Skip to main content

Bệnh Wilson

Bệnh Wilson là bệnh di truyền gây tích tụ quá nhiều đồng trong cơ thể. Đây là rối loạn di truyền hiếm gặp, chiếm tỷ lệ 1 trên 30.000 người.

Bệnh Wilson - Ảnh 1.

Ảnh hưởng của bệnh Wilson đến các bộ phận cơ thể. Ảnh: jumpic.com

Bệnh Wilson là bệnh di truyền gây tích tụ quá nhiều đồng trong cơ thể. Đây là rối loạn di truyền hiếm gặp, chiếm tỷ lệ 1 trên 30.000 người. Bệnh được đặt tên sau khi bác sĩ Samuel Wilson tìm ra đầu tiên năm 1912.

Nếu bệnh nhân thừa hưởng lỗi di truyền liên quan đến gen bệnh trong bệnh Wilson, cơ thể sẽ không thải đồng ra được. Đồng là một nhân tố vi lượng, có trong nhiều loại thực phẩm. Cơ thể con người chỉ cần một lượng đồng rất nhỏ để duy trì sức khỏe. Bình thường, đồng dư thừa sẽ được thải trừ khỏi cơ thể. Bệnh nhân Wilson không thể thải đồng dư thừa ra khỏi cơ thể, dẫn đến tích tụ đồng, chủ yếu ở gan, não, giác mạc (màng bao quanh trước mắt) và thận.

Tế bào gan ứ đọng quá nhiều đồng sẽ dẫn đến độc cho gan. Tổn thương nhu mô não chủ yếu ở nhân đậu (còn gọi là nhân bèo – lenticular nucleus). Vì vậy, bệnh Wilson còn được gọi là thoái hóa gan – nhân đậu.

Nguyên nhân gây ra bệnh Wilson?

Trong bệnh Wilson, một phần gen nằm trên nhiễm sắc thể số 13 không hoạt động, gọi là ATP7B. Gen kiểm soát việc thải đồng của tế bào gan. Bình thường, tế bào gan thải đồng vào mật. Tuy nhiên, đồng sẽ tích tụ trong tế bào gan nếu quá trình này không hoạt động. Khi lượng đồng trong gan vượt quá ngưỡng nhất định, đồng sẽ tràn vào máu và lắng đọng ở các cơ quan khác của cơ thể, chủ yếu ở não.

Bệnh Wilson di truyền như thế nào?

Bệnh Wilson là bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Điều này có nghĩa là trong bệnh Wilson, cơ thể phải nhận 2 gen ATP7B bất thường: 1 từ cha và 1 từ mẹ.

Nếu cơ thể chỉ nhận 1 gen bất thường, gọi là người lành mang bệnh. Những người lành mang bệnh không biểu hiện triệu chứng vì họ có 1 gen bình thường đủ để kiểm soát chức năng gan. Tuy nhiên, người lành mang bệnh có thể truyền lại gen bất thường này cho con cái. Khoảng 1 trong 100 người là người lành mang bệnh của gen ATP7B. Khi 2 người lành cùng mang gen bệnh có con, các trường hợp có thể gặp là:

– Khả năng đứa trẻ mắc bệnh Wilson là 1/4 (do nhận 2 gen ATP7B bất thường từ cả cha và mẹ).

– Khả năng đứa trẻ không mắc bệnh Wilson, nhưng sẽ là người lành mang bệnh là 2/4 (do nhận 1 gen ATP7B bất thường từ cha hoặc mẹ và 1 gen bình thường từ người còn lại).

– Khả năng đứa trẻ không mắc bệnh Wilson và cũng không là người lành mang bệnh là 1/4 (do nhận 2 gen bình thường từ cha mẹ).

Triệu chứng bệnh Wilson là gì?

Mặc dù gen bệnh đã có từ lúc mới sinh, nhưng cần nhiều năm để đồng tích tụ trong cơ thể đủ gây bệnh. Triệu chứng thường khởi phát ở độ tuổi 6 – 20, thường gặp ở trẻ thiếu niên. Tuy nhiên, triệu chứng có thể khởi phát ở tuổi trung niên.

Tổn thương gan

Biểu hiện đầu tiên thường là ở gan, gây nên viêm gan, biểu hiện bằng vàng da, đau bụng, nôn ói. Nếu không điều trị, có thể dẫn đến xơ gan và cuối cùng tiến triển thành suy gan và xơ gan nặng. (Lưu ý rằng, có rất nhiều nguyên nhân gây xơ gan, và bệnh Wilson chỉ là một nguyên nhân rất hiếm gặp gây xơ gan).

Tổn thương não

Đồng lắng đọng ở não gây ra nhiều triệu chứng khác nhau:

– Triệu chứng cơ thể: Run tay bất thường, chậm vận động, khó nói, khó viết, khó nuốt, đi không vững, đau đầu, co giật.

– Triệu chứng tâm thần: Trầm cảm, tính tình thay đổi, không thể tập trung, dễ cáu gắt hoặc xúc động.

– Nếu không điều trị, tích tụ đồng trong não sẽ dẫn đến yếu cơ, cứng cơ và sa sút trí tuệ nặng.

Các tổn thương khác

Đồng tích tụ trong giác mạc, gây ra triệu chứng đặc trưng là vòng Kayser-Fleicher, một màng sắc tố nâu ở giác mạc.

Các triệu chứng khác: Thiếu máu, suy thận, suy tim, viêm tụy, bất thường kinh nguyệt, sẩy thai nhiều lần và loãng xương sớm.

Chẩn đoán bệnh Wilson như thế nào?

Khi nghi ngờ bệnh Wilson, cần phải làm các xét nghiệm để chẩn đoán:

– Định lượng ceruloplasmin trong máu, đây là protein kết hợp với đồng trong máu. Protein này thấp trong hầu hết bệnh nhân Wilson.

– Các xét nghiệm máu khác để định lượng đồng và kiểm tra chức năng gan, thận.

– Định lượng đồng trong nước tiểu 24 giờ. Lượng đồng sẽ cao hơn bình thường trong bệnh Wilson.

– Khám giác mạc thấy vòng Kayser-Fleischer (tuy nhiên vòng này không hiện diện trong tất cả trường hợp).

– Sinh thiết gan, có thể thấy ứ đọng đồng trong gan và xơ gan.

– Các xét nghiệm khác: MRI não hoặc chụp thận.

Khi đã chẩn đoán bệnh Wilson, các thành viên trong gia đình (anh/ chị em) nếu có tình trạng tương tự nên đi kiểm tra. Khả năng mắc bệnh Wilson của anh/chị em ruột là 1/4.

Điều trị bệnh Wilson như thế nào?

Điều trị bệnh Wilson là rất cần thiết. Nếu điều trị càng sớm, khả năng phòng ngừa được các tổn thương vĩnh viễn gan và não càng cao.

– Penicillamine: Là thuốc để thải trừ đồng khỏi cơ thể, là tác nhân tạo phức với đồng. Penicillamine thải đồng qua nước tiểu. Có thể giảm liều và duy trì liều sau khoảng 1 năm đồng tích tụ bắt đầu được thải.

– Trietine: Là thuốc thay thế cho penicillamine. Đây cũng là tác nhân tạo phức với đồng và thải đồng khỏi cơ thể.

Kẽm: Là thuốc lựa chọn trong 1 số trường hợp. Kẽm hấp thu đồng từ thực phẩm. Vì vậy, kẽm không thể loại hết hoàn toàn đồng ra khỏi cơ thể, nhưng có thể phòng ngừa tích tụ đồng. Kẽm có vẻ ít gây tác dụng phụ hơn penicillamine hay trientine. Đây là lựa chọn cho các bệnh nhân ở giai đoạn rất sớm và không có triệu chứng. Hơn nữa, đổi qua kẽm có thể là lựa chọn khi điều trị với penicillamine hoặc trientine một khi đồng đã loại khỏi cơ thể. Bệnh nhân có thai có thể sử dụng kẽm.

– Lưu ý: Bệnh nhân cần điều trị suốt đời. Trước tiên là thải đồng và sau đó là phòng ngừa tích tụ đồng. Thất bại điều trị có thể dẫn đến tích tụ lại đồng và gây ra các biến cố trầm trọng.

– Ghép gan: Ghép gan có thể là lựa chọn cứu sống đối với bệnh nhân không đáp ứng điều trị hoặc chẩn đoán ở giai đoạn muộn khi đã xơ gan, suy gan nặng. Tiên lượng lâu dài sau ghép gan thường tốt.

Chế độ ăn trong điều trị bệnh Wilson

Tránh thực phẩm chứa hàm lượng đồng cao, ít nhất là trong 1 năm điều trị khi đồng đang loại khỏi cơ thề. Các thực phẩm này bao gồm: Gan, sô-cô-la (chocolate), các loại hạt, nấm, đậu, ốc, đặc biệt là tôm hùm.

Tiên lượng bệnh Wilson

Nếu điều trị ngay từ đầu trong giai đoạn sớm của bệnh, thường sẽ rất tốt. Bạn có thể sống lâu và chất lượng cuộc sống bình thường.

Tuy nhiên, nếu không điều trị, bệnh Wilson thường gây tử vong trước tuổi 40.

Nếu các triệu chứng có trước khi điều trị, một số triệu chứng có thể cải thiện, nhưng một số có thể vĩnh viễn. Ví dụ, một số các triệu chứng xuất hiện do tổn thương não thường sẽ là vĩnh viễn. Bác sĩ của bạn sẽ tư vấn về các triệu chứng có thể là vĩnh viễn và các triệu chứng có thể sẽ cải thiện khi bạn được bắt đầu điều trị.

Nguồn: Cổng thông tin Y học Cộng đồng

Nguồn AGV tổng hợp

Xét nghiệm di truyền: Những điều cần biết

Xét nghiệm di truyền giúp đánh giá, tiên đoán về khả năng mắc một số bệnh liên quan đến di truyền của mình.

Xét nghiệm di truyền: Những điều cần biết - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. Nguồn: brighamandwomens.org

Gene là gì và chúng liên quan thế nào tới bệnh tật?

   Gene là những đoạn DNA có vị trí nhất định trên nhiễm sắc thể, mang thông tin di truyền quy định việc tổng hợp protein giúp duy trì cấu trúc và chức năng của tế bào, các cơ quan trong cơ thể. Nếu có bất thường hoặc hư hỏng ở gene, chúng sẽ không hoạt động đúng chức năng và dẫn tới các bệnh cho cơ thể. Một số bất thường và đột biến gene có thể di truyền. Đa số bệnh là kết quả gây ra bởi sự kết hợp giữa các bất thường về gene và yếu tố môi trường, tuy nhiên cũng có trường hợp chỉ cần một đột biến ở gene cũng có thể gây bệnh.

Xét nghiệm di truyền là gì?

   Xét nghiệm di truyền có thể cho biết một người đã được thừa hưởng gene di truyền như thế nào từ bố và mẹ. Qua đó giúp đánh giá, tiên đoán về khả năng mắc một số bệnh liên quan đến di truyền của mình. Mẫu máu hoặc da thường được dùng để làm xét nghiệm tìm các đột biến hoặc bất thường về gene. Các xét nghiệm di truyền hiện nay ngày càng được áp dụng rộng rãi và trở nên phổ biến.

Kết quả xét nghiệm dương tính có nghĩa là gì?

   Khi một xét nghiệm di truyền có kết quả dương tính có nghĩa là bạn đang mang đột biến hoặc bất thường về gene được xét nghiệm. Điều đó có nghĩa bạn có nguy cơ mắc các bệnh di truyền có liên quan cao hơn những người khác. Tuy nhiên kết quả này không khẳng định bạn sẽ mắc bệnh di truyền đó.

Kết quả xét nghiệm âm tính có nghĩa là gì?

   Khi kết quả xét nghiệm di truyền là âm tính, có nghĩa bạn không mang các đột biến hoặc bất thường về gene đó. Như vậy khả năng bạn sẽ mắc bệnh di truyền có liên quan là rất ít chứ không có nghĩa bạn sẽ không bao giờ mắc bệnh đó.

Ai nên làm các xét nghiệm di truyền?

   Bằng cách khai thác tiền sử bệnh tật của gia đình bạn, các bác sĩ có thể đánh giá xem bạn có khả năng đang mang các đột biến hoặc bất thường về gene nào đó không. Một bệnh có tính chất di truyền gia đình nếu bệnh đó xuất hiện ở nhiều thành viên trong gia đình và xuất hiện khi độ tuổi còn trẻ. Các dân tộc thiểu số thường có nguy cơ cao mắc các bệnh di truyền cao do vấn đề kết hôn cận huyết. Nếu một người trong gia đình bạn mắc bệnh có liên quan đến di truyền thì người đó nên được tiến hành các xét nghiệm di truyền đầu tiên để tìm ra các bất thường về gene liên quan đến bệnh đó.

Khi nào thì bạn nên quyết định làm các xét nghiệm di truyền?

   Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể có nguy cơ cao đối với một bệnh di truyền nào đó, bạn nên trình bày suy nghĩ của bạn với các bác sĩ. Bác sĩ sẽ tìm hiểu các vấn đề sức khỏe của bạn và những người ruột thịt của bạn. Căn cứ vào những thông tin đó, các bác sĩ sẽ tìm ra nguy cơ và đưa ra lời khuyên bạn có cần phải tiến hành các xét nghiệm di truyền hay không.

Có 2 câu hỏi quan trọng mà bạn nên suy nghĩ trước khi đi xét nghiệm di truyền:

1. Tôi có thể đạt được gì qua các xét nghiệm di truyền?

Dưới đây là một số lý do bạn muốn qua xét nghiệm di truyền:

– Bạn có thể không phải lo lắng về việc mắc một bệnh.

– Bạn có thể thay đổi lối sống để giảm nguy cơ mắc một căn bệnh.

– Bác sĩ có thể theo dõi thường xuyên và phát hiện bệnh của bạn nếu nó xuất hiện.

– Bạn có thể dùng thuốc để ngăn ngừa bệnh.

2. Liệu các xét nghiệm di truyền có đem lại các tác động xấu nào cho bạn?

Dưới đây là một số yếu tố không mong muốn mà các xét nghiệm di truyền đem lại:

– Xét nghiệm có thể làm cho bạn lo lắng về khả năng mình mắc bệnh nào đó.

– Xét nghiệm có thể làm cho bạn căng thẳng, cảm thấy tội lỗi hoặc ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình của bạn.

– Xét nghiệm có thể dẫn đến các vấn đề với người sử dụng lao động hoặc các công ty bảo hiểm.

Nguồn: Cổng thông tin Y học Cộng đồng

Nguồn AGV tổng hợp

Thuốc Humira 40mg/0,4ml giảm viêm, chống viêm của Đức

Thuốc Humira là thuốc điều trị bệnh viêm khớp. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về viêm khớp được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Humira

  • Tên chung: adalimumab 
  • Tên thương hiệu: Humira
  • Thành phần: Mỗi 0.8 mL, Adalimumab 40 mg.
  • Phân nhóm: thuốc kháng viêm không steroid
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm dưới da

Xem thêm: Thuốc Humira công dụng và cách dùng

Thuốc Humira là gì?

Humira (adalimumab) là một chất chẹn yếu tố hoại tử khối u (TNF) làm giảm tác động của một chất có thể gây viêm trong cơ thể.

Công dụng của Humira

Humira 40mg được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng viêm ở người lớn, chẳng hạn như viêm loét đại tràng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, bệnh vẩy nến mảng bám và một tình trạng da được gọi là viêm hidradenitis suppurativa.

Humira cũng được sử dụng ở người lớn và trẻ em để điều trị bệnh Crohn, viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên hoặc viêm màng bồ đào.

Cách hoạt động của thuốc Humira

Thuốc Humira hoạt động bằng cách ngăn chặn một protein (yếu tố hoại tử khối u hoặc TNF) được tìm thấy trong hệ thống miễn dịch của cơ thể gây sưng và tổn thương khớp trong bệnh viêm khớp cũng như các mảng vảy đỏ ở bệnh vẩy nến.

Adalimumab thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc chẹn TNF. Bằng cách giảm khớp sưng, thuốc này giúp giảm tổn thương khớp và bảo tồn chức năng khớp.

Liều dùng thuốc Humira bao nhiêu?

Thuoc-Humira-Adalimumab-Cong-dung-va-lieu-dung
Liều dùng thuốc Humira

Liều dùng thuốc Humira cho người lớn

Liều thông thường dành cho người bị viêm dạ dày tái phát, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, vẩy nến thể mảng

  • Liều được khuyến cáo là 40mg tiêm dưới da mỗi tuần.
  • Ở một số bệnh nhân không dùng đồng thời methotrexate, khoảng cách liều dùng có thể tăng lên 40mg mỗi tuần.

Liều thông thường cho người bị bệnh Crohn cấp tính, bệnh Crohn, viêm đại tràng

  • Liều khởi đầu: trong tuần đầu tiên của đợt trị liệu, liều được khuyến cáo là 160mg dưới da vào ngày đầu tiên, được tiêm 4 lần vào ngày đầu tiên hoặc 2 lần tiêm mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp (ngày 1 và 2). Trong tuần thứ hai, liều đề nghị là 80mg, được tiêm dưới da vào ngày 15.
  • Liều duy trì: bắt đầu từ tuần 4 (ngày 29), liều khuyến cáo là 40mg mỗi tuần.
  • Aminosalicylat, corticosteroid và các thuốc điều hòa miễn dịch có thể được tiếp tục dùng trong quá trình điều trị với adalimumab.
  • Chưa có bằng chứng về tính an toàn của việc sử dụng adalimumab cho người bị bệnh Crohn khi dùng quá một năm. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi phải dùng adalimumab trong thời gian dài.

Liều dùng thuốc Humira cho trẻ em 

Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 4-17 tuổi bị viêm khớp tự phát 

Khi trẻ có trọng lượng dưới 15kg: 

  • Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Việc sử dụng Humira có thể nguy hiểm cho trẻ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để đánh giá lợi ích – rủi ro nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Khi trẻ có trọng lượng 15kg đến dưới 30kg: liều đề nghị là 20mg mỗi tuần.

  • Khi trẻ có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 30kg: liều khuyến cáo là 40mg mỗi tuần.

Quên liều thuốc Humira

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Humira

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Humira.
  • Đem theo đơn thuốc Humira và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Humira 

Dùng thuốc Humira chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Xem thêm: Thuốc Humira công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

Tác dụng phụ Humira

Humira có thể gây ra các tác dụng phụ nhẹ hoặc nghiêm trọng. Danh sách sau đây chứa một số tác dụng phụ chính có thể xảy ra khi dùng Humira. Những danh sách này không bao gồm tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Các tác dụng phụ nhẹ

Các tác dụng phụ nhẹ của Humira có thể bao gồm:

  • Phản ứng tại chỗ tiêm (ngứa, đau hoặc sưng gần chỗ tiêm)
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, chẳng hạn như cảm lạnh thông thường
  • Đau đầu
  • Phát ban

Hầu hết các tác dụng phụ này có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nhưng nếu chúng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm:

Suy tim. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Cảm thấy khó thở
  • Tăng cân đột ngột
  • Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân của bạn

Hội chứng giống lupus (một phản ứng của hệ thống miễn dịch ). Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Khó chịu hoặc đau ngực
  • Cảm thấy khó thở
  • Đau khớp
  • Phát ban trên cánh tay hoặc má của bạn trở nên tồi tệ hơn dưới ánh nắng mặt trời

Rối loạn thần kinh hoặc các bệnh khử men, chẳng hạn như động kinh hoặc bệnh đa xơ cứng (MS) . Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Chóng mặt
  • Tê hoặc ngứa ran
  • Yếu ở tay hoặc chân của bạn
  • Vấn đề về thị lực

Rối loạn máu, chẳng hạn như thiếu máu (lượng hồng cầu thấp). Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Bầm tím
  • Sự chảy máu
  • Sốt kéo dài
  • Da nhợt nhạt bất thường

Tổn thương gan. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Ăn mất ngon
  • Đau bụng
  • Nôn mửa
  • Vàng da (màu vàng của da và lòng trắng của mắt)
  • Ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch (ung thư tế bào bạch cầu)
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh lao (TB) hoặc viêm phổi

Thận trọng khi dùng thuốc Humira

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng – sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi, đau cơ, mệt mỏi, ho, chất nhầy có máu, vết loét trên da, tiêu chảy, nóng rát khi đi tiểu hoặc cảm thấy mệt mỏi liên tục.

Humira không nên dùng cho trẻ nhỏ hơn 2 tuổi (hoặc 6 tuổi nếu đang điều trị bệnh Crohn). Trẻ em sử dụng thuốc này phải được chủng ngừa ở thời thơ ấu trước khi bắt đầu điều trị.

Thuoc-Humira-Adalimumab-Cong-dung-va-lieu-dung
Thận trọng khi dùng thuốc Humira

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh lao (hoặc nếu có ai trong gia đình bạn bị bệnh lao);
  • Nhiễm trùng mãn tính;
  • Ung thư;
  • Viêm gan B (adalimumab có thể khiến viêm gan B tái phát hoặc nặng hơn);
  • Bệnh tiểu đường;
  • suy tim;
  • Bất kỳ cảm giác tê hoặc ngứa ran, hoặc rối loạn cơ-thần kinh như bệnh đa xơ cứng hoặc hội chứng Guillain-Barre ;
  • Một dị ứng với cao su latex;
  • Nếu bạn được lên kế hoạch phẫu thuật lớn; hoặc là
  • Nếu bạn đã nhận được gần đây hoặc được lên lịch nhận bất kỳ loại vắc xin nào.

Humira có thể gây ra một loại ung thư hạch bạch huyết (ung thư) gan, lá lách và tủy xương hiếm gặp, có thể gây tử vong. Điều này xảy ra chủ yếu ở thanh thiếu niên và nam thanh niên mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, bất kỳ ai bị rối loạn tự miễn dịch do viêm có thể có nguy cơ cao bị ung thư hạch. 

Người ta không biết liệu thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai. Đảm bảo rằng bất kỳ bác sĩ nào chăm sóc em bé sơ sinh của bạn đều biết nếu bạn sử dụng adalimumab khi đang mang thai.

Có thể không an toàn khi cho con bú khi bạn đang sử dụng thuốc này. 

Tương tác thuốc Humira

Một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng với adalimumab. Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị bằng Humira, đặc biệt là: Abatacept, etanercept; anakinra; azathioprine, mercaptopurine; hoặc là certolizumab, golimumab, infliximab , rituximab .

Thuốc tương tác với Humira

  • Aleve (naproxen), amoxicillin, atorvastatin, azathioprine, axít folic
  • Benadryl (diphenhydramine)
  • Cymbalta (duloxetine), cyclobenzaprine
  • Gabapentin
  • Hydrochlorothiazide
  • Imuran (azathioprine), ibuprofen
  • Lyrica (pregabalin), Levothyroxine, lisinopril
  • Meloxicam, metformin, methotrexate
  • Omeprazole
  • Pantoprazole, prednisone
  • Sulfasalazine
  • Tramadol, trazodone
  • Tylenol (acetaminophen)
  • Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin D3 (cholecalciferol)

Tương tác bệnh Humira (adalimumab)

Có 8 tương tác bệnh với Humira (adalimumab) bao gồm:

  • Nhiễm trùng
  • Khối u ác tính
  • Phản ứng thần kinh
  • Bệnh lao
  • CHF
  • COPD
  • Bất thường huyết học
  • Bệnh viêm gan B

Bảo quản thuốc Humira ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. 

Thuốc Humira giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Humira sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Humira tại Asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Humira: Side effects, cost, uses, and more https://www.medicalnewstoday.com/articles/humira. Truy cập ngày 04/01/2020.
  2. Adalimumab – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Adalimumab. Truy cập ngày 04/01/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Humira 40mg/0.4ml Adalimumab: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-humira-40mg-0-4ml-adalimumab-giam-viem/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Humira 40mg/0.4ml (Adalimumab) điều trị viêm khớp https://nhathuochongduc.com/thuoc-thong-dung/viem-khop/thuoc-humira-adalimumab/. Truy cập ngày 04/01/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Humira 40mg/0.4ml Adalimumab: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-humira-40mg-0-4ml-adalimumab-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 04/01/2020.

Thuốc Depakin chrono 500: Điều trị bệnh động kinh

Thuốc Depakin chrono là thuốc điều trị động kinh toàn thể hoặc cục bộ, đặc biệt với cơn vắng ý thức, rung giật cơ, giật cơ tăng trương lực, mất trương lực, các thể phối hợp, động kinh cục bộ toàn thể hóa. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về động kinh được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Depakin chrono 

  • Nhóm: Thuốc trầm cảm, động kinh, Parkinson.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên.
  • Nhà sản xuất: Sanofi (Pháp).
  • Hoạt chất chính: Natri valproat (333,00mg), acid valproic (145,00mg). 
  • Hàm lượng tương đương với Natri valproat (500 mg) cho 1 viên nén bao phim phóng thích kéo dài.
  • Tá dược: ethyl cellulose 20mPa.s, hypromellose 3000mPa.s, colloidal silica khan, colloidal silica ngậm nước, natri saccharin, hypromellose 6mPa.s, macrogol 6000, polyacrytate 30% chất phân tán (Eudragit* E30D), talc, titan dioxid.

Thuốc Depakin chrono là gì?

Depakine Chrono 500 mg là thuốc ETC. Thuốc được chỉ định động kinh toàn thể hoặc cục bộ, đặc biệt với cơn vắng ý thức, rung giật cơ, giật cơ tăng trương lực, mất trương lực, các thể phối hợp, động kinh cục bộ toàn thể hóa.

Công dụng của Depakin chrono 

Thuốc Depakine (Axit Valproic) thường được dùng để:

  • Điều trị các loại động kinh;
  • Điều trị hội chứng Lennox – Gastaut;
  • Điều trị co giật cục bộ: động kinh cục bộ thứ phát. Dùng phối hợp với các thuốc chống co giật khác;
  • Điều trị và phòng ngừa những cơn kích động liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Liều dùng thuốc Depakin chrono bao nhiêu?

Thuoc-Depakin-chrono-500-Dieu-tri-benh-dong-kinh
Liều dùng thuốc Depakin chrono

Liều dùng động kinh

Được sử dụng với người lớn và trẻ em nặng trên 17 kg.

 Dạng bào chế này không phù hop với trẻ em dưới 6 tuổi (nguy cơ gây mắc nghẹn).

Liều dùng do bác sĩ quyết định và chỉ định cho từng cá nhân.

Liều khởi đầu khuyên dùng thường là 10 – 15 mg/kg/ngày, sau đó liều này được tăng dẫn kiểu bậc thang cho đến khi đạt liều tối ưu.

Liều dùng trung bình từ 20 – 30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nều các cơn động kinh không được kiểm soát tốt với liều này, có thé tang liêu dùng và bệnh nhân phải được theo dõi sát.

Trẻ em: liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.

Người lớn: liều thông thường là 20 – 30 mg/kg/ngày

Người cao tuổi: liều cần được xác định dựa vào việc kiểm soát các cơn động kinh.

Liều hàng ngày được xác định tùy theo tuổi và cân nặng của bệnh nhân; tuy nhiên, phải tính đến sự nhạy cảm khác nhau rõ rệt của từng người đối với valproat.

Liều dùng hưng cảm

Liều khởi đầu khuyên dùng là 20 mg/kg/ngày. Nên nhanh chóng tăng liều để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn với mức liều thấp nhất. Liều duy trì được đề nghị trong điều trị rối loan cảm xúc lưỡng cực là từ 1000 mg đến 2000 mg/ngay. Trong các trường hợp ngoại lệ, có thể tăng liều nhưng không vượt quá 3000 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh. Điều trị dự phòng nên được thiết lập theo đáp ứng của từng người bệnh với liều dùng thấp nhất có hiệu quả.

Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày; không được thay đổi hay ngừng dùng thuốc đột ngột mà không báo trước cho bác sĩ.a

Quên liều thuốc Depakin chrono 

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Depakin chrono 

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Depakin chrono 

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Dùng đường uống, nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước. 

Không được nghiền nát hay nhai. Viên thuốc có khắc vạch ở giữa, nên có thể bẻ đôi viên thuốc nếu cần.

Tác dụng phụ Depakin chrono 

Thuoc-Depakin-chrono-500-Dieu-tri-benh-dong-kinh
Tác dụng phụ Depakin chrono

Các tác dụng phụ thường gặp của Depakin 

  • Bệnh tiêu chảy,
  • Táo bón,
  • Đau bụng,
  • Chóng mặt,
  • Buồn ngủ,
  • Rụng tóc,
  • Mờ / nhìn đôi hoặc các thay đổi thị lực khác,
  • Thay đổi trong thời kỳ kinh nguyệt,
  • Ngực nở,
  • Ù tai,
  • Run rẩy (run rẩy),
  • Không ổn định,
  • Thay đổi trọng lượng

Các tác dụng phụ nghiêm trọng của Depakene

  • Dấu hiệu nhiễm trùng (ví dụ: sốt, đau họng dai dẳng, sưng hạch bạch huyết),
  • Đau ngực,
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân,
  • Nhịp tim nhanh / chậm / không đều,
  • Sưng tay hoặc chân,
  • Chuyển động mắt không kiểm soát (rung giật nhãn cầu),
  • Cảm thấy lạnh / rùng mình,
  • Thở nhanh,
  • Mất ý thức.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Depakin chrono 

Không nên dùng Depakine trong thời gian mang thai hoặc cho phụ nữ đang độ tuổi sinh đẻ mà không có biện pháp tránh thai. Nếu dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai, thuốc có thể gây dị tật cho bào thai, rối loạn đông máu trẻ sơ sinh, và các rối loạn phát triển hoặc các rối loạn tự kỷ ở trẻ em.

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn muốn mang thai trước khi ngưng dùng thuốc, điều đó cho phép bác sĩ điều chỉnh liều điều trị và lên kế hoạch đặc biệt giám sát sự mang thai của bạn. Nếu bạn phát hiện mình có thai trong thời gian đang dùng thuốc này, cần báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh điều trị cho phù hợp với tình trạng của bạn.

Trong tất cả trường hợp bạn không bao giờ được tự ý ngưng dùng thuốc mà không được sự cho phép của bác sĩ.

Tương tác thuốc Depakin chrono 

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuoc-Depakin-chrono-500-Dieu-tri-benh-dong-kinh
Tương tác thuốc Depakin chrono 

Một số thuốc có thể tương tác với Depakine khi dùng chung bao gồm:

  • Clonazepam;
  • Topiramate;
  • Benzodiazepines (như diazepam), felbamate hoặc salicylates (như aspirin);
  • Carbamazepine, kháng sinh carbapenem (như imipenem), thuốc tránh thai hormonehydantoins (như phenytoin), mefloquine, rifampin hoặc ritonavir;
  • Thuốc chống đông (như warfarin), barbiturates (như phenobarbital, primidone), ethosuximide, lamotrigine, methylphenidate, quetiapine, rufinamide, tolbutamide, thuốc trị trầm cảm 3 vòng (như  amitriptyline), zidovudine.

Bảo quản thuốc Depakin chrono ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Asia-genomics.vn

Thuốc Depakin chrono giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Depakin chrono sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Depakin chrono tại Asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Side Effects of Depakene (Valproic Acid), Warnings, Uses https://www.rxlist.com/depakene-side-effects-drug-center.htm. Truy cập ngày 13/11/2020.
  2. Valproate – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Valproate. Truy cập ngày 13/11/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Depakin 500mg Axit Valproic: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Depakin chrono 500mg hộp 30 viên – điều trị bệnh động kinh https://nhathuochongduc.com/thuoc-depakin-chrono/. Truy cập ngày 13/11/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Depakin 500mg Axit Valproic: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 13/11/2020.

Tranh cãi xung quanh việc cơ quan y tế sản xuất thuốc dành cho một bệnh nhân

AGV – Một loại thuốc mới mất tới hàng triệu USD được điều chế ra chỉ để chữa trị cho một bệnh nhân duy nhất. Điều này đã gây tranh cãi về đạo đức y khoa và sự công bằng xã hội.

  • Loại thuốc mới giúp tăng cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư vú
  • Tìm ra thuốc mới điều trị ung thư

Loại thuốc này được mô tả trong Tạp chí Y học New England là phương pháp điều trị tùy chỉnh đầu tiên của Mỹ đối với một bệnh di truyền. Nó được gọi là milasen, theo tên của bệnh nhân duy nhất từng dùng nó: bé gái 8 tuổi Mila Makovec, sống cùng người mẹ Julia Vitarello ở Longmont, bang Colorado.

Bé Mila mắc chứng rối loạn thần kinh có tiến triển nhanh chóng gây tử vong. Các triệu chứng bắt đầu khi Mila 3 tuổi. Trong một vài năm, từ một đứa trẻ nhanh nhẹn, biết nói cười, Mila đã không thể nhìn, đứng hoặc ngẩng đầu lên. Bé phải ăn qua một ống dẫn và trải qua tới 30 cơn co giật mỗi ngày, mỗi lần kéo dài một hoặc hai phút.

Julia Vitarello được xác định mắc bệnh Batten, một dạng bệnh di truyền khi cơ thể bệnh nhận có hai phiên bản đột biến của gen MFSD8. Tuy nhiên, không giống các bệnh nhân khác, Mila chỉ có một gen bị đột biến, gen còn lại có vẻ bình thường.

Trước đó vào năm 2017, tiến sĩ y khoa Timothy Yu và các đồng nghiệp của ông tại Bệnh viện Boston Children phát hiện một đoạn DNA ngoại lai đã làm xáo trộn việc sản xuất một loại protein quan trọng trong phần gen nguyên vẹn. 

Vị bác sĩ này nảy ra ý tưởng “tạo nên một đoạn RNA tùy chỉnh để ngăn chặn tác động của DNA ngoại lai”. Vấn đề là việc nghiên cứu, điều chế thuốc cho quá trình này rất tốn kém. 

Vì không có lựa chọn nào khác, mẹ của bé Mila đã thành lập quỹ “Phép màu của Mila”, kêu gọi quyên góp được 3 triệu USD cho nhiều nỗ lực nghiên cứu này.

Có kinh phí, nhóm của Timothy Yu tham khảo ý kiến ​​của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ rồi bắt đầu nghiên cứu điều chế thuốc, thử nghiệm trên động vật. Cơ quan này đã cấp phép thuốc của riêng Mila và liều đầu tiên được sử dụng vào ngày 31-1- 2018.

Tranh cãi xung quanh việc cơ quan y tế sản xuất thuốc dành cho một bệnh nhân - Ảnh 1.

Bé Mila và mẹ. Ảnh: Julie Effrebauch

Trong gần một năm dùng thuốc, tuy chưa hoàn toàn hồi phục nhưng tình trạng sức khỏe của Mila có nhiều chuyển biến tích cực.

Trường hợp của Mila đã trở thành chủ đề gây tranh cãi trong giới y khoa và hàng triệu người dân Mỹ. 

Milasen được cho là loại thuốc đầu tiên được phát triển cho một bệnh nhân duy nhất. Trước đó từng có liệu pháp điều trị ung thư CAR-T cũng dành cho một bệnh nhân nhưng nó không phải là thuốc. 

Không thể phủ nhận tác dụng tích cực của phương pháp chữa bệnh này. Nó có thể trở thành ví dụ tiêu biểu cho sự phát triển nhanh chóng của các phương pháp điều trị phù hợp mỗi cá nhân mắc bệnh di truyền hiếm.

Nhưng vấn đề nằm ở sự công bằng với các bệnh nhân khác.

“Có hơn 7.000 bệnh hiếm gặp và hơn 90% không nhận được sự quan tâm điều trị của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ”, theo Rachel Sher, phó chủ tịch phụ trách các vấn đề chính phủ và quản lý tại Tổ chức quốc gia về bệnh rối loạn hiếm gặp.

Chỉ tính riêng tại Mỹ, có hàng chục ngàn bệnh nhân gặp tình trạng giống như Mila, nhưng không phải ai cũng có điều kiện về tài chính, khả năng kết nối các mối quan hệ và nhiều yếu tố khác để được các nhà nghiên cứu chế tạo thuốc riêng cho mình.

“Thậm chí nếu có sự kết nối với đội ngũ y khoa giỏi nhất nước Mỹ đi nữa, ai sẽ là người trả tiền? Không phải chính phủ liên bang, không phải các công ty dược phẩm và cũng không phải công ty bảo hiểm, mà là gia đình bệnh nhân”, tiến sĩ, giáo sư y học Steven Joffe, Đại học Pennsylvania cho biết.

Điều đó có nghĩa là thuốc cá nhân sẽ là một lựa chọn chỉ dành cho những người rất giàu có, những gia đình có khả năng huy động số tiền lớn hoặc những người có được các mối quan hệ cao, tìm sự hỗ trợ của các quỹ.

Kinh phí phát triển thuốc của Mila chủ yếu được quỹ do mẹ bé điều hành chi trả.

Không chỉ là vấn đề thiếu công bằng với bệnh nhân khác, việc cấp phép cho một loại thuốc cá nhân cũng là vấn đề đáng bàn luận. Những câu hỏi về độ an toàn cho bệnh nhân khi dùng thuốc không được trả lời. Do thuốc chỉ dùng cho một người duy nhất nên không có một thí nghiệm trường hợp nào trước đó về độ an toàn, có phản ứng phụ hay biến chứng nào không.

Nói một cách ngắn gọn, thì việc điều chế sản xuất thuốc cho bệnh nhân duy nhất vừa là để chữa bệnh cũng đồng nghĩa biến bệnh nhân đó thành “chuột bạch” nghiên cứu. Không ai nói trước được thành công hay thất bại.

MINH HẢI (THEO NEW YORK TIME)

Nguồn AGV tổng hợp

Lần đầu tiên sửa gen để chữa bệnh về máu đã cho kết quả triển vọng

AGV – Kết quả thử nghiệm lâm sàng sử dụng kỹ thuật Crispr để chỉnh sửa gen hai bệnh nhân, một người mắc bệnh beta thalassemia và một bị bệnh hồng cầu hình liềm, cho thấy cơ hội có thể chữa khỏi những bệnh di truyền nghiêm trọng về máu.

  • Lần đầu tiên Mỹ sử dụng phương pháp chỉnh sửa gen để chữa ung thư
  • Việt Nam có bệnh viện đầu tiên triển khai kỹ thuật giải trình tự gen mới
  • Những người trẻ khát vọng giải mã gen ngăn chặn bệnh di truyền

Crispr / Cas9 là một phương thức chỉnh sửa gen được sử dụng phổ biến với khả năng cắt, sửa chữa hoặc chèn gen vào chuỗi ADN.

CTX 001, liệu pháp điều trị được thực hiện trong các thử nghiệm lâm sàng này, được tiến hành bằng cách trích xuất tế bào gốc tủy xương từ bệnh nhân, chỉnh sửa các tế bào gốc này nhằm khắc phục các đột biến gen gây bệnh và sau đó truyền các tế bào này trở lại cho bệnh nhân.

Cơ thể của bệnh nhân sau khi thu nhận có thể tạo ra các tế bào mới, những tế bào khỏe mạnh.

Sau 9 tháng nhận được liệu pháp tri liệu 1 lần duy nhất, bệnh nhân bị bệnh beta thalassemia không cần phải truyền máu lần nào thay vì cần truyền máu trên 16 lần mỗi năm như trước đây và mức hemoglobin trở lại gần như bình thường.

Với bệnh nhân bi bệnh hồng cầu hình liềm, sau 4 tháng điều trị, bệnh nhân không còn chịu những cơn đau đớn nào thay vì trung bình bị 7 cơn mỗi năm. 

Tuy nhiên, y học chính xác đòi hỏi chi phí cho việc điều trị rất cao. Hiện điều trị này chưa có dự tính về chi phí.

Zolgensma, liệu pháp trị liệu gen đầu tiên được FDA phê chuẩn vào tháng 5-2019 cho điều trị chứng teo cơ cột sống, có mức phí 2,1 triệu USD.

BS LÊ MINH QUANG

Nguồn AGV tổng hợp

Bệnh Huntington

Bệnh Huntington có tác động to lớn đến hoạt động chức năng của người bệnh và thường dẫn đến những rối loạn vận động, nhận thức, tâm lý người bệnh.

Bệnh Huntington - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. Nguồn: hyderus.com

Bệnh Huntington là một bệnh di truyền gây nên bởi sự thoái hóa tiến triển của các tế bào thần kinh trong não bộ. Bệnh có tác động to lớn đến hoạt động chức năng của người bệnh và thường dẫn đến những rối loạn vận động, nhận thức, tâm lý người bệnh.

Hầu hết những người bị bệnh Huntington phát triển/xuất hiện triệu chứng ở khoảng những năm 30 hoặc 40 tuổi, nhưng triệu chứng cũng có thể khởi phát sớm hoặc trễ hơn. Khi bệnh khởi phát lần đầu trước tuổi 20 thì gọi là bệnh Huntington thiếu niên. Khởi phát sớm thường dẫn đến một số biểu hiện khác và tiến triển bệnh nhanh hơn.

Hiện đang có một số loại thuốc để điều trị triệu chứng của bệnh nhưng việc chữa trị không thể ngăn ngừa sự suy giảm thể chất, tinh thần và hành vi đi kèm với bệnh.

Triệu chứng

Bệnh Huntington thường gây ra những rối loạn vận động, nhận thức, tâm lý kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng ở nhiều mức độ khác nhau tùy theo từng ca bệnh. Những triệu chứng xuất hiện đầu tiên cũng khác nhau giữa những người bệnh. Trong quá trình diễn tiến bệnh, một vài rối loạn trở nên nổi trội và có ảnh hưởng lên các hoạt động chức năng nhiều hơn.

Rối loạn vận động

Những rối loạn vận động liên quan đến bệnh Huntington có thể bao gồm cả vận động không tự ý và những khiếm khuyết trong vận động tự ý.

– Co giật không tự ý hay vận động quằn quại (múa giật/chorea);

– Các vấn đề về cơ, chẳng hạn như cứng cơ hay co thắt cơ (rối loạn trương lực cơ);

– Vận động mắt chậm hoặc bất thường;

– Dáng bộ, tư thế, thăng bằng bất thường;

– Khó khăn trong việc phát âm hoặc nuốt.

Khiếm khuyết trong vận động tự ý có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc, thực hiện các hoạt động thường ngày, hoạt động giao tiếp, tự lập nhiều hơn các vận động không tự ý.

Rối loạn nhận thức

Khiếm khuyết nhận thức thường đi kèm với bệnh Huntington bao gồm:

– Khó khăn trong việc tổ chức, ưu tiên hoặc tập trung vào công việc;

– Thiếu linh hoạt hoặc có khuynh hướng mắc kẹt trong một suy nghĩ, hành vi hay hành động (sự tồn lưu);

– Giảm kiểm soát động lực có thể dẫn đến những bộc phát, hành động thiếu suy nghĩ và tình dục bừa bãi;

– Thiếu nhận thức về khả năng và hành vi của chính mình;

– Chậm chạp trong quá trình suy nghĩ hay tìm kiếm từ ngữ diễn đạt;

– Khó khăn trong việc tiếp thu thông tin mới.

Rối loạn tâm thần

Rối loạn tâm thần thường gặp nhất của bệnh Hungtinton là trầm cảm . Trầm cảm không đơn giản là một phản ứng khi nhận chẩn đoán bệnh Huntington mà xuất hiện do tổn thương não và các thay đổi chức năng não khi bệnh tiến triển. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:

– Cảm thấy kích thích (dễ nóng giận), buồn bã hoặc thờ ơ;

– Xa lánh xã hội;

– Mất ngủ;

– Mệt mỏi, thiếu năng lượng;

– Thường xuyên nghĩ về cái chết, tự tử.

Những rối loạn tâm thần thường gặp khác bao gồm:

+ Rối loạn ám ảnh cưỡng chế : Một tình trạng ấn định bằng các hành vi lặp lại, suy nghĩ xâm nhập, tái diễn.

+ Hưng cảm: Gây nên tâm trạng thăng hoa, tăng động, hành vi bốc đồng, tự cao tự đại.

+ Rối loạn lưỡng cực : Những đợt thay thế giữa trầm cảm và hưng cảm.

Ngoài ra, sụt cân cũng thường gặp ở bệnh nhân Huntington, đặc biệt khi bệnh tiến triển.

Triệu chứng của bệnh Huntington thiếu niên

Khởi phát và tiến triển bệnh Huntington ở người trẻ có thể khác biệt đôi chút so với bệnh ở người trưởng thành. Những vấn đề thường hiện diện sớm ở dạng bệnh này bao gồm:

Thay đổi hành vi

– Mất kiến thức hoặc những kỹ năng cơ thể đã học trước đó;

– Học lực xấu đi đáng kể và nhanh chóng;

– Các vấn đề về hành vi.

Thay đổi thể chất

– Co thắt và cứng cơ ảnh hưởng đến dáng bộ (đặc biệt là ở trẻ nhỏ);

– Thay đổi những kỹ năng vận động tinh tế có thể nhận biết được như viết chữ;

– Run hoặc vận động không tự ý nhẹ;

– Co giật.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Hãy gặp bác sĩ khi bạn thấy thay đổi trong khả năng vận động, trạng thái cảm xúc hoặc tinh thần của bản thân. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Huntington có thể gây bởi các bệnh khác. Vì vậy, rất quan trọng để có được một chẩn đoán kịp thời, thấu đáo.

Nguyên nhân

Bệnh Huntington gây ra bởi khiếm khuyết di truyền đơn gen. Bệnh là do một đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể (NST) thường, có nghĩa rằng một người chỉ cần một bản sao của gen đột biến là có thể bị bệnh.

Ngoại trừ các gen trên NST giới tính, chúng ta thừa hưởng 2 bản sao của mỗi gen – một bản từ bố và một bản từ mẹ. Bố hoặc mẹ có gen bệnh Huntington có thể di truyền bản sao gen bệnh (gen đột biến) hoặc bản sao gen lành. Vì vậy, mỗi đứa trẻ trong gia đình có 50% nguy cơ thừa hưởng gen gây rối loạn di truyền.

Biến chứng

Sau khi khởi phát bệnh Huntington, khả năng hoạt động chức năng của bệnh nhân tệ dần theo thời gian. Tốc độ và thời gian tiến triển của bệnh thay đổi tùy từng ca bệnh. Thời gian từ khi bệnh khởi phát cho tới khi tử vong là khoảng 10 đến 30 năm. Khởi bệnh từ giai đoạn thiếu niên thường gây ra tử vong trong vòng 10 năm.

Trầm cảm lâm sàng liên quan đến bệnh có thể tăng nguy cơ tự tử. Một vài nghiên cứu cho thấy nguy cơ tự tử cao hơn trước khi bệnh được chẩn đoán và ở giai đoạn giữa của bệnh, khi bệnh nhân bắt đầu mất khả năng tự lập.

Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân Huntington thường cần giúp đỡ ở tất cả các hoạt động sống và chăm sóc thường ngày. Trong giai đoạn này, bệnh nhân gần như nằm liệt giường và không thể nói chuyện. Tuy nhiên, bệnh nhân thường có thể hiểu ngôn ngữ và nhận biết được gia đình bạn bè.

Nguyên nhân tử vong thường gặp là:

– Viêm phổi hoặc các nhiễm trùng khác;

– Chấn thương liên quan với té ngã;

– Biến chứng liên quan đến việc mất khả năng nuốt.

Xét nghiệm và chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh Huntington trước tiên là dựa trên những câu trả lời của bệnh nhân, thăm khám tổng quát cơ thể, xem xét tiền sử gia đình và thăm khám tâm-thần kinh.

Thăm khám thần kinh

Bác sĩ thần kinh sẽ hỏi bạn các câu hỏi và chỉ định các xét nghiệm đơn giản có liên quan đến chẩn đoán:

Triệu chứng vận động

– Phản xạ;

– Sức cơ;

– Trương lực cơ;

– Phối hợp (động tác);

– Thăng bằng.

Triệu chứng cảm giác

– Cảm giác sờ chạm;

– Thị giác và chuyển động mắt;

– Nghe;

Triệu chứng tâm thần

– Trạng thái tâm thần;

– Tính khí.

Xét nghiệm tâm thần kinh

Bác sĩ thần kinh cũng có thể thực hiện các nghiệm pháp chuẩn hóa để đánh giá:

– Trí nhớ;

– Suy luận;

– Sự hoạt bát tâm thần;

– Chức năng ngôn ngữ;

– Suy luận không gian.

Đánh giá tâm thần

Bạn sẽ được bác sĩ tâm thần thăm khám rồi đánh giá một số các yếu tố góp phần cho chẩn đoán bao gồm:

– Trạng thái cảm xúc;

– Các kiểu hành vi;

– Chất lượng của quyết định;

– Kỹ năng ứng phó;

– Dấu hiệu rối loạn suy nghĩ;

– Bằng chứng lạm dụng thuốc.

Hình ảnh và chức năng não bộ

Bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm hình ảnh não bộ để đánh giá cấu trúc, chức năng của não. Các kỹ thuật hình ảnh bao gồm: MRI, có thể cho các hình ảnh 3-D và các lát cắt chi tiết não bộ, hoặc CT scan, cũng có thể cho các hình ảnh cắt ngang não bộ.

Những hình ảnh này cho biết thay đổi cấu trúc ở các vị trí đặc hiệu trong não do bệnh Huntington, mặc dù những thay đổi này có thể không rõ ràng trong giai đoạn sớm của bệnh. Các xét nghiệm cũng có thể dùng để loại trừ các bệnh lý khác có cùng triệu chứng.

Xét nghiệm và tư vấn di truyền

Nếu các triệu chứng gợi ý bệnh Huntington, bác sĩ có thể đề nghị làm xét nghiệm di truyền để xác định gen bệnh. Xét nghiệm này có thể xác nhận chẩn đoán, và nó có thể giúp ích trong trường hợp không rõ tiền sử gia đình hoặc chưa có người nào trong gia đình từng được xét nghiệm di truyền để chẩn đoán.

Xét nghiệm sẽ không cung cấp thông tin hữu ích cho việc xác định kế hoạch chữa trị.

Trước khi xét nghiệm, nhà tư vấn di truyền sẽ giải thích lợi ích và hạn chế của việc biết kết quả xét nghiệm. Nhà tư vấn di truyền cũng có thể trả lời câu hỏi về kiểu di truyền của bệnh Huntington.

Xét nghiệm tiên đoán di truyền

Xét nghiệm di truyền cũng có thể được thực hiện trên những người có tiền sử gia đình bị bệnh nhưng không/chưa có dấu hiệu và triệu chứng. Trường hợp này gọi là xét nghiệm tiên đoán. Kết quả xét nghiệm không có lợi cho việc chữa trị, và nó không chỉ rõ khi nào bệnh sẽ khởi phát hoặc triệu chứng nào có thể xuất hiện đầu tiên.

Một vài người có thể chọn thực hiện xét nghiệm vì họ thấy căng thẳng khi không biết kết quả. Số khác có thể muốn thực hiện trước khi quyết định có con.

Những nguy cơ có thể gồm các vấn đề về bảo hiểm, ảnh hưởng lên công việc tương lai và những căng thẳng khi đối mặt với căn bệnh gây tử vong này. Những xét nghiệm này chỉ được thực hiện sau khi được tư vấn thích hợp.

Điều trị

Không một điều trị nào có thể thay đổi tiến trình của bệnh Huntington. Nhưng thuốc men có thể làm bớt một vài triệu chứng rối loạn vận động và tâm thần. Các can thiệp trên nhiều mặt có thể giúp bệnh nhân thích nghi với sự thay đổi khả năng bản thân trong một khoảng thời gian nhất định.

Việc sử dụng thuốc thường sẽ thay đổi theo tiến triển quá trình bệnh, phụ thuộc vào mục tiêu điều trị chung. Ngoài ra, thuốc chữa trị một vài triệu chứng có thể gây ra tác dụng phụ làm các triệu chứng khác tệ hơn. Vì vậy, mục tiêu và kế hoạch chữa trị sẽ được xem xét và cập nhật đều đặn.

Thuốc dùng cho rối loạn vận động

Thuốc để chữa trị rối loạn vận động bao gồm:

– Tetrabenazine (Xenazine) được cấp phép bởi Food and Drug Administration (FDA) dùng để ức chế co giật không tự ý và múa giật liên quan đến bệnh Huntington. Một tác dụng phụ nguy hiểm là nguy cơ làm tệ thêm hay kích hoạt trầm cảm hoặc các bệnh tâm thần khác.

Các tác dụng phụ có thể gặp khác gồm buồn ngủ, buồn nôn, và hội chứng chân không yên.

– Thuốc chống loạn thần, như Haloperidol (Haldol) và Chlorpromazine, có tác dụng phụ là ức chế vận động. Vì vậy, chúng có thể có lợi trong chữa múa giật nhưng thuốc lại có thể làm tệ thêm các co thắt không tự ý (rối loạn trương lực cơ) và cứng cơ.

Các thuốc mới, như Risperidone (Risperdal) và Quetiapine (Seroquel), có thể ít tác dụng phụ hơn nhưng vẫn nên sử dụng cẩn trọng, vì chúng cũng có thể làm nặng thêm các triệu chứng.

– Các thuốc khác có thể giúp ức chế múa giật bao gồm Amantadine, Levetiracetam (Keppra), và clonazepam (Klonopin). Ở liều cao, Amantadine có thể làm hoạt động nhận thức trong bệnh Huntington tệ hơn và gây buồn ngủ. Nó cũng có thể gây hội chứng chân không yên và đổi màu da.

Tác dụng phụ của Levetiracetam bao gồm buồn nôn, khó tiêu và thay đổi tính khí/tâm trạng. Clonazepam có thể làm hoạt động nhận thức trong bệnh Huntington tệ hơn và buồn ngủ. Nó cũng kèm theo nguy cơ phụ thuộc và lạm dụng thuốc cao.

Thuốc dùng cho rối loạn tâm thần

Thuốc chữa trị rối loạn tâm thần sẽ thay đổi phụ thuộc vào rối loạn và triệu chứng. Chữa trị có thể bao gồm:

– Thuốc chống trầm cảm (Antidepressants) gồm các thuốc như Citalopram (Celexa, Lexapro), Fluoxetine (Prozac, Sarafem), và Sertraline (Zoloft). Những thuốc này có thể có tác dụng phụ khi chữa trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Các tác dụng phụ có thể gồm: Buồn nôn, tiêu chảy, buồn ngủ, hạ huyết áp.

– Thuốc chống loạn thần (Antipsychotic drugs) như Quetiapine (Seroquel), Risperidol (Risperdal) và Olanzapine (Zyprexa) có thể ức chế bộc phát bạo lực, kích thích, và các triệu chứng rối loạn tính khí, tâm thần khác. Tuy nhiên, những thuốc này có thể gây các rối loạn vận động khác.

– Thuốc ổn định tính khí (Mood-stabilizing drugs) có thể giúp ngăn ngừa những đợt hung cảm, trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, bao gồm: thuốc chống co giật, như Valproate (Depacon), Carbamazepine (Carbatrol, Epitol, Equetro) và Lamotrigine (Lamictal). Các tác dụng phụ thường gặp gồm: Tăng cân, run và vấn đề về tiêu hóa.

Liệu pháp tâm lý

Một chuyên gia tâm lý trị liệu – một bác sĩ tâm thần, chuyên gia tâm lý học, hay nhân viên xã hội lâm sàng (clinical social worker) có thể dùng liệu pháp trò chuyện để giúp một người kiểm soát hành vi, lên kế hoạch ứng phó, kiểm soát kỳ vọng sống trong quá trình tiến triển bệnh và hỗ trợ giao tiếp hiệu quả giữa những thành viên gia đình.

Ngôn ngữ trị liệu (Speech therapy)

Bệnh Huntington có thể gây khiếm khuyết đáng kể việc điều khiển cơ miệng và hầu họng, các cơ thường dùng trong việc phát âm, ăn uống và nuốt. Một nhà ngôn ngữ trị liệu (speech therapy) có thể giúp cải thiện khả năng nói năng trôi chảy hoặc dạy bệnh nhân sử dụng thiết bị giao tiếp, chẳng hạn là một cái bảng với các bức hình về các hạng mục và hoạt động mỗi ngày. Nhà ngôn ngữ trị liệu cũng có thể giải quyết những trở ngại trong việc sử dụng các cơ để ăn uống và nuốt.

Vật lý trị liệu (Physical therapy)

Một nhà vật lý trị liệu có thể dạy bạn các bài tập thể dục an toàn và hợp lý nhằm nâng cao sức mạnh, độ dẻo dai, thăng bằng và phối hợp động tác. Những bài tập này có thể duy trì sự linh động và làm giảm nguy cơ bị té ngã.

Những hướng dẫn tư thế thích hợp và cách sử dụng những dụng cụ hỗ trợ để cải thiện dáng bộ giúp giảm bớt độ nghiêm trọng của các vấn đề vận động.

Khi đòi hỏi phải sử dụng nạng hay xe lăn, nhà vật lý trị liệu có thể hướng dẫn cách sử dụng và tư thế thích hợp. Ngoài ra, các bài tập thể dục có thể được thay đổi để thích hợp với mức vận động mới (ví dụ chuyển từ mức đi bộ sang ngồi xe lăn).

Hoạt động trị liệu (Occupational therapy)

Một nhà hoạt động trị liệu có thể hướng dẫn người bệnh, người thân và người chăm bệnh sử dụng các thiết bị hỗ trợ nhằm cải thiện các hoạt động chức năng hằng ngày. Những phương pháp này có thể bao gồm:

– Tay vịn ở nhà;

– Các thiết bị hỗ trợ cho những hoạt động như tắm và thay đồ;

– Những vật dụng hỗ trợ ăn uống cho người kém khả năng vận động tinh tế.

Cách sống và chữa trị tại nhà

Quản lý bệnh Huntington cần phải dựa trên người bệnh, thành viên gia đình, và những người chăm sóc khác. Khi bệnh tiến triển, người bệnh sẽ trở nên phụ thuộc vào người chăm sóc. Một số vấn đề sẽ cần được tiếp cận và các cách thức đối phó với bệnh tật sẽ được đề ra.

Ăn uống và dinh dưỡng

Các yếu tố liên quan đến ăn uống và dinh dưỡng bao gồm:

– Người bị bệnh Huntington thường gặp khó khăn trong duy trì cân nặng hợp lý. Khó ăn, nhu cầu năng lượng cao hơn do gắng sức hoặc các vấn đề chuyển hóa chưa biết tới có thể là nguyên nhân. Để có dinh dưỡng đầy đủ, người bệnh có thể cần hơn 3 bữa ăn mỗi ngày.

– Khó khăn trong việc nhai, nuốt và các vận động tinh tế có thể giới hạn lượng thức ăn ăn vào và làm tăng nguy cơ nghẹn. Các vấn đề này có thể được hạn chế bằng cách loại bỏ sự phân tâm trong bữa ăn và chọn thức ăn dễ ăn hơn. Các vật dụng được thiết kế cho người bị giới hạn hoạt động tinh tế và những cái tách với ống hút hoặc vòi uống cũng có thể giúp ích.

Đến cuối cùng, người bệnh Huntington sẽ cần sự hỗ trợ ăn uống.

Kiểm soát các rối loạn nhận thức và tâm thần

Gia đình và những người chăm sóc có thể giúp đỡ tạo ra môi trường hỗ trợ người bệnh Huntington tránh các yếu tố căng thẳng và xoay sở trước những thử thách hành vi và nhận thức. Những biện pháp này bao gồm:

– Sử dụng lịch và thời gian biểu để giúp giữ một thói quen thường ngày;

– Khởi đầu công việc với những lời nhắc nhở hay hỗ trợ;

– Ưu tiên hoặc tổ chức những hoạt động, việc làm;

– Phân nhỏ công việc thành những bước dễ kiểm soát;

– Tạo ra môi trường càng yên tĩnh, đơn giản và ngăn nắp càng tốt;

– Xác định và tránh các yếu tố căng thẳng có thể kích hoạt sự bộc phát, kích thích, trầm cảm hoặc các vấn đề khác;

– Đối với trẻ em độ tuổi đến trường hoặc thiếu niên, tham vấn nhân viên trong trường nhằm tạo ra một kế hoạch giáo dục cá nhân thích hợp;

– Cung cấp những cơ hội cho người bệnh để duy trì tương tác xã hội và tình bạn nhiều nhất có thể.

Phòng ngừa

Khi có người thân mắc bệnh Huntington, có lẽ ai cũng sẽ quan tâm về khả năng mắc bệnh hoặc di truyền gene bệnh cho con cái của mình. Những người này có thể cân nhắc các xét nghiệm di truyền và chọn lựa kế hoạch hóa gia đình.

Nếu bố hoặc mẹ có nguy cơ cân nhắc thực hiện xét nghiệm di truyền, việc gặp chuyên gia tư vấn di truyền có thể có ích. Nhà tư vấn viên di truyền sẽ thảo luận về các nguy cơ tiềm ẩn khi kết quả là dương tính, vốn có nghĩa là họ sẽ mắc bệnh trong tương lai. Ngoài ra, những cặp vợ chồng sẽ cần đưa ra các lựa chọn bổ sung về việc có con hoặc các chọn lựa thay thế, như xét nghiệm gen tiền sinh hoặc thụ tinh trong ống nghiệm với tinh trùng hay trứng nhận từ người khác.

Một lựa chọn khác cho các cặp vợ chồng là thụ tinh trong ống nghiệm và chẩn đoán di truyền trước khi phôi làm tổ. Trong trường hợp này, trứng được lấy khỏi buồng trứng và đem thụ tinh với tinh trùng của bố trong ống nghiệm. Phôi tạo ra được xét nghiệm về sự hiện diện của gene Huntington, và chỉ những mẫu âm tính (tức không có) gene Huntington thì mới được cấy vào tử cung của mẹ./.

Nguồn: Cổng thông tin Y học Cộng đồng

Nguồn AGV tổng hợp

Giải mã gen xác định ‘thần đồng’: Tin khoa học hay tin con mình?

AGV – Con em chúng ta có thể rất bình thường so với bạn bè. Có bao nhiêu phụ huynh chấp nhận điều này để giúp con hoàn hảo bằng tình yêu thương, sự tôn trọng thay cho mong muốn con mình phải nổi trội hơn người?

  • Đừng quá tin kết quả xét nghiệm mà ‘sôi sục’ rằng con là thần đồng
  • Có nên xét nghiệm ADN xem con có phải ‘thần đồng’?
Giải mã gen xác định thần đồng: Tin khoa học hay tin con mình? - Ảnh 1.

Nhân viên tư vấn dịch vụ xét nghiệm ADN tại một công ty ở Q.1, TP.HCM – Ảnh: TỰ TRUNG

Tôi đã lớn lên trong hoang mang vì sao mình không có vẻ ngoài ưa nhìn như bạn bè, không giỏi toán, không thích học ngoại ngữ, lại chỉ học thuộc lòng bằng sơ đồ? Rồi tôi tự tin hơn khi thấy đầu óc mình chi tiết, tay chân cẩn thận hơn người khác…

Mong cha mẹ lắng nghe con

Cha tôi mua đàn cho tôi tập nhưng ông không đủ kiên nhẫn với đứa con cần “mưa dầm thấm lâu”. Những lần ông phát cáu, khi tôi lên 3 hay đã 18, tôi đều co mình lại. Cha tôi chọn cách “khích tướng” bằng những lời dọa dẫm trước mỗi kỳ thi, cả việc ép buộc tôi chọn nghề, chọn việc. Nhưng với em gái tôi, ông chưa từng gây áp lực chuyện gì. 

Về sau, ông tiết lộ rằng ông đọc đâu đó về tính cách của người nhóm máu B và AB nên đã rèn con khác nhau. Có thể cha tôi không hoàn toàn sai nhưng chưa hẳn đúng. Tôi dù có mạnh mẽ lớn lên, vượt qua những áp lực về tâm lý để đạt được nhiều thứ thì cũng đã tổn thương không ít.

Tôi có nhiều bạn nhỏ từ 3 – 4 tuổi đến 17 – 18 tuổi. Khi nhỏ to tâm sự, trẻ đều có nỗi niềm thiết tha mong cha mẹ hiểu mình: “Cho phép tụi con được thử, được sai, được sống đúng tuổi và được lắng nghe”. Trong chúng ta, có ai may mắn được cha mẹ giúp phát triển thiên hướng nào đó từ sớm hay giải trừ điểm hạn chế một cách toàn diện chưa? Nhiều người cho rằng cuộc đời của họ lẽ ra đã khác đi nếu khám phá được năng lực từ bé. Nghĩ rằng con mình sẽ được nuôi dạy tốt hơn, nhiều người đã chọn cách đặt cược vào luận chứng khoa học thông qua xét nghiệm ADN hay sinh trắc vân tay.

Bẩm sinh không phải là tất cả

Hầu hết tài liệu về giải mã gen hiện nay đều có hơi hướng quảng cáo về tính ưu việt về một dịch vụ tư vấn trọn đời. Tôi đã thử đến tiếp nhận tư vấn của một công ty ở quận 3, TP.HCM song lại quay về vì sau khi họ thuyết phục tôi đóng phí ngót 3 triệu đồng.

Hai năm sau, tôi được một người quen làm sinh trắc vân tay. Trò chuyện với tôi hàng giờ, tư vấn viên giúp tôi tìm câu trả lời về các hành động, cảm xúc, cách vận hành của trí nhớ, gu thẩm mỹ… Tính cách bẩm sinh đã ảnh hưởng đến lựa chọn sống của tôi. 

Nhưng tính cách ấy không được phát huy nếu không có mẹ tôi đã dung dưỡng bằng yêu thương vô điều kiện. Bà cho tôi được phép “bay” thỏa thuê đến những phương trời cao xa, bà không thể cho tôi lời khuyên nhưng luôn ở nơi tôi có thể nhìn thấy. Rồi bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp, những người tôi gặp trong xã hội… mới chính là nhân tố làm nên con người tôi hiện tại.

Chỉ nên tham khảo, đừng là cứu cánh

Khi trẻ hiểu vì sao mình sợ các con số, lý do gì mình mê âm nhạc, thể thao hay các môn vận động là niềm vui bất tận, sơ đồ tư duy là phương pháp học thuộc lòng tốt nhất… sẽ giúp trẻ thêm tự tin, sống có định hướng. Khám phá chính mình là cả hành trình sống. Những kết quả giải mã gen, nếu chính xác cũng chỉ là một thông tin tham khảo. Con có thể chỉ là người bình thường trong xã hội. Tiếc rằng nếu được ai đó tư vấn những “lời có cánh” rằng trẻ có thiên hướng thành nhà ngoại giao, doanh nhân, nghệ sĩ… nhiều phụ huynh đã nghĩ ngay đến việc con mình sẽ làm được điều đó, một cách nổi trội.

Thiên hướng của tư duy và tính cách được quy định trong mã gen đều mang tính trung lập, tốt hay xấu, ưu hay nhược còn tùy vào nhận thức, lựa chọn và môi trường để rèn luyện của mỗi người. Với tôi, cha mẹ cần tiếp cận các phương pháp khoa học để dìu dắt, tôn trọng, tạo điều kiện thay vì ép uổng, đổ khuôn. Bởi mỗi người là một cá thể riêng biệt, hoàn hảo theo cách của riêng mình. Và ngành nghề nào cũng vậy, người nổi trội luôn ít hơn những người thường thường bậc trung.

Nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Tôi từng đặt vấn đề bảo mật thông tin cá nhân trước khi tiến hành dịch vụ nhưng chỉ có lời hứa không sử dụng dấu vân tay và bảng phân tích tính cách vào mục đích phi pháp hay bán lại thông tin chứ chưa có văn bản về luật nào bảo vệ cho chính người sử dụng. Các công ty luôn nói với khách hàng về phần mềm có bảo mật hai lớp của họ. Nhưng thời đại số này, làm sao chắc được thông tin cá nhân, vân tay của trẻ được bảo mật dài lâu, làm sao chắc sẽ không gặp những rắc rối nếu mai này những thông tin về gen của con em mình không còn là bí mật?

Những người trẻ khát vọng giải mã gen ngăn chặn bệnh di truyềnNhững người trẻ khát vọng giải mã gen ngăn chặn bệnh di truyền

AGV – Năm 2010, một nhóm nhà khoa học trẻ đau đáu ý tưởng phát triển công nghệ phân tích di truyền tại Việt Nam, nhằm giải mã nguồn gen người Việt với mục đích sàng lọc chẩn đoán các bệnh di truyền, từ đó nâng cao sức khỏe, tầm vóc người Việt.

CẨM PHÔ

Nguồn AGV tổng hợp

Giúp mẹ bầu tầm soát bệnh di truyền lặn bằng công nghệ giải trình tự gen

AGV – Bằng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới Illumina trong xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn, mẹ bầu sẽ được tầm soát các bệnh di truyền lặn trên thai nhi từ 3 tháng đầu thai kỳ mà không ảnh hưởng đến sức khỏe.

  • Những người trẻ khát vọng giải mã gen ngăn chặn bệnh di truyền
  • Ung thư vú không do di truyền chiếm gần 50%
Giúp mẹ bầu tầm soát bệnh di truyền lặn bằng công nghệ giải trình tự gen

Các kỹ thuật viên Viện Di truyền y học xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT – Ảnh: Viện Di truyền y học cung cấp

Chiều 10-7, Bệnh viện Trung ương Huế đã phối hợp với Viện Di truyền y học và Công ty CP giải pháp Gene tổ chức hội thảo khoa học chuyên đề về sàng lọc, tầm soát các bệnh đơn gen.

Tại hội thảo, các báo cáo cho thấy gen bệnh lặn thường khó phát hiện và quá trình chọn lọc tự nhiên cũng rất khó tác động để đào thải. Vì vậy, số người mang gen bệnh trong cộng đồng thường rất lớn. Hiện nay có hơn 6.000 gen bệnh lặn đã được phát hiện.

TS Giang Hoa, Viện Di truyền y học, cho biết 80% trẻ sinh ra bị bệnh đơn gen được sinh ra từ cha mẹ hoàn toàn bình thường.

Theo TS Hoa, khuyến cáo của Hiệp hội Sản phụ khoa Mỹ cho biết sàng lọc gen bệnh lặn theo chủng tộc, đa chủng tộc và cho nhiều bệnh là những chiến lược được áp dụng để sàng lọc trước mang thai hoặc trước sinh.

Nếu cả vợ và chồng đều là người lành mang gen bệnh của cùng một bệnh lý di truyền thì khả năng 25% con sinh ra sẽ ở trạng thái đồng hợp tử của gen bệnh, khi đó triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện.

Hiện nay, sàng lọc gen bệnh lặn cho các cặp vợ chồng có ý định sinh con thường bị bỏ sót tại Việt Nam, khiến khả năng kết hợp và truyền gen bệnh cho con là rất cao nếu cả vợ và chồng cùng mang gen lỗi của cùng một bệnh.

Cũng tại hội thảo, các chuyên gia di truyền và các bác sĩ sản khoa tại Bệnh viện Trung ương Huế đã cập nhật những kiến thức mới nhất về phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn (Non-Invasive Prenatal Testing – NIPT).

Theo quyết định mới nhất của Bộ Y tế vào tháng 4-2020, xét nghiệm NIPT cũng vừa chính thức được đưa vào lĩnh vực sàng lọc trước sinh như một kỹ thuật chuyên môn để sàng lọc các bất thường số lượng nhiễm sắc thể ở bào thai và có thể thay thế hoặc bổ sung xét nghiệm sàng lọc bằng sinh hóa tùy trường hợp cụ thể.

Phương pháp NIPT có thể sàng lọc những bệnh di truyền lặn đơn gen có tỉ lệ mắc cao ở người châu Á nhưng thường bị bỏ sót, không được tầm soát trước sinh như: hội chứng Down, rối loạn chuyển hóa đường galactose, tan máu bẩm sinh…

Dựa trên công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới Illumina, chỉ cần thu 7-10ml máu, xét nghiệm NIPT sẽ phân tích các DNA ngoại bào để sàng lọc chính xác các bất thường số lượng nhiễm sắc thể phổ biến ở thai nhi. Phương pháp này có độ an toàn và chính xác rất cao mà không gây hại đến sức khỏe của mẹ và bé.

Với phương pháp NIPT, ngay từ 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu đã có thể chủ động tầm soát các bệnh lý di truyền lặn nói trên song song với quá trình thăm khám thai định kỳ.

Những người trẻ khát vọng giải mã gen ngăn chặn bệnh di truyềnNhững người trẻ khát vọng giải mã gen ngăn chặn bệnh di truyền

AGV – Năm 2010, một nhóm nhà khoa học trẻ đau đáu ý tưởng phát triển công nghệ phân tích di truyền tại Việt Nam, nhằm giải mã nguồn gen người Việt với mục đích sàng lọc chẩn đoán các bệnh di truyền, từ đó nâng cao sức khỏe, tầm vóc người Việt.

NHẬT LINH

Nguồn AGV tổng hợp

Thuốc Spiriva 18mcg điều trị phổi tắc nghẽn mạn tính

Thuốc Spiriva ngăn ngừa co thắt phế quản. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý co thắt phế quản được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Spiriva

  • Tên thương hiệu:  Spiriva 
  • Thành phần hoạt chất: Tiotropium
  • Hãng sản xuất: Boehringer Ingelheim
  • Hàm lượng: 18mcg
  • Dạng: Viên nén khí
  • Đóng gói: Hộp 30 viên nén khí

Thuốc Spiriva là thuốc gì?

Spiriva (Tiotropium) là một loại thuốc giãn phế quản giúp thư giãn các cơ trong đường thở và tăng lưu lượng khí đến phổi.

Công dụng của Spiriva

Spiriva 18mcg được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (hẹp đường dẫn khí trong phổi) ở người lớn bị COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) , bao gồm cả viêm phế quản và khí phế thũng .

Spiriva Respimat cũng được sử dụng để ngăn ngừa các cơn hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Liều dùng thuốc Spiriva bao nhiêu?

Thuoc-Spiriva-18mcg-Cong-dung-va-cach-dung
Liều dùng thuốc Spiriva

Người lớn

Thuốc được hít qua đường miệng 1 lần/ ngày, bằng dụng cụ hít chuyên dụng bình hít HandiHaler.

Lấy nang thuốc ra khỏi vỉ ngay trước khi dùng. Lưu ý, không được nuốt nang thuốc. Chỉ dùng thuốc bằng bình hít HandiHaler.

Người bệnh suy thận

Đối với người suy thận, chức năng thận bị suy giảm nên nồng độ thuốc trong huyết tương tăng lên. Lưu ý nên dùng thuốc mỗi ngày một lần vào cùng một thời điểm trong ngày. 

Người suy thận ở mức độ từ trung bình đến nặng cần dùng thận trọng. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Ngoài ra, không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan.

Quên liều thuốc Spiriva 

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Spiriva

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Spiriva

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Chống chỉ định thuốc Spiriva

Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ Spiriva

Các tác dụng phụ thường gặp của Spiriva HandiHaler bao gồm:

  • Khô miệng,
  • Táo bón,
  • Đau bụng,
  • Nôn mửa,
  • Các triệu chứng cảm lạnh (nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng ),
  • Chảy máu cam, 
  • Đau cơ.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Spiriva

Bạn không nên sử dụng Spiriva nếu bạn bị dị ứng với tiotropium hoặc ipratropium (Atrovent, Combivent, DuoNeb ).

Để đảm bảo thuốc này an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp;
  • Bệnh thận;
  • Dị ứng sữa; hoặc là
  • Một mở rộng tuyến tiền liệt hoặc đi tiểu khó khăn.

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai. Người ta không biết liệu tiotropium sẽ gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát được bệnh hen suyễn trong thời kỳ mang thai có thể gây sinh non, trẻ sinh ra nhẹ cân hoặc các biến chứng như sản giật (huyết áp cao nguy hiểm có thể dẫn đến các vấn đề y tế cho cả mẹ và con). Lợi ích của việc điều trị bệnh hen suyễn có thể lớn hơn bất kỳ rủi ro nào đối với em bé.

Có thể không an toàn cho con bú khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

Spiriva Respimat không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 6 tuổi.

Co thắt phế quản nghịch thường có thể xảy ra, phải phân biệt với đáp ứng không đầy đủ với thuốc. Nếu phản ứng này xảy ra, phải ngừng thuốc ngay lập tức và xem xét thay thuốc khác.

Cảnh giác với các dấu hiệu và triệu chứng của glocom góc hẹp cấp (đau mắt hoặc khó chịu ở mắt, nhìn mờ, nhìn quầng hoặc màu sắc kèm với đỏ mắt do sung huyết kết mạc và phù giác mạc) hoặc tình trạng ứ đọng nước tiểu (khó đi tiểu, đau khi đi tiểu).

Tương tác thuốc Spiriva

Thuoc-Spiriva-18mcg-Cong-dung-va-cach-dung
Tương tác thuốc Spiriva

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

  • Thuốc để điều trị trầm cảm, lo âu, rối loạn tâm trạng hoặc bệnh tâm thần;
  • Thuốc cảm hoặc dị ứng (Benadryl và những loại khác);
  • Thuốc điều trị bệnh Parkinson;
  • Thuốc điều trị các vấn đề về dạ dày, say tàu xe, hoặc hội chứng ruột kích thích;
  • Thuốc để điều trị bàng quang hoạt động quá mức; hoặc là
  • Thuốc hen suyễn giãn phế quản.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với tiotropium, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Lưu trữ thuốc Spiriva ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Spiriva giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Spiriva sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Thuốc Spiriva mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Spiriva ở đâu? Liên hệ 0896976815 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Spiriva tại Asia-genomics.vn được tổng hợp với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Tài liệu tham khảo

  1. Biên tập viên y tế: John P. Cunha, DO, FACOEP. Cập nhật lần cuối trên RxList: 13/7/2023. Spiriva Respimat từ https://www.rxlist.com/spiriva-respimat-drug.htm
  2. Được đánh giá về mặt y tế bởi Philip Thornton, DipPharm. Cập nhật lần cuối vào ngày 21 tháng 8 năm 2023. Spiriva từ https://www.drugs.com/spiriva.html
  3. Nguồn uy tín Healthy ung thư Spiriva 18mcg Tiotropium: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-spiriva-18mcg-tiotropium-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Spiriva do nhà sản xuất cung cấp, tải bản PDF tại đây.

Ngày viết: 19 Tháng Mười Một, 2023