóng thích copolymer và sự khuếch tán fentanyl qua lớp da.

Sau khi bắt đầu dán Durogesic, nồng độ fentanyl trong máu gia tăng dần dần, nồng độ tăng dần trong khoảng 12 đến 24 giờ và duy trì tương đối hằng định đối với khoảng thời gian còn lại trong thời gian dán 72 giờ.

Nồng độ fentanyl trong máu tỉ lệ với kích thước miếng dán. Sau khi dán lặp lại miếng dán mỗi 72 giờ, nồng độ thuốc trong máu hằng định đạt đươc ở mỗi bệnh nhân đươc duy trì trong suốt các lần dán kế tiếp miếng dán có cùng kích thước.

Sau khi gỡ bỏ Durogesic, nồng độ fentanyl trong máu giảm dần dần, còn khoảng 50% sau 17 giờ (từ 13 đến 32 giờ).

Sự hấp thụ liên tục fentanyl từ da giải thích cho sự biến mất chậm hơn của thuốc từ huyết thanh hơn là sự biến mất của thuốc từ huyết thanh sau khi truyền tĩnh mạch. Người già, bệnh nhân bị suy nhươc có thể có độ thanh thải fentanyl giảm và do đó thuốc có thể có thời gian bán hủy dài ở những bệnh nhân này.

Fentanyl đươc chuyển hóa chủ yếu qua da. Khoảng 75% fentanyl đươc bài tiết qua nước tiểu, hầu hết ở dạng chuyển hóa, ít hơn 10% ở dạng không đổi. Khoảng 9% liều dùng đươc tìm thấy trong phân, chủ yếu ở dạng chuyển hóa. Phần không gắn kết của fentanyl trong huyết thanh trung bình ở khoảng 13% và 21%.

Chỉ định thuốc Durogesic cho những ai?

Kiểm soát đau trong các trường hợp đau mạn tính, đau dai dẳng cần sử dụng giảm đau opioid. Thuốc thấm qua da tác động kéo dài 72 giờ.

Đối với phụ nữ mang thay và cho con bú

Không sử dụng khi sốt và ra nhiều mồ hôi. Có thể gây buồn ngủ và tăng tác dụng của rượu. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc vận hành máy móc. Cẩn thận khi đứng lên vì thuốc có thể gây chóng mặt.

Tránh uống rượu. Khi sử dụng lâu dài, có thể xảy ra dung nạp và lệ thuộc thuốc về thể chất và tinh thần. Không tự ý dừng thuốc đột ngột vì có thể gây hội chứng cai thuốc. Thuốc có thể gây táo bón, nên thường xuyên vận động, uống đủ nước; dùng cùng thuốc nhuận tràng theo hướng dẫn của BS.

  • Phụ nữ có thai: Không nên dùng trừ khi thực sự cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng trừ khi thực sự cần thiết.

Cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

hinh-anh-thuoc-durogesic(2)
Hình ảnh thuốc durogesic (2)

Cách dùng thuốc Durogesic  để đạt hiệu quả cao nhất

Người lớn: Liều tùy bệnh cảnh lâm sàng & tiền sử sử dụng thuốc của bệnh nhân.

  • Bệnh nhân chưa dùng opioid: khởi đầu miếng dán 25 mcg/giờ.
  • Bệnh nhân đã dùng opioid: liều sẽ được tính toán dựa vào thuốc opioid đã dùng trước đó. Nên theo dõi đánh giá bệnh nhân đều đặn sau khi dán.
  • Trẻ em: chỉ dùng ở trẻ đã dung nạp opioid với liều tương đương tối thiểu 45 mg/ngày.

Durogesic có tác dụng phụ nào?

Phản ứng phụ trầm trong nhất, như các thuốc opioid mạnh, là giảm thông khí. Các phản ứng phụ khác liên quan đến nhóm thuốc opioid bao gồm : buồn nôn, nôn, táo bón, hạ HA, chậm nhịp tim, buồn ngủ, nhức đầu, nhầm lẫn, ảo giác, sảng khoái, ngứa, đổ mồ hôi và bí tiểu.

Phản ứng da, ví dụ : mẩn đỏ, ban đỏ và ngứa thỉnh thoảng đươc ghi nhận. Các phản ứng phụ này thường giải quyết trong vòng 24 giờ sau khi gỡ bỏ miếng dán.

Triệu chứng rút lui opioid (ví dụ : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, lo lắng và cảm giác lạnh) có thể có ở vài bệnh nhân sau khi chuyển đổi từ các thuốc giảm đau opioid trước đó sang Durogesic.

Giá Thuốc Durogesic bao nhiêu?

Miếng dán loại nhỏ giá 400.000 đồng, còn loại lớn 1,2 triệu đồng”- nhân viên này cho hay. Loại miếng dán có tên Durogesic, có hoạt chất gây nghiện Pentanyl chỉ được chỉ định cho một vài bệnh viện dùng trong trường hợp đặc biệt như dán cho bệnh nhân ung thư, bệnh nhân chỉ định phẫu thuật

*** Lưu ý: Thông tin bài viết về thuốc Durogesic với mục đích chia sẽ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Nguồn: asia-genomics.vn


Nguồn tham khảo thuốc Durogesic

Thuốc Nexium 10mg điều trị bệnh gì? Liều dùng thuốc Nexium 10mg

Nexium 10mg là thuốc gì?

Nexium 10mg có chứa một chất gọi là esomeprazole. Điều này thuộc về một nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế bơm proton. Chúng hoạt động bằng cách giảm lượng axit dạ dày của bạn tạo ra.

Thông tin thuốc Nexium 10mg?

  • Hoạt chất: Esomeprazol 10mg (dưới dạng magnesi trihydrat).
  • Tá dược: Cốm esomeprazol: Glycerol monostearat 40 – 55, hydroxypropylcelulose, hypromellose, magnesi stearat, acid methacrylic – ethyl acrylat copolymer (1:1) phân tán 30%, polysorbat 80, đường (sugar sphere), bột talc, triethyl citrat.
  • Cốm tá dược: Acid citric khan, crospovidon, glucose khan, hydroxypropylcelulose, oxid sắt vàng (màu E172), gôm xanthan.

Công dụng Nexium 10mg  như thế nào?

Nexium 10mg được sử dụng để điều trị các tình trạng sau:

Trẻ em trên 1 tuổi

Thuốc được sử dụng để điều trị một tình trạng gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Đây là nơi axit từ dạ dày thoát vào ống dẫn lưu (thực quản) gây đau, Viêm và ợ nóng. Chứng ợ nóng là cảm giác nóng rát bốc lên từ dạ dày hoặc ngực dưới lên phía cổ.

Ở trẻ em, các triệu chứng của tình trạng này có thể bao gồm sự trở lại của các chất trong dạ dày. vào miệng (trào ngược), bị ốm (nôn mửa) và tăng cân kém.

Trẻ em trên 4 tuổi

Loét bị nhiễm vi khuẩn gọi là ‘Helicobacter pylori’. Nếu con bạn có tình trạng này , bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng và cho phép vết loét mau lành.

Chỉ định & Chống chỉ định của thuốc Nexium 10mg

Chỉ định

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
  • Điều trị viêm thực quản trào ngược đã được chứng minh bằng nội soi.
  • Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori gây ra.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với các benzimidazole thay thế hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê.
  • Không nên sử dụng đồng thời Esomeprazole với nelfinavir.

Liều dùng thuốc Nexium 10mg  như thế nào?

Trẻ em từ 1-11 tuổi, cân nặng trên 10kg; Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản:

Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: cân nặng trên 10kg đến dưới 20 kg: 10mg lần/ngày, trong 8 tuần. Cân nặng trên 20 kg: 10mg hoặc 20mg lần/ngày, trong 8 tuần.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 10mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Cách dùng thuốc thuốc trào ngược dạ dày nexium

Thuốc trào ngược dạ dày nexium liều 10mg: cho toàn bộ lượng thuốc trong gói 10mg vào ly chứa khoảng 15ml nước.

Thuốc trào ngược dạ dày nexium liều 20mg: cho toàn bộ lượng thuốc trong 2 gói 10mg vào ly chứa khoảng 30ml nước. Khuấy đều cho đến khi cốm phân tán hết và để vài phút cho đặc lại. Khuấy lại và uống trong vòng 30 phút. Không được nhai hoặc nghiền nát cốm. Tráng lại cốc với 15ml nước để đảm bảo đã uống đủ liều.

Đối với những bệnh nhân đặt ống qua mũi hoặc ống thông dạ dày: xin xem phần “hướng dẫn sử dụng và xử lý” để được hướng dẫn về cách pha và sử dụng.

Nexium 10mg có tác dụng phụ nào?

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết
  • Rối loạn mắt
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Rối loạn gan mật.
  • Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết.
  • Rối loạn hệ thần kinh
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn thận và tiết niệu
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
  • Rối loạn da và mô dưới da

Những loại thuốc nào sẽ tướng tác ảnh hưởng đến Nexium 10mg ?

Đối với những thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH.

Tình trạng giảm độ axít dạ dày khi điều trị bằng esomeprazol và các PPI khác có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày. Giống như các thuốc giảm độ axít trong dịch vị khác, sự hấp thu của các thuốc như ketoconazol, itraconazol và erlotinib có thể giảm và sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên trong khi điều trị với esomeprazol. Dùng đồng thời omeprazol (20mg/ngày) và digoxin ở các đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin khoảng 10% (lên đến 30% ở 2 trên 10 đối tượng nghiên cứu).

Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng nexium thuốc liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Cần tăng cường theo dõi việc điều trị bằng digoxin.

Đã có báo cáo rằng omeprazol tương tác với một số chất ức chế men protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác động của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng độ pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazol có thể dẫn đến thay đổi sự hấp thu của chất ức chế men protease.

Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua sự ức chế men CYP2C19. Đối với atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh đã được ghi nhận khi dùng chung với omeprazol, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc này.

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời omeprazol (40mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300mg/ritonavir 100mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400mg đã không bù trừ tác động của omeprazol trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir.

Dùng phối hợp omeprazol (20mg, 1 lần/ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 100mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir khi so sánh với nồng độ và thời gian tiếp xúc ghi nhận trong trường hợp dùng atazanavir 300mg/ritonavir 100mg, 1 lần/ngày, mà không dùng omeprazol 20mg, 1 lần/ngày.

Dùng phối hợp với omeprazol (40mg, 1 lần/ngày) làm giảm trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của nelfinavir khoảng 36 – 39% và giảm khoảng 75 – 92% trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8. Đối với saquinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir), đã có báo cáo về tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh (80 – 100%) khi dùng đồng thời với omeprazol (40mg, 1 lần/ngày). Điều trị với omeprazol 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến nồng độ và thời gian tiếp xúc của darunavir (khi dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (khi dùng đồng thời với ritonavir).

Điều trị với esomeprazol 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến nồng độ và thời gian tiếp xúc của amprenavir (sử dụng hay không sử dụng đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazol 40mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến nồng độ và thời gian tiếp xúc của lopinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir). Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tương tự của omeprazol và esomeprazol, không khuyến cáo sử dụng Nexium đồng thời với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazol đồng thời với nelfinavir.

Bảo quản thuốc Nexium 10mg

  • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.
  • Không sử dụng Nexium 10mg nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.
  • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.
  • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nguồn: asia-genomics.vn

Nguồn tham khảo thuốc Nexium 10mg:

Thuốc Smecta là thuốc gì? Thành phần, tác dụng, liều dùng thuốc

Thuốc Smecta đây là một biệt dược chứa diosmectite dùng để điều trị tiêu chảy. Vì vậy thuốc được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, bệnh nhân chưa thực sự tìm hiểu kĩ thuốc Smecta là thuốc gì, có công dụng gì và gây ra tác động không mong muốn nào. Cùng Asia-genomics.vn xem thêm nội dung chi tiết mà chúng tôi cập nhật nhé…

Hoạt chất/Hàm lượng thuốc Smecta

  • Diosmectite 3g Tá dược: GLucose monohydrate, saccharin sodium, hương cam, hương vani

Liều dùng thuốc smecta dành cho người lớn

  • Liều dùng thông thường dành cho người nhớn
  • Nên sử dụng từ 2-3 gói thuốc/ngày và chia ra làm 3 liều. Khi  uống thuốc các bạn nên pha mỗi gói thuốc với 1/2 ly nước.
  • Trường hợp bị tiêu chảy cấp tính
  • Các bạn có thể dùng thuốc gấp đôi liều so với hàng ngày. Tuy nhiên các bạn nên uống nhiều nước kèm theo để tránh bị mất nước.

Liều dùng dành cho trẻ nhỏ

  • Trường hợp trẻ dưới 1 tuổi: Nên uống 1 gói/ngày
  • Với trẻ từ 1-2 tuổi: dùng 1-2 gối/ngày. Chia ra làm nhiều liều nhỏ.
  • Trẻ trên 2 tuổi: Có thể sử dụng từ 2-3 gối/ngày. Mỗi ngày chia nhỏ làm 2-3 lần.

Cách dùng thuốc tiêu chảy Smecta

  • Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ như: liều lượng; liệu trình sử dụng thuốc.
  • Cần đọc kỹ nhãn thuốc 1 cách cẩn thận trước khi dùng.
  • Nếu có thắc mắc nào cần giải đáp, các bạn nên hỏi trực tiếp bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Nên hòa thuốc trong bình nước (50 ml) chia trong ngày hoặc trộn đều trong thức ăn để sử dụng

Thuốc Smecta có thể gây một số tác dụng phụ nào?

  • Đầy hơi, khó tiêu, đắng miệng
  • Buồn ói hoặc ói mửa
  • Táo bón
  • Bụng chướng
  • Ngoài ra, thuốc có thể gây ra phản ứng dị ứng như: chứng mày đay; phát ban; ngứa; phù mạch. Tuy nhiên, phản ứng này rất ít khi xảy ra

Nên bảo quản thuốc Smecta như thế nào?

  • Nhiệt độ phòng tốt nhất
  • Tránh xa nơi ẩm thấp
  • Tránh xa nơi có ánh sáng mặt trời chiếu thẳng trực tiếp vào sản phẩm
  • Không để thuốc trong phòng tắm
  • Không để trong ngăn đá
  • Tránh xa trẻ em
  • Khi thuốc quá hạn nên sử lí thuốc đúng cách.

Thận trọng khi dùng thuốc tiêu chảy Smecta

  • Do đặc tính không bị hấp thu của Smecta nên có thể cân nhắc sử dụng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết.
  • Thận trọng ở bệnh nhân táo bón nặng
  • Cần lưu ý điều trị cần phối hợp với bù nước và điện giải thích hợp
  • Thuốc có chứa glucose, saccharose không nên dùng cho bệnh nhân có rối loạn dung nạp fructose, hấp thụ kém glucose, galactose hoặc thiếu enzym tiêu hóa sucrose và

Bảo quản & đóng gói

  • Nhiệt độ không quá 30 độ C
  • Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói * 3g
  • Xuất xứ: Pháp

Thuốc Smecta giá bao nhiêu?

  • Thuốc điều trị tiêu chảy Smecta hiện đang được phân phối trên thị trường với giá dao động 110.000 VNĐ / 1 hộp 30 gói.
  • Đối với thuốc Smecta hương dâu dành cho trẻ em, giá trên thị trường khoảng 60.000 VNĐ / 1 hộp 12 gói.

Thuốc Smecta mua ở đâu?

  • Thuốc Smecta có thể dễ dàng mua được ở các hiệu thuốc bán lẻ. Khi mua bạn nên trao đổi với nhân viên y tế để được tư vấn cách dùng và liều dùng trong trường hợp không có đơn của bác sĩ.
  • Bạn nên kiểm tra kĩ hạn sử dụng, quy cách đóng gói để đảm bảo mua được thuốc chất lượng.

Quá liều thuốc Smecta và xử trí

  • Quá liều có thể dẫn đến táo bón nặng hoặc dị vật dạ dà Cần thông báo cho chuyên gia y tế.

Thai kỳ khi sử dụng Smecta

  • Không có dữ liệu xác đáng hiện có về việc sinh quái thai trên động vật của thuốc này.
  • Cho đến nay, không thấy có những tác động gây dị tật hoặc độc cho bào thai được ghi nhận trên lâm sàng. Tuy nhiên chưa có sự theo dõi đầy đủ ở phụ nữ có thai phơi nhiễm với SMECTA để loại trừ bất kỳ rủi ro nào.
  • Do đặc tính không bị hấp thu của SMECTA nên có thể cân nhắc sử dụng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết.

Chế độ ăn uống cải thiện tình trạng tiêu chảy

  • Đảm bảo uống nước nhiều để bù cho việc mất nước do tiêu chảy (nhu cầu nước trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít).
  • Duy trì việc ăn uống dù người bệnh vẫn còn bị tiêu chảy. Tuy nhiên cần loại một số thực phẩm này ra: đặc biệt là rau sống và trái cây, các món ăn cay cũng như thực phẩm hoặc đồ uống đông lạnh.

Nguồn tham khảo

Tổng hợp: Asia-genomics.vn

Hóa trị là gì

Hóa trị là một loại điều trị ung thư sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc chống ung thư ( tác nhân hóa trị liệu ) như là một phần của chế độ hóa trị liệu tiêu chuẩn. Hóa trị có thể được đưa ra với mục đích chữa bệnh (hầu như luôn liên quan đến sự kết hợp của các loại thuốc), hoặc nó có thể nhằm mục đích kéo dài cuộc sống hoặc giảm các triệu chứng (hóa trị giảm nhẹ).

Tổng quát về hóa trị

  • Hóa trị là một loại thuốc sử dụng các hóa chất mạnh mẽ để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh trong cơ thể bạn.
  • Hóa trị thường được sử dụng để điều trị ung thư, vì các tế bào ung thư phát triển và nhân lên nhanh hơn nhiều so với hầu hết các tế bào trong cơ thể.
  • Nhiều loại thuốc hóa trị khác nhau có sẵn. Thuốc hóa trị có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp để điều trị nhiều loại ung thư.
  • Mặc dù hóa trị là một cách hiệu quả để điều trị nhiều loại ung thư, nhưng điều trị bằng hóa trị cũng có nguy cơ tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ của hóa trị liệu là nhẹ và có thể điều trị, trong khi những tác dụng khác có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

Hóa trị làm gì?

Hóa trị được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư ở những người bị ung thư.

Có nhiều cách cài đặt trong đó hóa trị liệu có thể được sử dụng ở những người bị ung thư:

Để chữa ung thư mà không cần phương pháp điều trị khác

  • Hóa trị có thể được sử dụng như là phương pháp điều trị chính hoặc duy nhất cho bệnh ung thư.

Sau khi điều trị khác, để tiêu diệt các tế bào ung thư ẩn

  • Hóa trị có thể được sử dụng sau các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như phẫu thuật, để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào có thể tồn tại trong cơ thể. Các bác sĩ gọi đây là liệu pháp bổ trợ.

Để chuẩn bị cho bạn phương pháp điều trị khác

  • Hóa trị có thể được sử dụng để thu nhỏ một khối u để các phương pháp điều trị khác, như xạ trị và phẫu thuật, có thể. Các bác sĩ gọi đây là liệu pháp tân dược.

Để giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng

  • Hóa trị có thể giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng ung thư bằng cách tiêu diệt một số tế bào ung thư. Các bác sĩ gọi đây là hóa trị giảm nhẹ.

Hóa trị cho các điều kiện khác ngoài ung thư

Một số loại thuốc hóa trị đã tỏ ra hữu ích trong việc điều trị các tình trạng khác, như:

Bệnh tủy xương

  • Các bệnh ảnh hưởng đến tủy xương và các tế bào máu có thể được điều trị bằng cấy ghép tủy xương, còn được gọi là ghép tế bào gốc.
  • Hóa trị thường được sử dụng để chuẩn bị cho việc ghép tủy xương.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Liều thấp hơn của thuốc hóa trị liệu có thể giúp kiểm soát một hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức trong một số bệnh, chẳng hạn như lupus và viêm khớp dạng thấp.

Các loại hóa trị

Các loại hóa trị bao gồm:

Các tác nhân kiềm hóa

  • Chúng ảnh hưởng đến DNA và tiêu diệt các tế bào ở các giai đoạn khác nhau của vòng đời tế bào.

Các chất chống dị ứng

  • Những protein bắt chước mà các tế bào cần để tồn tại. Khi các tế bào tiêu thụ chúng, chúng không mang lại lợi ích gì và các tế bào chết đói.

Alkaloids thực vật

  • Những chất này ngăn chặn các tế bào phát triển và phân chia.
Loại hóa trị Alkaloids
Loại hóa trị Alkaloids

Kháng sinh chống ung thư

  • Những chất này ngăn chặn các tế bào sinh sản. Chúng khác với các loại kháng sinh mà mọi người sử dụng cho nhiễm trùng.

Bác sĩ sẽ đề xuất một lựa chọn phù hợp cho cá nhân. Họ có thể đề nghị kết hợp hóa trị liệu với các lựa chọn khác, chẳng hạn như xạ trị hoặc phẫu thuật.

Tại sao phải dùng hóa trị?

Một bác sĩ có thể đề nghị hóa trị liệu:

  • Thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật
  • Sau khi phẫu thuật hoặc thuyên giảm, để loại bỏ bất kỳ tế bào ung thư còn lại và trì hoãn hoặc ngăn ngừa tái phát
  • Để làm chậm tiến triển bệnh và giảm các triệu chứng ở giai đoạn sau, ngay cả khi không thể chữa khỏi

Hóa trị được sử dụng như thế nào?

Đôi khi, nó tự điều trị ung thư, nhưng thường được sử dụng kết hợp với:

Phẫu thuật

  • Một bác sĩ loại bỏ các khối u hoặc mô ung thư, hoặc các cơ quan bị nhiễm tế bào ung thư.

Xạ trị

  • Một bác sĩ sử dụng các hạt phóng xạ vô hình để tiêu diệt các tế bào ung thư. Nó có thể được cung cấp bởi một cỗ máy đặc biệt bắn phá các bộ phận của cơ thể bạn từ bên ngoài, hoặc bằng cách đặt chất phóng xạ vào, gần và thậm chí bên trong cơ thể bạn.

Liệu pháp sinh học

  • Vật liệu sống dưới dạng vi khuẩn, vắc-xin hoặc kháng thể được giới thiệu cẩn thận để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Hóa trị có thể được sử dụng để:

  • Thu nhỏ khối u trước khi xạ trị hoặc phẫu thuật được gọi là hóa trị tân dược
  • Tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư còn lại sau phẫu thuật hoặc xạ trị được gọi là hóa trị bổ trợ
  • Làm cho các liệu pháp khác (sinh học hoặc phóng xạ) hiệu quả hơn
  • Tiêu diệt các tế bào ung thư quay trở lại hoặc lan sang các bộ phận khác trong cơ thể bạn
Các phương pháp điều trị ung thư hiện nay
Các phương pháp điều trị ung thư hiện nay

Làm thế nào thuốc hóa trị được đưa ra?

Thuốc hóa trị có thể được dùng theo nhiều cách khác nhau, bao gồm:

Truyền hóa chất

Hóa trị thường được đưa ra dưới dạng tiêm truyền vào tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch). Các loại thuốc có thể được cung cấp bằng cách chèn một ống bằng kim vào tĩnh mạch ở cánh tay của bạn hoặc vào một thiết bị trong tĩnh mạch ở ngực của bạn.

Thuốc hóa trị

Một số loại thuốc hóa trị có thể được dùng dưới dạng thuốc viên hoặc viên nang.

Chụp hóa trị

Thuốc hóa trị có thể được tiêm bằng kim, giống như bạn sẽ được tiêm.

Kem hóa trị

Kem hoặc gel có chứa thuốc hóa trị liệu có thể được áp dụng cho da để điều trị một số loại ung thư da.

Thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị một khu vực của cơ thể

Thuốc hóa trị có thể được cung cấp trực tiếp đến một khu vực của cơ thể. Ví dụ, thuốc hóa trị có thể được tiêm trực tiếp vào bụng (hóa trị trong phúc mạc), khoang ngực (hóa trị liệu trong màng cứng) hoặc hệ thống thần kinh trung ương (hóa trị nội mô). Hóa trị cũng có thể được đưa qua niệu đạo vào bàng quang (hóa trị trong tĩnh mạch).

Hóa trị được đưa ra trực tiếp cho bệnh ung thư

Hóa trị có thể được đưa trực tiếp vào ung thư hoặc, sau khi phẫu thuật, nơi ung thư đã từng. Ví dụ, các tấm mỏng hình đĩa mỏng chứa thuốc hóa trị liệu có thể được đặt gần một khối u trong khi phẫu thuật. Các tấm wafer bị phá vỡ theo thời gian, phát hành thuốc hóa trị. Thuốc hóa trị cũng có thể được tiêm vào tĩnh mạch hoặc động mạch trực tiếp nuôi khối u.

Truyền hóa chất
Truyền hóa chất

Rủi ro của hóa trị

Tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị hóa trị

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc hóa trị liệu bao gồm:

  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Rụng tóc
  • Ăn mất ngon
  • Mệt mỏi
  • Sốt
  • Loét miệng
  • Đau đớn
  • Táo bón
  • Dễ bầm tím
  • Sự chảy máu

Nhiều tác dụng phụ có thể được ngăn ngừa hoặc điều trị. Hầu hết các tác dụng phụ giảm dần sau khi kết thúc điều trị.

Tác dụng phụ kéo dài và phát triển muộn

Thuốc hóa trị cũng có thể gây ra tác dụng phụ không rõ ràng cho đến vài tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị. Tác dụng phụ muộn khác nhau tùy thuộc vào thuốc hóa trị liệu nhưng có thể bao gồm:

  • Tổn thương mô phổi
  • Vấn đề về tim
  • Khô khan
  • Vấn đề về thận
  • Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh ngoại biên)
  • Nguy cơ ung thư thứ hai

Hãy hỏi bác sĩ nếu bạn có nguy cơ bị tác dụng phụ muộn. Hỏi những dấu hiệu và triệu chứng bạn nên biết về điều đó có thể báo hiệu một vấn đề.

Ung thư có lây không

Một số ý tưởng phổ biến về cách ung thư bắt đầu và lây lan, mặc dù sai về mặt khoa học có vẻ có ý nghĩa, đặc biệt là khi những ý tưởng đó bắt nguồn từ những lý thuyết cũ. Nhưng những ý tưởng sai lầm về ung thư có lây không có thể dẫn đến sự lo lắng không cần thiết và thậm chí cản trở các quyết định phòng ngừa và điều trị tốt.

Ung thư là gì? Tổng quan về ung thư

  • Ung thư là căn bệnh nhân lên không kiểm soát được của các tế bào bất thường (tế bào ác tính). Ung thư có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào của cơ thể.
  • Sự phát triển bất thường của các tế bào thường dẫn đến một khối u của các tế bào ác tính gây ra. Nhiều vấn đề hơn bằng cách chiếm không gian được sử dụng bởi các mô bình thường. Các tế bào hủy cũng có thể di căn vị trí phát triển ban đầu của chúng để xâm chiếm các mô khác của cơ thể.

Ung thư có lây không?

  • Ung thư không phải là bệnh truyền nhiễm. Tiếp xúc gần gũi với bệnh nhân ung thư, quan hệ tình dục, hôn, chạm và chia sẻ bữa ăn hoặc đồ dùng có thể khiến người khác bị ung thư. Hiếm khi, những người đã được cấy ghép nội tạng từ những người bị ung thư cũng có thể bị ung thư từ việc cấy ghép.
  • Tuy nhiên, hiện tại một quy trình sàng lọc chặt chẽ hơn của những người hiến tạng đã làm giảm nguy cơ cấy ghép gây ung thư ở những người nhận nội tạng. Một trường hợp rất hiếm gặp khác khi ung thư được chuyển từ người mẹ mang thai sang thai nhi. Một số loại virus khác nhau (u nhú ở người, Epstein-Barr, viêm gan B ), vi khuẩn ( Helicobacter pylori ) và ký sinh trùng có liên quan đến các bệnh ung thư khác nhau.
  • Tuy nhiên, mặc dù virus và các mầm bệnh khác có thể truyền nhiễm hoặc đơn giản là truyền nhiễm, nhưng các bệnh ung thư mà các sinh vật này có liên quan không được coi là truyền nhiễm.

Làm sao tôi biết mình bị ung thư?

Có hơn 100 loại ung thư (bao gồm ung thư vú, ung thư phổi, ung thư ruột, ung thư di căn, và nhiều loại khác). Nếu bạn có một số triệu chứng và dấu hiệu sau đây, sẽ hợp lý khi liên hệ với bác sĩ của bạn và cho bác sĩ biết bạn lo lắng:

  • Các khối u, vết sưng hoặc khối bên dưới da của bạn
  • Các vết loét không lành trên da
  • Thay đổi tinh hoàn (tăng trưởng bất thường hoặc khối lượng)
  • Vú vón cục, va đập, hoặc khối
  • Tiết dịch núm vú hoặc thay đổi da
  • Những thay đổi trong mô hình ruột của bạn như phân mỏng như bút chì hoặc máu trong phân
  • Các vết loét sẽ không lành trên bất kỳ màng nhầy
  • Ho dai dẳng hoặc khó thở
  • Khó nuốt hoặc nói
  • Giảm cân không giải thích được
  • Mệt mỏi liên tục
  • Đau dai dẳng ( nhức đầu liên tục, đau bụng, khó chịu ở ngực)
  • Chảy máu âm đạo bất thường hoặc tiết dịch âm đạo bất thường
  • Đầy hơi hoặc sưng bất thường
  • Khó tiêu dai dẳng, buồn nôn hoặc nôn.

Có nhiều xét nghiệm khác nhau mà bác sĩ của bạn có thể thực hiện để đánh giá các triệu chứng cụ thể của bạn.

Dấu hiệu của ung thư
Dấu hiệu của ung thư

Ung thư lây lan như thế nào?

  • Ung thư không phải là bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên, ung thư có thể lây lan trong cá nhân khi bệnh tiến triển.
  • Các tế bào ung thư có thể phát tán từ vị trí ban đầu của chúng và lan sang các cơ quan khác thông qua các mạch máu và bạch huyết. Bằng cách mở rộng trực tiếp khối u vào các cơ quan khác của cơ thể.

Bạn có thể bị ung thư?

Câu trả lời đơn giản nhất ở đây? Không, bạn không thể bị ung thư.

Không giống như các tình trạng vi khuẩn hoặc vi rút truyền nhiễm khác, ung thư không thể lây lan theo bất kỳ cách nào sau đây:

  • Hôn hoặc trao đổi nhổ nước bọt theo một cách nào đó, chẳng hạn như bằng cách chia sẻ đồ dùng hoặc bàn chải đánh răng
  • Quan hệ tình dục, được bảo vệ hoặc không được bảo vệ
  • Tiếp xúc với máu của người bị ung thư
  • Chạm vào da của người bị ung thư da
  • Chia sẻ chỗ ngồi trong nhà vệ sinh với người bị ung thư
  • Hít thở không khí mà người bị ung thư đã thở ra

Ung thư xảy ra do sự phá hủy hoặc đột biến trong DNA tạo nên các tế bào khỏe mạnh.

Theo thời gian, các tế bào khỏe mạnh sẽ chết đi và được thay thế bằng DNA bị hỏng. Những tế bào bị tổn thương này nhân lên và cuối cùng gây ra sự phát triển của các mô ung thư xung quanh khu vực. Sau đó có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể bạn (được gọi là ung thư di căn).

Nếu các tế bào ung thư đã xâm nhập vào cơ thể của một người có hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Hệ thống miễn dịch sẽ ở vị trí tốt hơn nhiều để chống lại và tiêu diệt các tế bào ung thư trước khi chúng có thể phát triển và lan rộng.

Bạn có thể bị ung thư từ cha mẹ?

Ung thư không phải là bệnh truyền nhiễm như một bệnh truyền nhiễm thông thường, nhưng cha mẹ bạn có thể truyền lại các gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư, được gọi là ung thư di truyền.

Những gen này bao gồm:

  • Gen ức chế khối u. Những gen này chịu trách nhiệm giữ cho các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát. Nếu chúng đột biến, chúng có thể khiến khối u hình thành. Ví dụ bao gồm p53 , Rb và APC .
  • DNA sửa chữa gen. Những gen này giúp sửa chữa sai lầm DNA trước khi các tế bào phân chia. Nếu các gen này đột biến, chúng không thể ngăn ngừa các lỗi DNA lan rộng, cho phép các tế bào ung thư phát triển và vượt khỏi tầm kiểm soát. Ví dụ bao gồm BRCA1 và BRCA2.
Những yếu tố di truyền gen cho con bạn
Những yếu tố di truyền gen cho con bạn

Ung thư có thể được truyền cho thai nhi trong khi mang thai?

  • Cơ hội truyền bệnh ung thư cho con bạn khi sinh là rất thấp. Ngay cả khi bị ung thư khi mang thai cũng hiếm khi xảy ra, nó chỉ xảy ra trong khoảng1 trong số 1.000 trường hợp mang thai.
  • Ung thư có thể lây sang nhau thai khi em bé còn trong bụng mẹ, nhưng nghiên cứu cho thấy điều này là cực kỳ hiếm.
  • Dưới đây là một trường hợp ung thư đã lan truyền từ mẹ sang con. Năm 2009, một phụ nữ ở Nhật Bản với cấp tính bệnh bạch cầu lymphoblastic (ALL) thông qua các tế bào ung thư đến thai nhi thông qua nhau thai.
  • Người phụ nữ đã chết ngay sau khi sinh do biến chứng từ tất cả và đứa trẻ được sinh ra không có dấu hiệu ung thư của mẹ, như các bác sĩ dự đoán.
  • Nhưng sau 11 tháng, các bác sĩ phát hiện ra rằng đứa bé đã được thừa hưởng đột biến gen BCR-ABL1 từ mẹ. Điều này khiến hệ thống miễn dịch của em bé không nhận ra rằng các tế bào là ung thư và chống lại chúng, và cuối cùng cô đã phát triển khối u ung thư.
  • Một lần nữa, đây là một trường hợp cực kỳ độc đáo liên kết bệnh ung thư của một người phụ nữ với một đột biến gen cụ thể cho phép nó lây từ mẹ sang con gái. Những trường hợp như thế này rất hiếm.
Ung thư có thể được truyền cho thai nhi trong khi mang thai
Ung thư có thể được truyền cho thai nhi trong khi mang thai

Bạn có thể bị ung thư do nhiễm trùng truyền nhiễm?

Một số điều kiện truyền nhiễm có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Nếu bạn nhiễm bệnh từ một cá nhân chứa một số loại virus hoặc vi khuẩn nhất định, nguy cơ ung thư của bạn sẽ tăng lên.

Dưới đây là một số điều kiện truyền nhiễm đã được chứng minh là làm tăng một số rủi ro ung thư:

  • Papillomavirus ở người (HPV). HPV là một bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) được coi là nguyên nhân hàng đầu của ung thư cổ tử cung. 
  • Viêm gan B và C. Viêm gan B và hepat i tis C là những virus có thể lây nhiễm vào gan của bạn và gây tổn thương gan. Cả hai đều có thể ra đi mà không cần điều trị.
  • Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). HIV làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn theo thời gian. Điều này khiến bạn dễ bị ung thư hơn vì các tế bào bạch cầu được gọi là tế bào T mất khả năng chống lại các tế bào ung thư.
  • Virus Epstein-Barr (EBV). Thường được biết đến bởi bệnh hôn nhầm, hôn EBV có chứa mộtprotein được gọi là BNRF1. Có thể làm hỏng các tế bào trong mũi và miệng, làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng.
  • Vi khuẩn Helicobacter (H.). H. pylori là một loại vi khuẩn đường ruột có thể gây loét dạ dày nếu phát triển ngoài tầm kiểm soát. Điều này có thể làm tăngnguy cơ phát triển dạ dày hoặc ung thư ruột.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.dana-farber.org/health-library/cancer-mythbusters-is-cancer-contagious
  2. https://www.cancer.org/cancer/risk-prevention/understanding-cancer-risk/is-cancer-contagious.html

So sánh ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ

Ung thư phổi được chia thành hai loại chung dựa trên sự xuất hiện của nó dưới kính hiển vi: ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ. Không phải tế bào nhỏ là loại phổ biến hơn và hiện chiếm khoảng 87% ung thư phổi. Các bác sĩ đã so sánh ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ để có phương pháp điều trị khác nhau đối với mỗi loại.

Triệu chứng ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ gây ra các triệu chứng tương tự. Đôi khi, các triệu chứng không xuất hiện cho đến khi ung thư đến giai đoạn sau.

Các triệu chứng bao gồm:

  • Giọng khàn khàn
  • Ho dai dẳng
  • Mệt mỏi
  • Khó thở và thở khò khè
  • Khó nuốt
  • Chán ăn
  • Đau ngực và khó chịu
  • Máu trong chất nhầy mang lên do ho
  • Sưng ở tĩnh mạch mặt và cổ

Các triệu chứng của ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ là tương tự nhau, nhưng ung thư tế bào nhỏ lây lan nhanh hơn.

Một người có thể có nhiều khả năng gặp các triệu chứng sau khi ung thư phổi đã đến giai đoạn sau.

ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ.

Nguyên nhân ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ có xu hướng tương tự nhau.

Hút thuốc là yếu tố rủi ro chính gây nên ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ . Khói và các hóa chất mà nó chứa có thể làm hỏng phổi. Điều này có thể dẫn đến những thay đổi tế bào có thể dẫn đến ung thư.

Các yếu tố rủi ro khác bao gồm :

  • Tiếp xúc với khói thuốc lá
  • Sống trong một khu vực có ô nhiễm không khí đáng kể
  • Tuổi lớn hơn
  • Tiếp xúc với bức xạ trong quá khứ
  • Tiếp xúc với asen và các hóa chất khác
  • Tiếp xúc với amiăng, niken, crom, bồ hóng hoặc nhựa đường
  • Có tiền sử gia đình bị ung thư phổi
  • Bị nhiễm hiv

Hút thuốc là một yếu tố nguy cơ chính của ung thư phổi.

Nguyên nhân ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ do hút thuốc lá
Nguyên nhân ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ do hút thuốc lá

Các giai đoạn ung thư phổi 

Giai đoạn ung thư mô tả nó đã lan rộng bao xa trong cơ thể.

Có nhiều cách khác nhau để mô tả các giai đoạn. Một cách đơn giản là:

  • Nội địa hóa: Điều này có nghĩa là ung thư chỉ ở một nơi.
  • Khu vực: Ung thư đã lan đến các mô lân cận.
  • Xa xôi: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, ví dụ đến gan.

Ngoài ra còn có giai đoạn 0, hay ung thư biểu mô tại chỗ. Ở giai đoạn này, có thể có các tế bào tiền ung thư. Đây chưa phải là ung thư, nhưng chúng có thể trở thành ác tính trong thời gian.

Giai đoạn 0 của ung thư phổi có nghĩa là bác sĩ không thể phát hiện tế bào ung thư từ các phương pháp chẩn đoán hình ảnh truyền thống, nhưng các xét nghiệm đã phát hiện ra các tế bào tiền ung thư trong chất nhầy hoặc các nơi khác trong cơ thể.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Đối với loại ung thư này, các bác sĩ thường sử dụng hệ thống bốn giai đoạn .

  • Giai đoạn 1: Điều này biểu thị rằng ung thư chỉ ở phổi.
  • Giai đoạn 2: Ung thư đã đến các hạch bạch huyết gần đó.
  • Giai đoạn 3: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết khác ở ngực, có thể đến những người ở giữa hoặc bên kia của ngực.
  • Giai đoạn 4: Ung thư đã lan đến cả phổi, đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc cả hai.

Các giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ

Các bác sĩ thường phân loại ung thư phổi tế bào nhỏ với một trong hai giai đoạn:

  • Giai đoạn giới hạn: Điều này có nghĩa là ung thư nằm ở một bên ngực. Nó có thể ở một phổi và có thể các hạch bạch huyết gần đó.
  • Giai đoạn rộng: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của ngực và các cơ quan khác.

Một số bác sĩ sử dụng thêm giai đoạn cho ung thư phổi tế bào nhỏ.

Chẩn đoán ung thư phổi 

Nếu một người gặp bác sĩ về ho dai dẳng và các triệu chứng ung thư phổi khác, bác sĩ sẽ đặt câu hỏi và lấy tiền sử bệnh. Họ cũng sẽ thực hiện kiểm tra thể chất.

Nếu ung thư phổi có thể có mặt, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu quét hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang hoặc CT và tìm kiếm các dấu hiệu của khối u, sẹo hoặc tích tụ chất lỏng.

Họ cũng có thể yêu cầu các mẫu đờm để thực hiện xét nghiệm đờm. Điều này có thể giúp chỉ ra liệu ung thư có mặt hay không. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu người đó cung cấp một mẫu mỗi sáng trong 3 ngày liên tiếp.

Họ cũng có thể thực hiện sinh thiết. Điều này liên quan đến việc sử dụng kim để lấy mẫu tế bào từ phổi để kiểm tra dưới kính hiển vi. Họ có thể làm điều này trong khi phẫu thuật.

Sinh thiết có thể hiển thị:

  • Liệu các tế bào là ung thư
  • Loại ung thư nào hiện diện, nếu có

Đôi khi, bác sĩ yêu cầu nội soi phế quản. Thủ tục này liên quan đến việc đưa một công cụ với một máy ảnh sẵn có qua miệng hoặc mũi và vào phổi. Điều này giúp họ nhìn thấy khu vực và lấy mẫu mô.

Họ cũng có thể thực hiện các xét nghiệm khác để xác định liệu ung thư đã lan ra ngoài phổi hay chưa.

Chụp X-quang phổi
Chụp X-quang phổi

Các lựa chọn điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ

Sau khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ mô tả các lựa chọn điều trị và xây dựng kế hoạch điều trị.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sẽ bao gồm: loại ung thư

  • Nó đã lan rộng bao xa
  • Tuổi của cá nhân và sức khỏe tổng thể
  • Sự sẵn có của các liệu pháp
  • Sở thích cá nhân

Bởi vì tình hình của mỗi người là khác nhau, nên việc điều trị sẽ khác nhau.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Các lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ bao gồm :

Phẫu thuật

  • Một bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ các tế bào ung thư và bất kỳ hạch bạch huyết gần đó có thể bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu ung thư ảnh hưởng đến một phần lớn của phổi, phẫu thuật có thể không thể thực hiện được.

Hóa trị

  • Một bác sĩ sẽ quản lý các loại thuốc mạnh có thể tiêu diệt tế bào ung thư.

Stent nội soi

  • Nếu một khối u đã chặn một phần đường thở, bác sĩ phẫu thuật có thể chèn stent.

Xạ trị

  • Một bác sĩ X quang sẽ hướng một chùm bức xạ về phía các tế bào ác tính để tiêu diệt chúng.

Phương pháp điều trị được nhắm mục tiêu

  • Những loại thuốc này nhắm đến các gen cụ thể hoặc các yếu tố khác giúp tăng khả năng phát triển của bệnh ung thư. Chặn các yếu tố này có thể giúp ngăn chặn hoặc trì hoãn sự phát triển của một số loại ung thư.

Liệu pháp miễn dịch

  • Phương pháp điều trị này nhằm tăng cường khả năng bảo vệ cơ thể chống lại ung thư của hệ thống miễn dịch. Đó là một điều trị mới nổi.

Ung thư phổi tế bào nhỏ

Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, điều trị chủ yếu nhằm mục đích quản lý bệnh.

Các tùy chọn bao gồm:

Hóa trị

  • Đó là phương pháp điều trị chính.

Xạ trị

  • Có thể giúp tăng hiệu quả của hóa trị liệu hoặc giúp ngăn ngừa ung thư lan đến não
Phương pháp xạ trị ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ
Phương pháp xạ trị ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ

Phẫu thuật bằng hóa trị

  • Khi ung thư chưa đến các hạch bạch huyết, điều này rất hiếm

Các bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các phương pháp điều trị ung thư phổi, tùy thuộc vào nhu cầu của từng người, giai đoạn ung thư và vị trí của khối u.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.webmd.com/lung-cancer/small-cell-vs-non-small-cell-lung-cancer
  2. https://www.medicalnewstoday.com/articles/316477