Arimidex anastrozole dùng để điều trị ung thư vú ở những phụ nữ đã qua giai đoạn mãn kinh. Anastrozole 1mg diễn ra bằng cách làm giảm mật độ của hormone estrogen mục đích teo khối u lại và giúp làm sự tăng trưởng của chúng trở nên chậm hơn.
Thường dùng 1 lần/ngày, uống thuốc chung hoặc không với thức ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Để đạt được hiệu quả tốt nhất nên dùng thuốc đều đặn. Hãy uống thuốc vào một thời điểm nhất định mỗi ngày.
Không tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên hơn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Nếu không tình trạng của bạn sẽ không được cải thiện và thậm chí có thể tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nặng.
Thuốc này có thể hấp thụ qua da, phụ nữ có thai/những người muốn mang thai không nên cầm hay bẻ viên thuốc.
Bảo quản Anastrozole 1mg
Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm, ngăn đá. Đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì bởi mỗi loại thuốc sẽ có những phương pháp bảo quản khác nhau, hoặc hỏi bác sĩ. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Trừ khi có yêu cầu ngoài ra không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách vứt bỏ thuốc an toàn.
Liều dùng
Đối với điều trị đầu tiên ở phụ nữ sau mãn kinh có bộ thụ cảm hoặc tăng lượng hormone thụ cảm tại một vùng không biết trong cơ thể hoặc ung thư vú di căn: uống 1 mg lần/ngày. Việc điều trị sẽ tiếp tục diễn ra cho đến khi thấy rõ sự phát triển của khối u.
Tác dụng phụ
Arimidex với letrozole đều xảy ra các tác dụng phụ, bạn hãy đi bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: khó thở; phát ban; sưng mặt, lưỡi, môi, hoặc họng.
Nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng hãy gọi cho bác sĩ ngay:
Tê/yếu đột ngột, nhất là ở một bên của cơ thể;
Đau đầu nặng bộc phát, rối loạn, thị lực giảm, lời nói, hoặc mất thăng bằng;
Gãy xương;
Sưng các tuyến trong cơ thể;
Khó thở;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Sưng tay hoặc chân;
Dị ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hay lưỡi, rát mắt, rát da đồng thời nổi ban đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên) gây phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nguy hiểm hơn có thể bao gồm:
Tê, ngứa ran, cảm giác lạnh hoặc yếu ở tay hoặc cổ tay;
Khi nắm chặt ngón tay cảm thấy khó khăn;
Nóng bừng;
Đau hay cứng khớp;
Trầm cảm, tâm trạng thay đổi, mất ngủ;
Ho, đau họng;
Tóc mỏng;
Buồn nôn nhẹ, nôn mửa;
Đau lưng, đau xương.
Tuy nhiên, không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập nhưng vẫn xảy ra. Nếu bạn có những thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ. arimidex vs letrozole
Thuốc Paracetamol thường được chỉ định điều trị trong các trường hợp đau và sốt từ nhẹ đến vừa như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, hạ sốt… Thuốc cũng có tác dụng giảm đau đối với người bị viêm khớp nhẹ, trường hợp viêm nặng hơn như viêm sưng khớp cơ thì việc sử dụng Paracetamol sẽ không hiệu quả.
Paracetamol là một loại thuốc có tác dụng chính là giảm đau, hạ sốt. Paracetamol sẽ tác động đến vùng dưới đồi, làm tăng khả năng tỏa nhiệt và giúp hạ thân nhiệt ở những người đang bị sốt. Thuốc hầu như không có tác dụng ở những người có thân nhiệt bình thường.
Ngoài ra, Paracetamol còn có tác dụng giảm đau. Paracetamol có thể hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với thời gian bán thải từ 1 – 3 giờ đồng hồ.
Paracetamol chuyển hóa ở gan sau đó thải trừ qua thận. Trong một số trường hợp Paracetamol có thể dùng thay thế cho cho ibuprofen để giảm đau tuy nhiên lại không có khả năng giảm viêm.
Thông tin thuốc Paracetamol
Nhóm thuốc:Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Tên khác :Acetaminophen
Dạng thuốc :Viên nang, viên nén giải phóng kéo dài, viên nén bao phim, thuốc đạn, dung dịch treo, gói để pha dung dịch;Viên nén sủi bọt
Dạng bào chế thuốc paracetamol
Viên nén, dạng uống: 325mg, 500mg.
Gel, dạng uống: 500mg.
Dung dịch, dạng uống: 160 mg/5 ml (120ml, 473ml); 500 mg/5 ml (240ml).
Siro, dạng uống: biệt dược Triaminic® cho trẻ nhỏ dùng giảm đau hạ sốt: 160 mg/5ml (118ml).
Cách sử dụng thuốc Paracetamol
Paracetamol thường được dùng qua đường uống. Trường hợp người bệnh không thể uống thuốc có thể dùng dưới dạng đặt trực tràng.
Tuy nhiên, nếu đặt trực tràng sẽ cần liều lượng thuốc cao hơn so với đường uống. Có như vậy nồng độ huyết tương mới có thể giống nhau.
Số lần uống thuốc Paracetamol như thế nào?
Uống thuốc theo một lịch trình đều đặn có thể tránh được sự dao động của triệu chứng đau hoặc sốt. Khoảng thời gian giữa hai lần uống thuốc:
Trẻ em phải được cho uống thuốc đều đặn, kể cả ban đêm, và tốt nhất là cách nhau 6 giờ, hoặc tối thiểu là 4 giờ;
Người lớn phải uống các liều thuốc cách nhau tối thiểu là 4 giờ.
Ngộ độc thuốc Paracetamol có thể xảy ra do đâu?
Sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc chứa Paracetamol
Khoảng cách giữa các liều ít hơn 4 giờ đồng hồ
Dùng thuốc trong một thời gian dài
Uống quá liều (Dùng 150mg/ kg/ ngày đối với trẻ em và 6 – 10g/ ngày đối với người lớn). Liều lượng gây ngộ độc có thể thấp hơn nếu bệnh nhân có chức năng gan suy yếu.
Dấu hiệu nhận biết ngộ độc thuốc Paracetamol ra sao?
Trong vòng 24 giờ đầu tiên, xuất hiện các triệu chứng như xanh xao, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng và chán ăn.
Sau đó men gan tăng lên nhanh chóng, tăng nguy cơ hoại tử gan, suy giảm chức năng gan, hội chứng não – gan, nhiễm toan chuyển hóa, dẫn đến hôn mê và thậm chí là tử vong.
Ngộ độc Paracetamol thường xảy ra ở người thiếu thận trọng khi sử dụng, nghiện rượu mãn tính, suy gan nặng, người suy dinh dưỡng và người cao tuổi.
Cách xử lý khi bị ngộ độc thuốc Paracetamol như thế nào?
Đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất
Nếu phát hiện sớm, bác sĩ sẽ tiến hành rửa dạ dàyvà cho dùng N-acetylcystein ở dạng uống/ tĩnh mạch để giải độc Paracetamol.
Hoặc có thể dùng thuốc tẩy muối và than hoạt để làm giảm hấp thu Paracetamol.
Kết hợp đồng thời với điều trị triệu chứng và bảo toàn chức năng hô hấp.
Ngưng thuốc thuốc Paracetamol khi nào?
Cơn đau tiếp tục kéo dài sau 10 ngày sử dụng Paracetamol (5 ngày đối với trẻ nhỏ)
Xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng
Bệnh tiến triển nặng và xuất hiện các triệu chứng mới
Lưu ý nào khi sử dụng thuốc Paracetamol?
Không tự ý sử dụng Paracetamol nếu không được có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Paracetamol là thành phần có trong rất nhiều loại thuốc. Do đó, nếu bạn sử dụng một số loại thuốc cùng nhau có thể vô tình khiến lượng Paracetamol nạp vào cơ thể vượt quá mức cho phép.
Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bạn cần đọc kỹ thành phần xem sản phẩm đó có chứa Paracetamol hay acetaminophen (hay APAP) không để xác định liều lượng thuốc cho phù hợp.
Không sử dụng bia rượu trong thời gian uống thuốc Paracetamol vì sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
Chống chỉ định Thuốc Paracetamol
Dị ứng với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Thuốc Paracetamol có thể gây ra những tương tác nào?
Một số thuốc có thể tương tác với thuốc hạ sốt paracetamol:
Thuốc khác cũng chứa paracetamol
Amitriptyline
Amlodipine
Amoxicillin
Aspirin
Atorvastatin
Caffeine
Clopidogrel
Codeine
Diazepam
Diclofenac
Furosemide
Gabapentin
Ibuprofen
Lansoprazole
Levofloxacin
Levothyroxine
Metformin
Tương tác với rượu hoặc các đồ uống gây ra tác dụng phụ
Sốt, ớn lạnh
Đau khớp hoặc sưng
Mệt mỏi hoặc suy nhược quá mức
Chảy máu hay bầm tím
Xuất hiện phát ban
Ngứa da
Ăn mất ngon
Buồn nôn, nôn mửa
Vàng da hoặc vàng lòng trắng mắt
Bệnh về gan: Tương tác nghiêm trọng
Thuốc Paracetamol (Acetaminophen) chủ yếu được chuyển hóa trong gan thành các dạng không hoạt động. Tuy nhiên, số lượng nhỏ các dạng này được chuyển đổi theo các con đường nhỏ hơn thành các chất chuyển hóa, điều này có thể gây độc gan hoặc làm xuất hiện chứng bệnh Methemoglobinemia.
Bệnh nhân bị suy gan có thể có nguy cơ tăng độc tính do tăng hoạt động của các đường chuyển hóa nhỏ. Tương tự, sử dụng acetaminophen quá mức hoặc thường xuyên có thể làm ứ đọng các enzyme gan thiết yếu và dẫn đến sự trao đổi chất tăng lên theo các con đường nhỏ.
Tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp suy gan cấp dẫn đến ghép gan và tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng acetaminophen.
Phenylketonuria (PKU): Tương tác vừa phải
Một số sản phẩm thuốc paracetamol dạng uống và paracetamol dạng kết hợp, đặc biệt là viên nén để nhai, có chứa chất làm ngọt nhân tạo – Aspartame (NutraSweet).
Aspartame được chuyển thành phenylalanine trong đường tiêu hóa sau khi ăn. Các chế phẩm sủi bọt và nhai của acetaminophen cũng có thể chứa phenylalanine.
Dược lực thuốc Paracetamol
Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.
Thuốc Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Dược động học thuốc Paracetamol
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ. Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
Bảo quản thuốc Paracetamol
Bảo quản thuốc ở dưới 40 độ C, tốt nhất là 15 – 30 độ C, tránh để đông lạnh dung dịch hoặc dịch treo uống.
Khi mang thai, một số DNA của em bé truyền vào máu của người mẹ. Các thử nghiệm trước khi sinh không xâm lấn (NIPT) phân tích các thông tin di truyền chứa trong ADN này để màn hình cho một số bất thường. Xét nghiệm đặc biệt nhạy cảm với hội chứng Down.
NIPT là một hình thức sàng lọc trước sinh rất chính xác, nó liên quan đến xét nghiệm máu đơn giản và có thể được thực hiện từ 10 tuần trước khi mang thai.
NIPT được thực hiện như thế nào?
Bởi vì NIPT chỉ liên quan đến việc lấy máu nhanh bằng kim và ống tiêm, nên nó an toàn cho bạn và em bé. Tất cả những gì bạn cần làm là đưa tay lên tại phòng mạch của bác sĩ hoặc phòng thí nghiệm. Mẫu của bạn sau đó được gửi đến phòng thí nghiệm, nơi kỹ thuật viên sẽ xem xét cfDNA trong máu của bạn để tìm dấu hiệu bất thường.
Khi kết quả NIPT của bạn trở lại, bác sĩ có thể sẽ ghép chúng với kết quả siêu âm trong ba tháng đầu hoặc sàng lọc mờ trong nuchal để xác định xem có cần xét nghiệm thêm không. Nếu kết quả dương tính, bác sĩ có thể khuyên bạn nên theo dõi bằng chọc ối hoặc CVS để xác nhận kết quả và kiểm tra các vấn đề khác mà NIPT không thể phát hiện.
Trước đây, NIPT chỉ được khuyến nghị cho những phụ nữ:
Có nguy cơ cao sinh con bị dị tật nhiễm sắc thể
Những bà mẹ từ 35 tuổi trở lên, trước đây có con bị rối loạn di truyền hoặc có tiền sử gia đình mắc các bệnh này.
Có mối quan tâm về kết quả của một xét nghiệm tiền sản khác.
Hiện nay khuyến nghị các bác sĩ thảo luận về tất cả các lựa chọn sàng lọc với tất cả phụ nữ mang thai, bất kể tuổi tác hay rủi ro, để tìm ra cái nào nếu có là phù hợp nhất.
Quyết định sàng lọc NIPT là một quyết định rất cá nhân, vì vậy bạn nên dành thời gian để xác định điều gì là tốt nhất cho mình. Nếu bạn đang có một thời gian khó khăn, hãy xem xét nói chuyện với bác sĩ hoặc một cố vấn di truyền, người có thể giúp giải quyết mối quan tâm của bạn và thông báo tốt hơn cho bạn.
Lợi ích và hạn chế của xét nghiệm NIPT
Lợi ích của NIPT
Độ chính xác: NIPT là một xét nghiệm sàng lọc rất chính xác cho các trisomies 21, 18 và 13. Nó chính xác hơn so với sàng lọc thông thường (eFTS và MSS), phát hiện hơn 99% trường hợp mang thai trong đó em bé đã trisomy 21.
Thời gian: NIPT có thể được thực hiện sớm nhất là 9 tuần thai tại một số phòng thí nghiệm và kết quả thường được báo cáo trong vòng 7-10 ngày. Điều quan trọng là kiểm tra các yêu cầu về tuổi thai tại phòng thí nghiệm của bạn trước khi tiến hành.
Không có rủi ro: Bởi vì NIPT là một xét nghiệm máu đơn giản, nó không gây rủi ro cho thai kỳ.
Sang loc truoc khi sinh khong xam lan NIPT (2)
Hạn chế của NIPT
Không chẩn đoán: NIPT là một xét nghiệm sàng lọc rất tốt nhưng nó không thể đưa ra một câu trả lời xác định có đúng hay đúng hay không. Chỉ có xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn (ví dụ lấy mẫu lông nhung màng đệm hoặc chọc ối) mới có thể làm điều đó.
Phát hiện ngẫu nhiên: Một số DNA trong mẫu máu NIPT là từ người mẹ (hoặc người hiến tặng) và điều này có nghĩa là xét nghiệm cũng đang xem xét DNA của mẹ, không chỉ của em bé. Trong những trường hợp hiếm hoi, NIPT có thể xác định sự khác biệt di truyền trong DNA của người mẹ (hoặc người hiến tặng). Loại kết quả này cần được xem xét thêm với một cố vấn di truyền, người có thể thảo luận về các lựa chọn để thử nghiệm thêm.
Sunitix là thuốc điều trị ung thư đường tiêu hóa cũng như ung thư thận và tuyến tụy. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.
Sunitix là thuốc được sử dụng để điều trị một số loại khối u tiến triển hoặc tiến triển của dạ dày, ruột, thực quản, tuyến tụy hoặc thận.
Sunitix là thuốc gì
Dược lực học Sunitix
Điện sinh lý tim: Sunitix beacon có thể gây kéo dài khoảng QT theo cách phụ thuộc vào liều lượng, có thể dẫn đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất bao gồm Torsade de Pointes
Dược động học Sunitix
Dược động học của sunitinib và sunitinib malate đã được đánh giá ở những người tình nguyện khỏe mạnh và ở những bệnh nhân có khối u rắn.
Sunitinib AUC và Cmax tăng tương ứng trong phạm vi liều 25-100 mg (0,5 đến 2 lần so với liều khuyến cáo 50 mg một lần mỗi ngày đã được phê duyệt). Dược động học tương tự nhau ở những người khỏe mạnh và ở những bệnh nhân khối u đặc, bao gồm cả những bệnh nhân GIST và RCC. Không có thay đổi đáng kể nào về dược động học của sunitinib hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính chính được quan sát khi dùng lặp lại hàng ngày hoặc với chu kỳ lặp lại. Với việc sử dụng lặp đi lặp lại hàng ngày, sunitinib tích lũy từ 3 đến 4 lần trong khi chất chuyển hóa chính tích lũy từ 7 đến 10 lần. Nồng độ ở trạng thái ổn định của sunitinib và chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó đạt được trong vòng 10 đến 14 ngày. Đến ngày 14, nồng độ kết hợp trong huyết tương của sunitinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó dao động từ 63 đến 101 ng / mL.
Sự hấp thụ:
Sau khi uống sunitinib, thời gian để nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) dao động từ 6 đến 12 giờ.
Ảnh hưởng của thức ăn:
Việc sử dụng một liều duy nhất Sunitix 50 mg với bữa ăn giàu chất béo, nhiều calo (bao gồm khoảng 150 calo protein và 500 đến 600 calo chất béo) ở những người khỏe mạnh không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với việc tiếp xúc với sunitinib capsule hoặc các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Phân bổ:
Thể tích phân bố biểu kiến (Vd / F) đối với sunitinib là 2230 L. Liên kết của sunitinib và chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó với protein huyết tương người trong ống nghiệm tương ứng là 95% và 90%, không phụ thuộc nồng độ trong khoảng từ 100 đến 4000 ng / mL.
Loại bỏ:
Sau khi dùng một liều uống duy nhất ở những người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải cuối cùng của sunitinib 12.5 và chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó lần lượt là khoảng 40 đến 60 giờ và 80 đến 110 giờ. Độ thanh thải toàn phần qua đường uống của Sunitinib (CL/ F) dao động từ 34 đến 62 L / h với sự thay đổi giữa các bệnh nhân nội trú là 40%.
Cơ chế hoạt động của hoạt chất
Liệu pháp nhắm mục tiêu là kết quả của khoảng 100 năm nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường. Cho đến nay, điều trị ung thư chủ yếu tập trung vào việc tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh chóng vì một đặc điểm của tế bào ung thư là phân chia nhanh chóng. Thật không may, một số tế bào bình thường của chúng ta cũng phân chia nhanh chóng, gây ra nhiều tác dụng phụ.
Liệu pháp nhắm mục tiêu là xác định các đặc điểm khác của tế bào ung thư. Các nhà khoa học tìm kiếm sự khác biệt cụ thể trong tế bào ung thư và tế bào bình thường. Thông tin này được sử dụng để tạo ra một liệu pháp nhắm mục tiêu để tấn công các tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào bình thường, do đó dẫn đến ít tác dụng phụ hơn. Mỗi loại liệu pháp nhắm mục tiêu hoạt động hơi khác nhau một chút nhưng tất cả đều can thiệp vào khả năng phát triển, phân chia, sửa chữa và / hoặc giao tiếp của tế bào ung thư với các tế bào khác.
Có nhiều loại liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhau, được định nghĩa trong ba loại lớn. Một số liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các thành phần bên trong và chức năng của tế bào ung thư. Chúng sử dụng các phân tử nhỏ có thể xâm nhập vào tế bào và phá vỡ chức năng của tế bào, khiến chúng chết đi. Có một số loại liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các phần bên trong của tế bào. Loại thứ hai nhắm mục tiêu các thụ thể ở bên ngoài hoặc bề mặt của tế bào. Hình thức điều trị nhắm mục tiêu này bao gồm các kháng thể đơn dòng. Cuối cùng, các chất ức chế kháng sinh nhắm mục tiêu vào các mạch máu cung cấp oxy cho các tế bào ung thư, cuối cùng làm cho các tế bào chết đói và chết.
Sunitix được thiết kế để ngăn chặn sự phát triển của tế bào khối u theo một số cách. Sunitix nhắm vào một số enzym trên tế bào mạch máu và tế bào khối u. Một số mục tiêu này được cho là có liên quan đến quá trình hình thành mạch (tạo ra các mạch máu).
Công dụng thuốc Sunitix
Sunitix là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư đường tiêu hóa cũng như ung thư thận và tuyến tụy. Cụ thể, thuốc Sunitix được sử dụng để điều trị cho những người:
Một loại ung thư hiếm gặp của dạ dày, ruột hoặc thực quản được gọi là GIST (khối u mô đệm đường tiêu hóa) và khi thuốc Gleevec (imatinib mesylate) không ngăn được ung thư phát triển, hoặc bạn không thể dùng Gleevec.
Ung thư thận tiên tiến (ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến hoặc RCC). nguy cơ cao bị RCC tái phát sau khi cắt bỏ thận (cắt thận) cùng với các loại thuốc khác.
Một loại ung thư tuyến tụy được gọi là khối u nội tiết thần kinh tuyến tụy (pNET), đã tiến triển và không thể điều trị bằng phẫu thuật.
Liều dùng và cách sử dụng Sunitix như thế nào?
Sunitix liều dùng thuốc bao nhiêu?
Viên nang Thuốc Sunitix (sunitinib 50mg) có thể được uống cùng hoặc không có thức ăn. Nuốt cả viên nang với một ly nước.
Chỉ dùng liều Sunitix đã được bác sĩ kê toa cho bạn. Không tăng hoặc giảm liều này trừ khi được khuyên nên làm như vậy.
Thuốc Sunitix trong điều trị ung thư thận tiến triển hoặc khối u mô đệm đường tiêu hóa:
Uống Sunitix mỗi ngày một lần trong 4 tuần, không dùng Sunitix trong hai tuần tới
Lặp lại chu kỳ sáu tuần này miễn là được bác sĩ khuyên dùng
Thuốc Sunitix thuốc sunitinib 50mg trong điều trị khối u thần kinh tụy:
Uống Sunitix một lần mỗi ngày mà không nghỉ miễn là nó tiếp tục hoạt động như dự định.
Liều dùng và cách sử dụng Sunitix như thế nào
Sunitix cách dùng thuốc
Dùng thuốc Sunitix chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Quên liều thuốc Sunitix
Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều Sunitix, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn.
Không dùng thêm liều Sunitix để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều Sunitix gần đây.
Quá liều lượng Sunitix
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Sunitix.
Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc Sunitix cho bác sĩ xem.
Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Sunitix
Uống ít nhất 2-3 lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
Bạn có thể có nguy cơ bị nhiễm trùng, vì vậy hãy cố gắng tránh đám đông hoặc những người bị cảm lạnh, và báo cáo sốt hoặc bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào khác ngay lập tức cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn.
Rửa tay thường xuyên.
Để giúp điều trị / ngăn ngừa lở miệng, hãy sử dụng bàn chải đánh răng mềm và súc miệng ba lần một ngày với 1 thìa cà phê muối nở trộn với 8 ounce nước.
Sử dụng dao cạo điện và bàn chải đánh răng mềm để giảm thiểu chảy máu.
Tránh các môn thể thao tiếp xúc hoặc các hoạt động có thể gây thương tích.
Để giảm buồn nôn, hãy uống thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ.
Phòng chống hội chứng tay chân miệng. Điều chỉnh các hoạt động bình thường của cuộc sống hàng ngày để giảm ma sát và tiếp xúc nhiệt với bàn tay và bàn chân, trong khoảng một tuần sau khi điều trị. (để biết thêm thông tin, xem – Xử trí tác dụng phụ: hội chứng bàn tay chân)
Giữ ẩm lòng bàn tay và lòng bàn chân bằng chất làm mềm.
Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mặc áo chống nắng và quần áo bảo vệ có SPF 15 (hoặc cao hơn).
Nói chung, uống đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
Nghỉ ngơi nhiều.
Duy trì dinh dưỡng tốt.
Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, hãy nhớ thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc và / hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc kiểm soát các vấn đề như vậy.
Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Sunitix ?
Sunitix có thể gây ra một vấn đề nghiêm trọng về tim. Nguy cơ của bạn có thể cao hơn nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác cho bệnh nhiễm trùng, hen suyễn, các vấn đề về tim, huyết áp cao, trầm cảm, bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV.
Đôi khi Sunitix không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:
Thuốc điều trị loãng xương.
Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến sunitinib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.
Ai không nên dùng thuốc?
Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần nào của thuốc Sunitix.
Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú
Đang cập nhật
Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc
Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Sunitix:
Mệt mỏi
Bệnh tiêu chảy
Buồn nôn và ói mửa
Ợ nóng
Thay đổi hương vị
Tăng huyết áp (huyết áp cao)
Công thức máu thấp. Các tế bào bạch cầu và hồng cầu và tiểu cầu của bạn có thể tạm thời giảm. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, thiếu máu và / hoặc chảy máu.
Da đổi màu (có thể do thuốc màu – vàng)
Các tác dụng phụ sau đây ít phổ biến hơn (xảy ra ở 29-10%) đối với bệnh nhân dùng Sunitix:
Sự thèm ăn kém
Đau đầu
Tăng men gan
Yếu đuối
Táo bón
Đau bụng
Sự chảy máu
Sốt
Da khô
Sưng mắt cá chân và bàn chân
Chóng mặt
Tăng mức amylase và lipase
Khó thở
Đau nhức toàn thân
Phát ban
Đầy hơi
Hội chứng bàn chân – bàn tay (Palmar-plantar erythrodysesthesia hay PPE) – phát ban da, sưng, đỏ, đau và / hoặc bong tróc da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân.
Mất nước
Mức kali thấp
Tăng mức độ bilirubin
Thay đổi màu tóc
Ho
Suy giáp
Rụng tóc
Hiếm gặp (2-3%) nhưng các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm các vấn đề về cục máu đông. Cục máu đông có thể dẫn đến thuyên tắc phổi hoặc đột quỵ – những tình trạng có thể đe dọa tính mạng.
Sunitix lưu trữ thuốc ra sao?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
Bảo vệ thuốc Sunitix khỏi ánh sáng và độ ẩm.
Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
Không được loại bỏ thuốc Sunitix vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng Sunitix. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Sunitix giá bao nhiêu?
Giá bán của thuốc sunitix 50 mg price sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Sunitix giá bao nhiêu
Sunitix mua ở đâu?
Để tham khảo mua thuốc Sunitix ở đâu? Liên hệ ASIA GENOMICS Sđt: 0896 976 815(Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.
Hướng dẫn mua hàng và thanh toán
Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Sunitix. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Sunitix được tổng hợp bởi Nguồn uy tín ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.
**Website Asia-genomics.vn: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.
Thuốc Temodal có giá bao nhiêu? Temodal 100mg mua ở đâu uy tín và chính hãng? Thuốc Temodal là loại thuốc gì? Công dụng của Temodal là gì? Temodal có hoạt chất là Temozolomide, được sản xuất bởi hãng Schering-Plough. Để mua Temodal với giá tốt nhất tại TPHCM và Hà Nội, vui lòng liên hệ số điện thoại: 0896.976.815.
Temodal được sử dụng như một chất hỗ trợ trong quá trình xạ trị và liều duy trì là tiêu chuẩn chăm sóc cho cả tế bào ung thư và tế bào glioma đối với ung thư não.
Temodal đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận từ ngày 11 tháng 8 năm 1999, dưới dạng viên uống và sau đó từ ngày 27 tháng 2 năm 2009, dưới dạng tiêm tĩnh mạch. Hiện nay, nó được bán trên thị trường dưới nhãn hiệu Temodal của Merck.
Temodal 100mg là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị các khối u. Temodal được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân sau:
kết hợp với xạ trị, sau đó là đơn trị liệu ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán mắc u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng (một loại u não đặc biệt)
ở những bệnh nhân bị u thần kinh đệm ác tính, chẳng hạn như u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng hoặc u tế bào hình sao dị sản (các loại u não đặc biệt), tái phát hoặc tiến triển sau khi điều trị tiêu chuẩn.
ở những bệnh nhân bị khối u ác tính di căn (một loại ung thư da)
Liều dùng cách dùng thuốc
Liều dùng
Bệnh nhân người trưởng thành vừa mới được chẩn đoán mắc u nguyên bào thần kinh đa dạng. Điều trị trong giai đoạn đồng thời: Temodal được dùng bằng đường uống với liều 75 mg/m 2 mỗi ngày trong 42 ngày đồng thời với xạ trị. Sau đó, Temodal được tiếp tục trong 6 chu kỳ. Giảm liều không được khuyến cáo, tuy nhiên có thể xảy ra gián đoạn dùng thuốc khi bệnh nhân dung nạp được.
Cách dùng
Nên dùng Temodal theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nuốt toàn bộ với một ly nước.
Hãy uống vào một thời điểm cố định để có kết quả tối ưu. Không tiêu thụ nó nhiều hơn quy định của bác sĩ.
Liều dùng cách dùng thuốc
Cảnh báo và thận trọng thuốc
Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu
Bạn phát triển bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào trong khi sử dụng Temodal.
Bạn bị nhiễm virus như mụn rộp ở não hoặc viêm gan.
Bạn bị viêm phổi.
Bạn bị bệnh gan.
Bạn có bất kỳ bệnh ung thư nào khác.
Bạn cảm thấy buồn nôn và nôn.
Bạn là một người lớn tuổi.
Nam giới không nên có kế hoạch trở thành cha trong ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng, trong khi nữ giới không nên có kế hoạch mang thai ít nhất trong 6 tháng.
Temodal không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 3 tuổi.
Nôn khi sử dụng thuốc Temodal
Temodal thường gây ra cảm giác buồn nôn và nôn mửa. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải tiếp tục sử dụng thuốc, ngay cả khi bạn bắt đầu có cảm giác ốm. Uống thuốc khi đói hoặc trước khi đi ngủ có thể giúp giảm cảm giác buồn nôn. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ về các biện pháp khác để giúp giảm những tác động này.
Tác dụng phụ của thuốc Tamodal
Buồn nôn
Nôn mửa
Đau đầu
Nhiễm trùng
Mệt mỏi
Ăn mất ngon
Rụng tóc
Tương tác thuốc
Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của Temodal hoặc bản thân loại thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của các loại thuốc khác được dùng cùng lúc.
Hãy cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc, chất bổ sung hoặc thảo dược mà bạn hiện đang dùng hoặc có thể dùng để tránh bất kỳ tương tác nào có thể xảy ra.
Đặc biệt nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị động kinh.
Sử dụng Temodal cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Temodal không nên được sử dụng trong khi mang thai, vì có thông tin hạn chế về tác dụng của nó đối với thai nhi. Bác sĩ của bạn sẽ quyết định sự cần thiết của việc điều trị bằng thuốc này trong thai kỳ sau khi đánh giá rủi ro và nhu cầu.
Temodal không nên được sử dụng trong khi cho con bú, do thông tin hạn chế. Khi sử dụng thuốc này, nên ngừng việc cho con bú.
Ảnh hưởng của Temodal lên lái xe và vận hành máy móc
Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ sau khi dùng Temodal, bạn nên tránh lái xe.
Thuốc Temodal giá bao nhiêu?
Giá thuốc Temodal sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Temodal giá bao nhiêu
Thuốc Temodal mua ở đâu?
Bạn muốn mua thuốc Temodal 100mg? Bạn có thể đặt hàng qua số điện thoại: 0896.976.815. Hoặc bạn có thể đến cửa hàng của chúng tôi tại địa chỉ 66 Ngô Chí Quốc, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM để mua thuốc.
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Temodal tại Asiagenomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.
Thuốc Tofacinix là thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nặng hoặc viêm khớp vảy nến. Tại bài viết này, Asiagenomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về viêm khớp được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.
Tofacinix: Mỗi viên nén bao phim chứa TofacitinibCitrate INN tương đương với Tofacitinib 5mg.
Thuốc Tofacinix là gì?
Tofacinix 5mg là thuốc chứa thành phần Tofacitinib hàm lượng 5mg, thuốc có tác dụng ức chế sản xuất các chất trung gian gây viêm và ức chế các gen phụ thuộc STAT1 trong mô khớp được sử dụng trong điều trị viêm xương khớp ở người lớn.
Thuốc Tofacinix là gì
Công dụng của Tofacinix
Tofacinix (Tofacitinib) được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nặng hoặc viêm khớp vảy nến hoạt động ở người lớn đã thử dùng methotrexate hoặc các loại thuốc khác mà không điều trị thành công các triệu chứng. Tofacitinib đôi khi được dùng kết hợp với methotrexate hoặc các loại thuốc viêm khớp khác.
Tofacitinib cũng được sử dụng để điều trị viêm loét đại tràng vừa đến nặng ở người lớn không thể sử dụng một số loại thuốc khác hoặc sau khi các phương pháp điều trị khác không thành công.
Tofacitinib cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm đa khớp trẻ vị thành niên ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 tuổi.
Tofacitinib cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Liều dùng thuốc Tofacinix bao nhiêu?
Viêm khớp dạng thấp
Tofacitinib 5mg x 2 lần / ngày hoặc Tofacitinib 11 mg x 1 lần / ngày. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng hoặc suy gan trung bình là Tofacitinib 5mg x 1 lần / ngày.
Viêm khớp vảy nến (kết hợp với DMARD không sinh học)
Tofacitinib 5mg x 2 lần / ngày hoặc Tofacitinib 11 mg x 1 lần / ngày. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng hoặc suy gan trung bình là Tofacitinib 5mg x 1 lần / ngày.
Viêm loét đại tràng
Tofacitinib 10 mg x 2 lần / ngày trong ít nhất 8 tuần; sau đó 5 hoặc 10 mg x 2 lần / ngày. Ngừng sau 16 tuần dùng 10 mg x 2 lần / ngày, nếu không đạt được lợi ích điều trị đầy đủ. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì đáp ứng.
Liều dùng thuốc Tofacinix bao nhiêu
Quên liều thuốc Tofacinix
Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.
Quá liều lượng của Tofacinix
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Tofacinix.
Đem theo đơn thuốc Tofacinix và hộp thuốc cho bác sĩ xem.
Cách dùng thuốc Tofacinix
Dùng thuốc Tofacinix chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Tác dụng phụ Tofacinix
Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Phát ban da, bệnh zona;
Tăng huyết áp;
Xét nghiệm máu bất thường;
Sốt;
Nhức đầu;
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy; hoặc là
Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Thận trọng khi dùng thuốc Tofacinix
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:
Bệnh gan (đặc biệt là viêm gan B hoặc C);
Các vấn đề về tim (đặc biệt nếu bạn từ 50 tuổi trở lên);
Bệnh phổi;
Một cục máu đông;
Nhiễm trùng mãn tính;
HIV, hoặc hệ thống miễn dịch kém;
Một vấn đề về dạ dày hoặc ruột như viêm túi thừa hoặc loét;
Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo);
Bệnh tiểu đường; hoặc là
Nếu bạn được lên lịch nhận bất kỳ loại vắc xin nào.
Dùng tofacitinib với liều lượng quá cao có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở những người bị viêm khớp dạng thấp từ 50 tuổi trở lên và có ít nhất 1 nguy cơ mắc bệnh tim. Điều này bao gồm huyết áp cao, cholesterol cao , tiểu đường, hút thuốc , thừa cân hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tim. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ cụ thể của bạn và chỉ dùng liều khuyến cáo.
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng mắc bệnh lao hoặc nếu có ai trong gia đình bạn mắc bệnh lao. Cũng nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đã đi du lịch gần đây. Bệnh lao và một số bệnh nhiễm trùng do nấm phổ biến hơn ở một số nơi trên thế giới và bạn có thể đã tiếp xúc trong quá trình đi du lịch.
Sử dụng tofacitinib có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch hoặc ung thư da. Hãy hỏi bác sĩ của bạn về nguy cơ này.
Người ta không biết liệu tofacitinib sẽ gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Tofacitinib có thể ảnh hưởng đến khả năng có con của bạn trong quá trình điều trị và trong tương lai.
Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký mang thai để theo dõi ảnh hưởng của tofacitinib đối với em bé.
Không cho con bú trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 18 giờ sau liều cuối cùng của bạn (36 giờ nếu bạn dùng viên nén giải phóng kéo dài). Nếu bạn sử dụng máy hút sữa trong thời gian này, không nên cho trẻ bú sữa ngoài.
Tương tác thuốc Tofacinix
Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn. Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến tofacitinib, đặc biệt là:
Azathioprine ;
Xyclosporine ;
Các loại thuốc khác để điều trị viêm khớp hoặc viêm loét đại tràng – abatacept , adalimumab , anakinra, certolizumab, etanercept , golimumab, infliximab , rituximab , secukinumab , tocilizumab , ustekinumab , vedolizumab .
Danh sách này không đầy đủ và nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tofacitinib. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.
Bảo quản thuốc Tofacinix ra sao?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này.
Thuốc Tofacinix giá bao nhiêu?
Giá thuốc Tofacinix sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Tofacinix giá bao nhiêu
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tofacinix tại Asiagenomics.vnvới mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.
Thuốc Tykerb là thuốc điều trị ung thư vú. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.
Tykerb (Lapatinib) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.
Thuốc Tykerb là gì
Công dụng của Tykerb
Tykerb 250mg được sử dụng để điều trị một loại ung thư vú liên quan đến hormone nhất định đã tiến triển hoặc lan rộng sau khi điều trị bằng các loại thuốc ung thư khác.
Ở phụ nữ sau mãn kinh, Tykerb được dùng kết hợp với một loại thuốc nội tiết tố có tên là Femara (letrozole). Ở những người khác, Tykerb được dùng cùng với một loại thuốc ung thư có tên là Xeloda (capecitabine).
1.250 mg uống mỗi ngày một lần vào các ngày 1 – 21 liên tục, kết hợp với capecitabine 2.000 mg/m2/ngày (uống 2 liều cách nhau khoảng 12 giờ) vào các ngày 1 – 14 trong 21 ngày lặp lại chu kỳ.
Thuốc Tykerb 250mg nên được thực hiện ít nhất một giờ trước hoặc một giờ sau bữa ăn.
Liều Tykerb nên một lần mỗi ngày (5 viên uống cùng một lúc); chia liều hàng ngày không được khuyến cáo.
Capecitabine nên được dùng cùng với thức ăn hoặc trong vòng 30 phút sau khi ăn.
Nếu bỏ lỡ một ngày, bệnh nhân không nên tăng gấp đôi liều vào ngày hôm sau.
Điều trị nên được tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được xảy ra.
Ung thư vú di căn dương tính với thụ thể hormon biểu hiện quá mức thụ thể HER2 mà chỉ định liệu pháp hormon.
1.500 mg uống mỗi ngày một lần liên tục kết hợp với letrozole. Khi dùng chung với thuốc Tykerb 250mg, liều letrozole được khuyến nghị là 2,5 mg mỗi ngày một lần.
Thuốc Tykerb 250mg nên được thực hiện ít nhất một giờ trước hoặc một giờ sau bữa ăn.
Liều Tykerb nên một lần mỗi ngày (6 viên uống cùng một lúc).
Liều dùng thuốc Tykerb bao nhiêu
Quên liều thuốc Tykerb
Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.
Quá liều lượng của Tykerb
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Tykerb.
Đem theo đơn thuốc Tykerb và hộp thuốc cho bác sĩ xem.
Cách dùng thuốc Tykerb
Dùng thuốc Tykerb chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Tác dụng phụ Tykerb
Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Tykerb kết hợp với capecitabine:
Bệnh tiêu chảy.
Hội chứng bàn tay-chân (Palmar-plantar erythrodysesthesia hoặc PPE) – phát ban trên da, sưng, đỏ, đau và / hoặc bong tróc da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Thường nhẹ, bắt đầu sớm nhất là 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Có thể yêu cầu giảm liều lượng thuốc.
Số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu).
Buồn nôn và nôn.
Tăng men gan (tăng AST, ALT, và bilirubin).
Đây là những tác dụng phụ ít gặp hơn đối với bệnh nhân dùng Tykerb kết hợp với capecitabine:
Phát ban.
Công thức máu thấp. Các tế bào bạch cầu và tiểu cầu của bạn có thể tạm thời giảm. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và / hoặc chảy máu.
Mệt mỏi, mệt mỏi.
Đau bụng.
Lở miệng.
Ợ nóng.
Đau tay, chân, lưng.
Khó thở.
Khó ngủ.
Da khô.
Đây là những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của TYKERB.
Các vấn đề về tim bao gồm giảm lượng máu từ tim hoặc nhịp tim bất thường có thể hiếm khi xảy ra.
Tiêu chảy nghiêm trọng, có thể dẫn đến mất nước.
Danh sách này bao gồm các tác dụng phụ phổ biến và ít phổ biến hơn, và những tác dụng phụ nghiêm trọng đối với những người dùng Tykerb. Các tác dụng phụ rất hiếm – xảy ra ở khoảng 10% bệnh nhân – không được liệt kê ở đây. Nhưng bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.
Thận trọng khi dùng thuốc Tykerb
Bạn không nên sử dụng Tykerb nếu bạn bị dị ứng với lapatinib.
Để đảm bảo Tykerb an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:
Bệnh tim;
Bệnh gan (lapatinib có thể gây ra các vấn đề về gan nghiêm trọng hoặc gây tử vong);
Mất cân bằng điện giải (chẳng hạn như mức độ thấp của kali hoặc magiê trong máu của bạn);
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về hội chứng QT dài.
Không sử dụng Tykerb nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai.
Người ta không biết liệu lapatinib đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này.
Tương tác thuốc Tykerb
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:
Thuốc kháng axit hoặc giảm axit dạ dày như Prilosec hoặc Nexium;
Thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống nấm;
Thuốc chống trầm cảm;
Thuốc tim hoặc huyết áp;
Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS;
Thuốc co giật; hoặc là
St. John’s wort.
Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với lapatinib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
Cách hoạt động thuốc Tykerb
Liệu pháp nhắm mục tiêu là xác định các đặc điểm khác của tế bào ung thư. Các nhà khoa học tìm kiếm sự khác biệt cụ thể trong tế bào ung thư và tế bào bình thường. Thông tin này được sử dụng để tạo ra một liệu pháp nhắm mục tiêu để tấn công các tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào bình thường, do đó dẫn đến ít tác dụng phụ hơn.
Mỗi loại liệu pháp nhắm mục tiêu hoạt động hơi khác nhau một chút nhưng tất cả đều can thiệp vào khả năng phát triển, phân chia, sửa chữa và / hoặc giao tiếp của tế bào ung thư với các tế bào khác.
Có nhiều loại liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhau, được định nghĩa trong ba loại lớn. Một số liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các thành phần bên trong và chức năng của tế bào ung thư. Các liệu pháp nhắm mục tiêu sử dụng các phân tử nhỏ có thể xâm nhập vào tế bào và phá vỡ chức năng của tế bào, khiến chúng chết đi.
Có một số loại liệu pháp nhắm mục tiêu tập trung vào các phần bên trong của tế bào. Các liệu pháp nhắm mục tiêu khác nhắm mục tiêu vào các thụ thể ở bên ngoài tế bào. Các chất ức chế antiangiogenesis nhắm vào các mạch máu cung cấp oxy cho các tế bào, cuối cùng khiến các tế bào chết đói.
TYKERB thuộc danh mục chất ức chế dẫn truyền tín hiệu của các liệu pháp nhắm mục tiêu. Nó đặc biệt can thiệp vào các kinase protein-tyrosine; Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR [ErbB1]) và thụ thể biểu bì ở người loại 2 (HER2 [ErbB2]).
Bảo quản thuốc Tykerb ra sao?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Thuốc Tykerb giá bao nhiêu?
Giá thuốc Tykerb sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Tykerb giá bao nhiêu
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tykerb tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.
Thuốc Truvada chứa hai loại thuốc điều trị HIV: tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine. Nó nhằm mục đích ngăn ngừa nhiễm trùng và làm chậm sự tiến triển của HIV. Truvada cũng được quy định để giảm nguy cơ nhiễm HIV của một người.
Truvada 200mg/245mg là một loại thuốc kê đơn do Gilead Science sản xuất dành cho những người có kết quả xét nghiệm dương tính với HIV. Ngoài việc được sử dụng cho những người đã bị nhiễm HIV, Truvada đôi khi cũng được kê đơn cho những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm HIV cao. Ví dụ, vợ hoặc chồng của người dương tính với HIV có thể được kê đơn Truvada.
Truvada đã được FDA chấp thuận vào năm 2012 mặc dù nó có chứa tenofovir disoproxil fumarate (TDF.). Thành phần kháng vi-rút này chính là thứ khiến Truvada rất hiệu quả đối với bệnh nhân HIV. Đáng tiếc, nó cũng là nguyên nhân khiến nhiều người phải chịu những tác hại không ngờ từ thuốc.
Truvada là gì
Cách dùng Truvada
Truvada, dù dùng để điều trị hay dùng dưới dạng PrEP, đều được FDA chấp thuận ở Hoa Kỳ để dùng một lần mỗi ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một trong hai loại thuốc, nhưng một số người có thể thấy rằng uống Truvada cùng với thức ăn sẽ dễ chịu hơn cho dạ dày.
Ở một số quốc gia khác, Truvada cũng được chấp thuận sử dụng dưới dạng PrEP theo kiểu “theo yêu cầu”, vì vậy mọi người có thể uống hai viên ở bất kỳ đâu từ 2 đến 24 giờ trước khi quan hệ tình dục, sau đó uống một viên khác 24 giờ sau hai viên đầu tiên và một viên khác viên thuốc 48 giờ sau hai viên đầu tiên.
Cách dùng Truvada
Tác dụng phụ của Truvada
Dùng Truvada có thể giúp bệnh nhân nhiễm HIV, nhưng giống như tất cả các loại thuốc, nó có một số tác dụng phụ không được nhà sản xuất thuốc tiết lộ chính xác. Các tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của Truvada đã thấy bao gồm:
Các vấn đề về thận dẫn đến sưng bàn chân, mắt cá chân và cẳng chân, cũng như khó thở không rõ nguyên nhân, mệt mỏi cực độ và lú lẫn
Làm suy yếu cấu trúc xương, thường dẫn đến gãy xương và các tình trạng rất nghiêm trọng như loãng xương, loãng xương và nhuyễn xương
Tổn thương gan, biểu hiện bằng nước tiểu sẫm màu, da hoặc mắt vàng da, buồn nôn, đau dạ dày và các triệu chứng khác
Suy thận hoặc thấp thận cần lọc máu
Nồng độ creatinine cao
Mức lọc cầu thận bất thường
Nồng độ protein bất thường trong nước tiểu
Hội chứng Fanconi/rối loạn chức năng ống thận gần.
Nhiễm axit lactic, một tình trạng cực kỳ nghiêm trọng trong đó axit lactic quá mức tích tụ trong máu, gây đau cơ bất thường, khó thở, chóng mặt, buồn nôn và một số triệu chứng khác
Truvada không phải là loại thuốc duy nhất có tác dụng phụ. Tuy nhiên, có một số trường hợp xung quanh thuốc cho thấy nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm về những tổn thương do tác dụng phụ gây ra.
Truvada và các tương tác thuốc khác
Do tác dụng phụ có thể gây tổn thương thận, nên cẩn thận khi dùng Truvada nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác có thể gây hại cho thận: thuốc chống viêm, một số loại thuốc kháng sinh và thuốc huyết áp có thể gây ra vấn đề, vì vậy hãy đảm bảo rằng bạn thảo luận về chúng với nhà cung cấp dịch vụ y tế của bạn.
Tương tự, nên tránh hoặc sử dụng thận trọng các steroid như prednisone có thể gây loãng xương khi dùng Truvada. Truvada cũng có thể làm giảm nồng độ của chất ức chế protease HIV atazanavir, vì vậy nó phải được tăng cường với ritonavir khi chúng được dùng cùng nhau.
Cuối cùng, nếu bạn là người chuyển giới hoặc không phân biệt giới tính và đang dùng estrogen, hãy biết rằng dùng Truvada sẽ không làm giảm nồng độ hormone, nhưng estrogen có thể làm giảm nồng độ TDF trong Truvada. Vì vậy, nếu bạn đang dùng Truvada để điều trị PrEP và dùng estrogen, hãy đảm bảo rằng bạn đang dùng thuốc hàng ngày theo chỉ định, vì việc bỏ qua các liều có thể làm giảm thêm nồng độ của thuốc trong máu và khiến thuốc này kém hiệu quả hơn trong việc phòng ngừa HIV.
Thuốc Truvada giá bao nhiêu?
Giá thuốc Truvada sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Truvada giá bao nhiêu
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Truvada tại ASIA GENOMICSvới mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.
Thuốc Vidaza là thuốc điều trị can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.
Vidaza 10mg (azacitidine) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.
Thuốc Vidaza là gì
Công dụng của Vidaza
Thuốc có công dụng điều trị:
Điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính ở những người đang thuyên giảm nhưng không thể kết thúc các phương pháp điều trị khác cho tình trạng này.
Thuốc azacitidine cũng được sử dụng để điều trị một số loại ung thư tủy xương và rối loạn tế bào máu.
Azacitidine cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Liều dùng Vidaza bao nhiêu?
Dùng Vidaza chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn theo toa của bạn một cách cẩn thận.
Liều Vidaza mà bác sĩ của bạn khuyến nghị sẽ dựa trên các điều sau:
Tình trạng đang được điều trị
Điều kiện y tế khác bạn có
Các loại thuốc khác bạn đang dùng
Bạn phản ứng với thuốc này như thế nào
Chức năng gan của bạn
Chức năng thận của bạn
Cân nặng của bạn
Liều khởi đầu khuyến cáo với Vidaza cho chu kỳ điều trị đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân là 75 mg / m 2 mỗi ngày trong 7 ngày để được dưới da (subQ) hoặc vào tĩnh mạch (IV).
Lặp lại chu kỳ (7 ngày mỗi chu kỳ) cứ sau 4 tuần. Sau 2 chu kỳ, liều có thể tăng lên 100 mg / m 2 . Bạn nên được điều trị tối thiểu 4 đến 6 chu kỳ.
Liều dùng Vidaza bao nhiêu
Quên liều thuốc Vidaza
Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.
Quá liều lượng của Vidaza
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Vidaza.
Đem theo đơn thuốc Vidaza và hộp thuốc cho bác sĩ xem.
Cách dùng thuốc Vidaza
Dùng thuốc Vidaza chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Tác dụng phụ Vidaza
Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng azacitadine:
Nadir: có nghĩa là điểm thấp, nadir là thời điểm giữa các chu kỳ hóa trị mà bạn gặp phải công thức máu thấp.
Nadir: 10-17 ngày.
Phục hồi: 28-31 ngày.
Bầm tím.
Buồn nôn và ói mửa.
Táo bón.
Bệnh tiêu chảy.
Đây là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở 10-29%) đối với bệnh nhân dùng azacitadine:
Sốt và sốt giảm bạch cầu.
Nhiễm trùng đường hô hấp.
Đau khớp và đau cơ.
Mệt mỏi.
Phát ban.
Ăn mất ngon.
Chóng mặt.
Đau đầu.
Đau bụng.
Đỏ, ngứa tại chỗ tiêm.
Tưc ngực.
Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên. Các tác dụng phụ rất hiếm – xảy ra với khoảng 10% bệnh nhân – không được liệt kê ở đây. Nhưng bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.
Thận trọng khi dùng thuốc Vidaza
Trước khi bắt đầu điều trị bằng azacitadine, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). Không dùng aspirin, các sản phẩm có chứa aspirin trừ khi bác sĩ của bạn cho phép đặc biệt.
Không nhận bất kỳ loại chủng ngừa hoặc tiêm chủng mà không có sự chấp thuận của bác sĩ khi đang dùng azacitadine.
Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Thuốc này không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có ý định mang thai. Nếu bạn có thai khi đang dùng azacitadine, hãy ngừng dùng thuốc ngay lập tức và gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn thêm.
Đối với cả nam và nữ: Sử dụng các biện pháp tránh thai và không thụ thai (có thai) khi đang dùng azacitadine. Nên áp dụng các biện pháp tránh thai như bao cao su.
Không cho con bú khi đang dùng azacitadine.
Tương tác thuốc Vidaza
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.
Lipegfilgrastim: Azacitidine có thể làm tăng hoạt động ức chế tủy của Lipegfilgrastim.
Etanercept: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Etanercept được kết hợp với Azacitidine.
Peginterferon alfa-2a: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Peginterferon alfa-2a được kết hợp với Azacitidine.
Interferon alfa-n1: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Interferon alfa-n1 được kết hợp với Azacitidine.
Interferon alfa-n3: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Interferon alfa-n3 được kết hợp với Azacitidine.
Peginterferon alfa-2b: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Peginterferon alfa-2b được kết hợp với Azacitidine.
Anakinra: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Anakinra được kết hợp với Azacitidine.
Interferon gamma-1b: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Interferon gamma-1b được kết hợp với Azacitidine.
Interferon Alfa-2a, Recombinant: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Interferon Alfa-2a, tái tổ hợp được kết hợp với Azacitidine.
Aldesleukin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Aldesleukin được kết hợp với Azacitidine…
Cơ chế hoạt động
Azacitidine (5-azacytidine) là một chất tương tự hóa học của nucleoside cytosine được sử dụng trong DNA và RNA. Azacitidine được cho là gây ra hoạt động chống ung thư thông qua hai cơ chế; ức chế DNA methyltransferase ở liều thấp, gây hạ huyết áp DNA và gây độc tế bào trực tiếp ở các tế bào tạo máu bất thường trong tủy xương thông qua việc kết hợp với DNA và RNA ở liều cao, dẫn đến chết tế bào.
Vì azacitidine là một ribonucleoside, nó phát triển thành RNA ở mức độ lớn hơn so với DNA. Sự kết hợp vào RNA dẫn đến sự phân tách các polyribosome, khiếm khuyết methyl hóa và chức năng chấp nhận của RNA chuyển và ức chế sản xuất protein. Sự kết hợp của nó vào DNA dẫn đến liên kết cộng hóa trị với methyltransferase DNA, ngăn cản sự tổng hợp DNA và gây độc tế bào sau đó.
Bảo quản thuốc Vidaza ra sao?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này.
Thuốc Vidaza giá bao nhiêu?
Giá thuốc Vidaza sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Vidaza giá bao nhiêu
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Vidaza tại ASIA GENOMICSvới mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.
Thuốc Pradaxa là thuốc điều trị giúp ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về máu được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.
Pradaxa 150mg (dabigatran) là một chất chống đông máu (chất ức chế thrombin) giúp ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông.
Thuốc Pradaxa là gì
Công dụng của Pradaxa
Pradaxa (Dabigatran) được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ do cục máu đông gây ra ở những người bị rối loạn nhịp tim được gọi là rung nhĩ . Thuốc này được sử dụng khi rung tâm nhĩ không phải do vấn đề về van tim.
Pradaxa cũng được sử dụng sau phẫu thuật thay khớp háng để ngăn ngừa một loại cục máu đông gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu ( DVT ), có thể dẫn đến cục máu đông trong phổi ( thuyên tắc phổi ).
Pradaxa cũng được sử dụng để điều trị DVT hoặc thuyên tắc phổi (PE), và để giảm nguy cơ bị DVT hoặc PE lặp lại.
Liều dùng thuốc Pradaxa bao nhiêu?
Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay thế khớp gối
Nên uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110 mg.
Tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 10 ngày.
Phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng
Nên uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110mg.
Tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 28-35 ngày.
Nếu vẫn chưa được cầm máu, cần trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không dùng thuốc ngay trong ngày phẫu thuật: nên bắt đầu sau đó 2 viên 110mg, 1 lần/ngày.
Giảm liều còn 150 mg/ngày ở bệnh nhân suy thận trung bình.
Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
150 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong thời gian dài.
Giảm liều còn 110 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/hoặc thuyên tắc phổi và ngăn ngừa tử vong liên quan
150 mg x 2 lần/ngày sau khi điều trị với một thuốc chống đông đường tiêm trong ít nhất 5 ngày.
Tiếp tục điều trị đến 6 tháng.
Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin CrCl > 30mL/phút.
Phòng ngừa DVT và/hoặc PE tái phát và tử vong liên quan
150mg x 2 lần/ngày. Điều trị có thể kéo dài tùy thuộc nguy cơ của từng bệnh nhân.
Liều dùng thuốc Pradaxa bao nhiêu
Quên liều thuốc Pradaxa
Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.
Quá liều lượng của Pradaxa
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Pradaxa.
Đem theo đơn thuốc Pradaxa và hộp thuốc cho bác sĩ xem.
Cách dùng thuốc Pradaxa
Dùng thuốc Pradaxa chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Tác dụng phụ Pradaxa
Tác dụng phụ nhẹ
Các tác dụng phụ nhẹ của Pradaxa thường gặp hơn có thể bao gồm:
Chảy máu hoặc bầm tím dễ dàng hơn bình thường
Ợ nóng
Đau bụng hoặc cảm giác nóng trong dạ dày của bạn
Đau bụng
Các tác dụng phụ nhẹ của Pradaxa ít phổ biến hơn có thể bao gồm: phản ứng dị ứng, chẳng hạn như phát ban
Hầu hết các tác dụng phụ này có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nhưng nếu chúng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm:
Tăng nguy cơ đông máu khi ngừng sử dụng Pradaxa. Các triệu chứng có thể bao gồm:
Sưng tấy
Đau, ấm hoặc đỏ ở khu vực đông máu
Cục máu đông trong hoặc xung quanh cột sống của bạn. * Các triệu chứng có thể bao gồm:
Đau lưng
Yếu cơ
Tê tái
Ngứa ran
Tiểu không kiểm soát (mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột của bạn )
Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác, được giải thích chi tiết hơn bên dưới trong Chi tiết tác dụng phụ, bao gồm:
Dị ứng
Chảy máu nghiêm trọng
Thận trọng khi dùng thuốc Pradaxa
Những thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu (như thuốc chống kết tập tiểu cầu, heparin, thuốc tiêu sợi huyết, thuốc NSAIDs) khi dùng chung với dabigatran có thể làm tăng biến chứng này.
Thai kỳ:
Pradaxa không có nghiên cứu trên phụ nữ có thai nên không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai.
Người ta cũng không biết liệu thuốc có qua sữa mẹ không nên thận trọng khi dùng ở phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc Pradaxa
Trước khi bạn dùng Pradaxa, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cũng dùng rifampin (Rifater, Rifamate, Rimactane, Rifadin), amiodarone, clarithromycin, dronedarone hoặc ketoconazole.
Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với Pradaxa, đặc biệt là các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa cục máu đông, chẳng hạn như:
Apixaban, argatroban, bivalirudin, desirudin, lepirudin, rivaroxaban; hoặc là
Dalteparin, enoxaparin, heparin, tinzaparin.
Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với dabigatran, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
Bảo quản thuốc Pradaxa ra sao?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Thuốc Pradaxa giá bao nhiêu?
Giá thuốc Pradaxa sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Pradaxa giá bao nhiêu
** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Pradaxa tại Asia-genomics.vnvới mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.