Skip to main content

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Ung thư Cổ Tử Cung

Thuốc và hoạt chất được phê duyệt ngăn ngừa ung thư cổ tử cung

  • Cervarix (Recombinant HPV Bivalent Vaccine)
  • Gardasil (Recombinant HPV Quadrivalent Vaccine)
  • Gardasil 9 (Recombinant HPV Nonavalent Vaccine)
  • Recombinant Human Papillomavirus (HPV) Bivalent Vaccine
  • Recombinant Human Papillomavirus (HPV) Nonavalent Vaccine
  • Recombinant Human Papillomavirus (HPV) Quadrivalent Vaccine

Thuốc được phê duyệt điều trị ung thư cổ tử cung

  • Alymsys (Bevacizumab)
  • Hycamtin (Topotecan Hydrochloride)
  • Mvasi (Bevacizumab)
  • Zirabev (Bevacizumab)
  • Recombinant Human Papillomavirus (HPV) Quadrivalent Vaccine
  • Tivdak (Tisotumab Vedotin-tftv)

Hoạt chất được phê duyệt điều trị ung thư cổ tử cung

  • Bevacizumab
  • Topotecan Hydrochloride
  • GEMCITABINE-CISPLATIN
  • Pembrolizumab
  • Bleomycin Sulfate
  • Tisotumab Vedotin-tftv

Kết hợp hoạt chất sử dụng trong ung thư cổ tử cung

  • CARBOPLATIN-TAXOL

Carboplatin + Paclitaxel (Taxol)

Thuốc Evista (Raloxifene Hydrochloride) giá bao nhiêu?

Thuốc Evista ngoài việc giúp bệnh nhân ngăn ngừa và điều trị loãng xương thì còn có công dụng giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn ở phụ nữ sau mãn kinh. Trang website ASIA GENOMICS sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chuyên sâu về dược phẩm này. Đây là thuốc được đội ngũ bác sĩ chúng tôi tin dùng trong suốt thời gian qua.

Thông tin thuốc Evista

✅ Thương hiệu ⭐ Evista
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Raloxifene Hydrochloride
✅ Hãng sản xuất
⭐ Lilly
✅ Hàm lượng ⭐ 60mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 vỉ 14 viên, hoặc hộp 1 vỉ 28 viên

 

Viên thuốc Evista
Viên thuốc Evista

Công dụng của thuốc Evista

  • Thuốc Evista là thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị cho bệnh nhân là phụ nữ có hiện tượng loãng xương sau giai đoạn mãn kinh.
  • Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương. Điều trị cho những người có nguy cơ cao phát triển bệnh hoặc những người bị loãng xương.
  • Evista không phải là thuốc điều trị ung thư nhưng là dược phẩm hỗ trợ các biện pháp điều trị ung thư vú. Do đó, khi bệnh nhân dùng thuốc Evista cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Evista

  • Liều lượng khuyến cáo dành cho bệnh nhân dùng thuốc Evista là 60mg/ngày.
  • Liều lượng này dùng cho các đối tượng như: người lớn mắc bệnh loãng xương, người lớn ngăn ngừa loãng xương và người lớn ngăn ngừa ung thư vú.
  • Bệnh nhân có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với các loại thức ăn.
  • Nên uống thuốc vào cùng một thời gian trong ngày để hạn chế tình trạng quên liều và phát huy tối đa công dụng của thuốc.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể được bổ sung canxi và Vitamin D theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp nếu hàm lượng thuốc hàng ngày không đủ.

Lưu ý: Liều lượng thuốc sử dụng trên dành cho thuốc Evista chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, bệnh nhân cần được thăm khám và sử dụng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Evista được chỉ định và chống chỉ định sử dụng ở đối tượng nào?

  • Thuốc Evista được chỉ định sử dụng đối với phụ nữ muốn duy trì tỷ trọng xương trong cơ thể, ngăn ngừa và điều trị loãng xương. Đặc biệt là đối với phụ nữ đã qua thời kỳ mãn kinh.
  • Dược phẩm không cho phép sử dụng đối với những bệnh nhân mẫn cảm với thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có khả năng mang thai cũng được khuyến cáo không sử dụng thuốc Evista trong giai đoạn này.
  • Đối với những trường hợp bệnh nhân đang có huyết khối tắc tĩnh mạch, mắc bệnh suy gan, ứ mật, suy thận nặng. Hoặc chảy máu tử cung, ung thư nội mạc, ung thư vú cũng khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Evista.

Tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng thuốc Evista

Dị ứng

  • Thuốc Evista gây ra các dấu hiệu của dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Sưng, đau hoặc những biểu hiện bất thường ở vùng vú của người dùng thuốc.

Đột quỵ

  • Xuất hiện các triệu chứng của nguy cơ đột quỵ, đột ngột tê cứng hoặc yếu dần đi một bên cơ thể, nói lắp hoặc các vấn đề liên quan đến thị lực.

Xuất hiện các cục máu đông khi dùng Evista

  • Hình thành cục máu đông ở bắp chân. Các cục máu đông này có thể di chuyển từ chân lên phổi.
  • Biểu hiện thành các triệu chứng như: đau ngực, khó thở, ho ra máu.
  • Ngoài ra, cục máu đông còn có khả năng hình thành sâu trong cơ thể, dấu hiệu như: sưng, nóng hoặc đỏ ở cánh tay hoặc chân.
  • Phụ nữ sẽ có khả năng xuất hiện tình trạng cục máu đông cao hơn so với những người có tiền sử về cục máu đông hoặc những người nghiện thuốc lá nặng,…

Một số tác dụng phục khác như:

  • Thường xuyên bốc hỏa và tăng tiết mồ hôi là triệu chứng thường xuyên xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc Evista. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ giảm dần theo thời gian. Một số trường hợp có thể cải thiện bằng cách sử dụng thuốc điều trị huyết áp liều thấp hoặc thuốc trầm cảm.
  • Tác dụng phụ thường gặp ở bệnh nhân sử dụng thuốc Evista như: chuột rút chân, đau khớp hoặc các triệu chứng của cảm cúm,…

Trên đây không phải là toàn bộ tác dụng phụ có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc Evista. Mỗi bệnh nhân sẽ có mỗi cách phản ứng thuốc khác nhau. Vậy nên, khi có những dấu hiệu bất thường về cơ thể. Bệnh nhân hãy nhanh chóng thông báo với bác sĩ để điều trị và ngưng thuốc kịp thời.

Cách sử dụng thuốc Evista hiệu quả

  • Uống thuốc theo đúng liều lượng mà bác sĩ đã kê đơn. Đọc kỹ và làm theo những hướng dẫn có trong hộp thuốc hoặc trên nhãn thuốc.
  • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để tránh tình trạng quên liều. Đồng thời giúp thuốc phát huy được tối đa hiệu quả của chúng. Thuốc Evista có thể dùng chung với thức ăn hoặc không.
  • Tình trạng bệnh nhân cần phẫu thuật hoặc cần nghỉ ngơi trên giường thời gian dài. Bệnh nhân sẽ được chỉ định ngưng sử dụng thuốc ít nhất 3 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn khỏe hẳn và hoạt động bình thường trở lại. Khi đó, bệnh nhân mới được cho phép tiếp tục sử dụng thuốc Evista.
  • Evista chỉ là một phần trong việc hoàn thành quá trình điều trị bệnh một cách hoàn chỉnh nhất. Evista hoàn toàn không phải là thuốc chữa trị ung thư.
  • Thường xuyên kiểm tra vùng vú để phát hiện các cục u và chụp X-quang tuyến vú để theo dõi sức khỏe kịp thời.
Thuốc Evista (Raloxifene Hydrochloride)
Thuốc Evista (Raloxifene Hydrochloride)

Một số lưu ý cần thiết cho việc dùng thuốc Evista

  • Trong quá trình điều trị bằng thuốc Evista, bạn không nên ngồi yên một chỗ. Thay vào đó nên cố gắng vận động, tập thể dục nhẹ nhàng để duy trì sức khỏe ổn định.
  • Thuốc Evista có thể đi vào chất lỏng của cơ thể như: nước tiểu, phân, chất nôn. Do đó, người chăm sóc nên đeo găng tay trong khi giúp bệnh nhân vệ sinh cơ thể, giặt đồ hoặc thay tã. Vệ sinh tay chân trước và sau khi tháo găng tay.
  • Không sử dụng thuốc Evista chung với người khác và chỉ được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Cách xử lý khi quên liều dùng Evista

Nếu lỡ như bỏ quên một liều, hãy nhanh chóng dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quên đã quá lâu, gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo. Bệnh nhân hãy bỏ qua liều đấy và dùng liều kế tiếp. Không nên gấp đôi liều dùng để bắt kịp liều đã quên.

Xử lý khi dùng Evista quá liều

Khi bệnh nhân có biểu hiện của việc sử dụng thuốc quá liều. Cần đưa đến ngay đến cơ sở y tế để bác sĩ điều trị kịp thời.

Phụ nữ đang có thai và đang cho con dùng sữa mẹ

Thuốc Evista được khuyến cáo không nên sử dụng đối với phụ nữ có khả năng có thai hoặc đang có thai.

Đồng thời, chưa có thử nghiệm xác nhận Evista có đi vào sữa mẹ hay không. Do đó, khuyến nghị phụ nữ đang cho con bú không nên dùng dược phẩm này.

Tương tác thuốc

Một số loại thuốc có thể tương tác gây phản ứng phụ cho bệnh nhân khi điều trị bằng Evista bao gồm:

  • Cholestyramine.
  • Warfarin (Coumadin, Jantoven)
  • Thuốc tránh thai hoặc liệu pháp điều trị thay thế hormon.

Ngoài ra, tùy vào cơ địa và sự phản kháng thuốc của từng bệnh nhân mà các loại thuốc khác có thể tương tác với Evista. Bao gồm: Thuốc theo toa, thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược khác.

Hãy thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc bạn đang sử dụng. Hoặc các bệnh đang mắc phải để bác sĩ có thể đưa ra hướng điều trị thích hợp. Tránh những phản ứng phụ nghiêm trọng không mong muốn xảy ra.

Bảo quản thuốc như thế nào?

Lưu ý rằng đối với tất cả các loại thuốc, kể cả thuốc Evista nên được bảo quản xa tầm tay của trẻ em.

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và nhiệt độ quá cao.

Thuốc Evista được bán như thế nào?

Website ASIA GENOMICS cung cấp mọi thông tin hữu ích về thuốc điều trị ung thư bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác. Chúng tôi hoàn toàn không hoạt động bán lẻ dược phẩm với bất kỳ hình thức nào trên website.

Trên đây là toàn bộ thông tin tham khảo chuyên sâu về thuốc Evista mà chúng tôi muốn mang đến cho tất cả mọi người. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu nhiều hơn về các loại thuốc khác, website của chúng tôi – ASIA GENOMICS luôn sẵn sàng hỗ trợ và giúp đỡ bạn.

Tài liệu tham khảo:

  1. https://www.drugs.com/evista.html
  2. https://www.webmd.com/drugs/2/drug-5334/evista-oral/details
  3. https://www.rxlist.com/evista-drug.htm#description
  4. https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-18622/evista.aspx

5 bệnh lặn đơn gen nguy hiểm cần sàng lọc trước sinh

Thalassemia là 1 trong 5 bệnh lặn đơn gen phổ biến và nguy hiểm, gây ra nỗi đau và gánh nặng chi phí cho nhiều gia đình nhưng chưa được tầm soát đúng mức.

  • Bước ngoặt phổ thông hóa xét nghiệm NIPT tại Việt Nam
  • Để bệnh di truyền không còn là điều ‘thần bí’
  • Giải mã nỗi đau dị tật bẩm sinh

Nỗi đau mang tên ‘bệnh đơn gen’

Vợ chồng anh L. T (39 tuổi, ngụ quận Bình Tân, TP.HCM) không khỏi xót xa khi biết rằng cả cuộc đời của con trai mình sẽ gắn liền với bệnh viện để truyền máu và thải sắt, do bị tan máu bẩm sinh (Thalassemia).

Cách đây hai năm, khi thấy con trai cứ gầy yếu và chậm phát triển, anh T. đưa đi khám và phát hiện bé mắc bệnh Thalassemia, không thể chữa lành. “Vậy là kể từ 1 tuổi, cháu đã phải chịu đau đớn và đương đầu với bệnh tật, còn gia đình thì ngày càng khánh kiệt vì chi phí y tế quá cao, không biết khi nào mới có cơ hội chữa khỏi”, anh T. khổ sở nói.

5 bệnh lặn đơn gen nguy hiểm cần sàng lọc trước sinh - Ảnh 1.

Các bệnh lặn đơn gen được tầm soát khá dễ dàng với thực hiện xét nghiệm gen tìm ra người lành mang gen bệnh

Trường hợp con trai anh T. là một trong 12 triệu người Việt mang gen bệnh Thalassemia hiện nay. Và mỗi năm, cả nước có thêm 8.000 trẻ sinh ra mắc căn bệnh nguy hiểm này. Đây là 1 trong 5 bệnh lặn đơn gen phổ biến nhưng thường bị bỏ qua khâu tầm soát, gồm Thalassemia thể Alpha, Thalassemia thể Beta, rối loạn chuyển hóa đường galactose (trẻ sinh ra không uống được sữa mẹ và sản phẩm từ sữa), Phenylketon niệu gây rối loạn quá trình sản xuất protein hay thiếu hụt men G6PD tăng nguy cơ tán huyết (vỡ hồng cầu).

“Gần đây nhiều gia đình Việt đã ý thức được việc cần thực hiện sàng lọc dị tật di truyền do bất thường số lượng nhiễm sắc thể như Hội chứng Down; Edwards, Patau nhưng thường bỏ quên 5 bệnh lặn đơn gen nguy hiểm. Việc tiếp theo là làm sao để việc tầm soát 5 bệnh lặn đơn gen nguy hiểm, trong đó có Thalassemia cũng được các gia đình ý thức và đón nhận như NIPT”, TS Giang Hoa – Phó viện trưởng Viện Di truyền Y học – Gene Solutions cho biết.

5 bệnh lặn đơn gen nguy hiểm cần sàng lọc trước sinh - Ảnh 2.

TS Giang Hoa cho rằng các bệnh đơn gen là khá phổ biến ở Việt Nam nhưng chưa được tầm soát đúng mức.

Còn PGS.TS.BS Lê Hồng Cẩm – Giảng viên thỉnh giảng tại Đại học Y Dược TP.HCM thì cho biết, dù đây là 5 bệnh khá phổ biến và nguy hiểm, nhưng nhiều năm trước thai phụ chưa có nhiều thông tin để đánh giá tầm quan trọng của việc tầm soát, bên cạnh đó là chi phí còn khá cao.

Trên thực tế, trước đây việc xét nghiệm các dị tật di truyền bằng NIPT và tầm soát 5 bệnh đơn gen nói trên rất khó khăn, chi phí đắt đỏ do phải phụ thuộc vào công nghệ của nước ngoài. Tuy nhiên, từ khi Viện Di truyền Y học – Gene Solutions ra đời và tiên phong nghiên cứu phát triển giải pháp xét nghiệm giải trình tự gen thế hệ mới NIPT trisure và triSure Carrier dành riêng cho người Việt, thì nhiều thai phụ đã được thụ hưởng thành tựu của xét nghiệm sản khoa hiện đại với chi phí hợp lý hơn.

Nỗ lực ‘phổ thông hóa’ xét nghiệm sàng lọc bệnh đơn gen

Không chỉ kéo giảm chi phí, để “phổ thông hóa” các xét nghiệm trên, Viện và Gene Solutions còn áp dụng chương trình hỗ trợ đặc biệt. Đó là khi chọn xét nghiệm NIPT triSure9.5 và triSure (sàng lọc các bất thường số lượng nhiễm sắc thể phổ biến như Down, Edwards, Patau,…), các thai phụ sẽ được xét nghiệm triSure Carrier miễn phí để sàng lọc 5 bệnh đơn gen.

Thai phụ nào dương tính với 1 trong 5 bệnh lặn này, chồng sẽ được hỗ trợ làm xét nghiệm miễn phí để xác định có phải là người lành mang gen cùng bệnh không, nếu kết quả dương tính thì em bé sinh ra có 25% nguy cơ mắc bệnh.

Không dừng lại ở đó, Viện sẽ tiếp tục xét nghiệm gen miễn phí cho thai nhi hoặc trẻ sau sinh. Việc tầm soát này là vô cùng cần thiết, giúp phát hiện sớm những bệnh di truyền lặn phổ biến cho trẻ, từ đó có thể can thiệp hoặc tăng hiệu quả điều trị.

5 bệnh lặn đơn gen nguy hiểm cần sàng lọc trước sinh - Ảnh 3.

PGS.TS.BS Lê Hồng Cẩm – Giảng viên thỉnh giảng tại Đại học Y Dược TP.HCM cho rằng các cặp vợ chồng nên tầm soát các bệnh lặn đơn gen trước khi có kế hoạch sinh con.

“Tốt nhất, để phòng ngừa những bệnh này ở trẻ, các cặp vợ chồng trước khi có kế hoạch sinh con cần làm xét nghiệm để xem có cùng mang bệnh lặn đơn gen hay không. Nếu bố mẹ cùng mang gen bệnh thì có thể lựa chọn phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó chọn phôi khỏe mạnh để chuyển vào tử cung và bố mẹ có thể an tâm sinh ra em bé không mắc bệnh đơn gen”, PGS.TS.BS Lê Hồng Cẩm khuyến cáo.

Theo TS Giang Hoa, thai phụ nào cũng có thể chủ động thực hiện xét nghiệm triSure Carrier để sàng lọc bệnh lặn đơn gen trong quá trình chăm sóc thai kỳ. Nói thêm về mức độ nguy hiểm của 5 bệnh này, TS Giang Hoa cho biết, trong trường hợp thể bệnh nặng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, thai nhi hoặc trẻ sẽ có khả năng nguy hiểm đến tính mạng.

Đến thời điểm hiện tại, 5 bệnh này đều chưa có phương pháp điều trị triệt để, chủ yếu dựa vào các biện pháp trị liệu hỗ trợ. Theo thống kê, mỗi năm chỉ tính riêng việc điều trị cho bệnh nhân Thalassemia đã cần đến 480.000 đơn vị máu và phí điều trị cho số bệnh nhân này khoảng 2.000 tỷ đồng.

Đây là con số đáng báo động, tạo ra gánh nặng cho các gia đình và xã hội cũng như ngành y tế. Do đó, các chuyên gia nhận định, việc tầm soát hiệu quả sẽ giúp kéo giảm tỷ lệ trẻ mắc 5 bệnh lặn đơn gen kể trên, đồng thời góp phần cải thiện chất lượng dân số.

*Tên nhân vật đã được thay đổi vì sự bảo mật thông tin cá nhân.

Ứng dụng xét nghiệm giải trình tự gen vào đa lĩnh vực, hướng đến nền y học chính xác

Hiện nay, kỹ thuật xét nghiệm gen do Viện Di truyền Y học – Gene Solutions phát triển đã được ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam, giúp giải mã nhiều căn bệnh mà trước đây thuộc về phạm trù bí ẩn, không thể tìm ra nguyên nhân. Đồng thời, các xét nghiệm này còn được ứng dụng vào đa lĩnh vực, gồm tầm soát, chẩn đoán – điều trị bệnh mạn tính và ung thư di truyền; xác định các bệnh hiếm và chăm sóc sức khỏe sinh sản, từ đó góp phần phát triển nền y học chính xác, nâng cao năng lực dự phòng và quản lý bệnh di truyền tại Việt Nam.

HƯƠNG THẢO

Nguồn AGV asia-genomics.vn tổng hợp

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị U Nguyên Bào Thần Kinh

Thuốc được chấp thuận u nguyên bào thần kinh

  • Danyelza (Naxitamab-gqgk)
  • Unituxin (Dinutuximab)

Hoạt chất được chấp thuận u nguyên bào thần kinh

  • Cyclophosphamide
  • Dinutuximab
  • Doxorubicin Hydrochloride
  • Naxitamab-gqgk
  • Vincristine Sulfate

Kết hợp hoạt chất được chấp thuận u nguyên bào thần kinh

  • BuMel

Bu = Busulfan
Mel = Melphalan Hydrochloride

  • CEM

C = Carboplatin
E = Etoposide Phosphate
M = Melphalan Hydrochloride

Tổng hợp thuốc và hoạt chất điều trị Ung thư Nội Mạc Tử Cung

Thuốc được chấp thuận ung thư nội mạc tử cung

  • Jemperli (Dostarlimab-gxly)
  • Keytruda (Pembrolizumab)

Hoạt chất được chấp thuận ung thư nội mạc tử cung

Kết hợp hoạt chất sử dụng cho ung thư nội mạc tử cung

  • CARBOPLATIN-TAXOL

Carboplatin + Paclitaxel (Taxol)

Thuốc Bromhexin có tác dụng gì? Có tốt hay không?

Bromhexin được sử dụng để làm sạch chất nhầy trên đường hô hấp. Người có tiền sử loét dạ dày, bệnh gan, thận không nên sử dụng Bromhexin do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Đây là thuốc theo đơn của bác sĩ, nên hỏi ý kiến trước khi sử dụng.

Công dụng của thuốc Bromhexin

  • Bromhexin (hay còn gọi là Bromhexine) nằm trong danh mục thuốc không kê đơn, được sử dụng để làm sạch chất nhầy từ đường hô hấp như viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
  • Khi uống bromhexin làm cho đờm mỏng hơn và ít nhớt hơn. Điều này cho phép lông mao dễ dàng vận chuyển đờm ra khỏi phổi qua phản xạ ho. Vì lý do này, bromhexin thường được thêm vào siro ho.

Nên làm gì trước khi dùng thuốc Bromhexin

  • Trước khi dùng thuốc, hãy nói với bác sĩ – dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bromhexin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai.
  • Trước bất kỳ loại phẫu thuật nào, bạn cũng cần báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa, vitamin, thảo dược.
  • Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Bạn cần nghỉ ngơi cho đến khi sẵn sàng làm các công việc này một cách an toàn.

Thuốc Bromhexin chống chỉ định với ai?

Thuốc chống chỉ định với những người có tiền sử dị ứng với bromhexin hoặc bất kỳ thành phần nào được liệt kê trong sản phẩm.

Thuốc Bromhexin cần thận trọng trên những đối tượng nào?

  • Tránh phối hợp bromhexin với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
  • Do bromhexin có tác dụng làm tiêu dịch nhầy, nên có thể gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày, vì vậy phải rất thận trọng khi dùng bromhexin cho người có tiền sử loét dạ dày.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
  • Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi.
  • Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.
  • Có một vài báo cáo về tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoạt tử biểu bì cấp nhiễm độc có thể liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như bromhexin.
  • Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc bromhexin.

Liều dùng Bromhexin

Liều dùng thuốc Bromhexin với người lớn

  • Bromhexin dạng viên nang cứng, viên nén: 8-16mg/ lần, ngày uống 3 lần.
  • Bromhexin dạng siro: 10ml uống 3 lần mỗi ngày.
  • Đối với viên nén 8mg, thời gian điều trị không được vượt quá 5 ngày mà không có hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp không cải thiện sau 5 ngày điều trị, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Đối với viên nang cứng 8mg, thời gian điều trị không được kéo dài quá 8-10 ngày nếu chưa có ý kiến của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Bromhexin với trẻ em

Dạng viên của thuốc bromhexin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đối với độ tuổi này có thể sử dụng bromhexin dạng dung dịch uống. Hơn nữa, việc sử dụng bromhexin ở trẻ em cũng cần thận trọng vì khả năng khạc đờm không được như người trưởng thành, có khả năng làm bệnh nặng thêm do ứ đọng đờm trong đường hô hấp.

Nếu có sự hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, đối với dạng siro, liều lượng dùng như sau:

  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5ml uống 3 lần mỗi ngày;
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5ml uống 3 lần mỗi ngày;
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10ml uống 3 lần mỗi ngày.

Đối với siro, lắc đều chai trước khi sử dụng.

Liều dùng thuốc Bromhexin với người đang mang thai và cho con bú

  • Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Trên người, cũng chưa có đủ nghiên cứu. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
  • Chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần phải dùng thuốc thì tốt nhất là không cho con bú.

Liều dùng thuốc Bromhexin với người suy gan, suy thận

Bromhexin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, bệnh thận do tăng nguy cơ xấu đi tình trạng của bệnh nhân. Theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận, điều chỉnh liều thích hợp hoặc thay thế bằng một biện pháp thay thế phù hợp có thể được yêu cầu trong một số trường hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

Cách dùng thuốc Bromhexin hiệu quả

  • Dùng thuốc Bromhexin khi có hoặc không có thức ăn đều được. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn. Liều của bạn có thể thay đổi theo thời gian dựa trên đáp ứng điều trị và dung nạp.
  • Thuốc bromhexin không được khuyến cáo sử dụng kéo dài. Nếu các triệu chứng không cải thiện trong vòng 14 ngày, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị bằng bromhexin.
  • Bạn cần trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng bromhexin nếu có: Các triệu chứng nhiễm trùng phổi, ví dụ như khó thở khi nghỉ ngơi, sốt> 38 ° C, chất nhầy dính máu; Hệ thống miễn dịch thấp do các tình trạng sức khỏe khác, ví dụ như HIV hoặc thuốc, ví dụ như hóa trị, thuốc hệ thống miễn dịch…

Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Bromhexin?

Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin. Tuy nhiên, nếu bạn hay bất kỳ ai khác (như trẻ em) uống quá nhiều thuốc, hãy gặp ngay bác sĩ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bạn nên làm gì khi bỏ qua liều thuốc Bromhexin?

Nếu bạn quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với lịch uống thuốc thường xuyên của bạn. Nên nhớ không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Bromhexin

Bạn có thể sẽ gặp một số tác dung phụ bao gồm:

  • Tác dụng phụ ở đường tiêu hoá
  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Vã mồ hôi
  • Da phát ban
  • Ho hoặc co thắt phế quản.

Các tác dụng phụ nhẹ bao gồm:

  • Cảm giác đầy trong dạ dày
  • Tiêu chảy
  • Khó tiêu
  • Buồn nôn.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc với Bromhexin

  • Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
  • Không phối hợp với các thuốc chống ho.
  • Dùng phối hợp với bromhexin với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycylin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.

Thuốc Bromhexin có tốt hay không?

Với những thông tin vừa cung cấp cho thấy thuốc bromhexin có tác dụng tốt trong điều trị đúng bệnh, đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.

Nguồn tham khảo

Thuốc Bromhexin cập nhật ngày 28/01/2021: https://www.drugs.com/international/bromhexine.html

Thuốc Bromhexin cập nhật ngày 28/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Bromhexine

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast có các loại nào?

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast thường được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp người bệnh những dấu hiệu như: Ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi,… Chỉ cần sử dụng đúng hướng dẫn đã được kê đơn thì sau một thời gian ngắn các triệu chứng viêm mũi dị ứng sẽ cải thiện rõ rệt. Vậy thuốc Telfast có các loại nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé!

Thông tin chung về thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast có tên gốc là Fexofenadine. Đây là một sản phẩm dược của Công ty TNHH Sanofi Aventis tại Việt Nam và được đóng gói theo quy cách 1 vỉ x 10 viên.

Thành phần thuốc Telfast

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast hiện nay có 3 loại chính là Telfat HD 180Mg, Telfast BD 60Mg, Telfast Kids Sanofi 30Mg. Mỗi loại thuốc sẽ có thành phần dược tính khác nhau. Cụ thể:

Thuốc Telfast HD 180Mg

  • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 180 mg
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim
  • Hàm lượng: 180 mg

Thuốc Telfast BD 60Mg

  • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 60 mg
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim
  • Hàm lượng: 60 mg

Thuốc Telfast Kids Sanofi 30Mg

  • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 30 mg
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim
  • Hàm lượng: 30 mg

Ngoài ra, thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast còn chứa các tá dược khác như: Croscarmellose sodium, lactose, gelatin, tinh bột đã gelatin hóa, cellulose vi tinh thể,…

Công dụng thuốc Telfast

  • Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast hoạt động trên cơ chế ngăn chặn việc hình thành các Histamine mỗi khi cơ thể có xảy ra tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng. Từ đó giúp người bệnh cải thiện một cách hiệu quả các triệu chứng ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa rát cổ họng, ngứa mắt,…
  • Bên cạnh đó, thuốc Telfast còn được các bác sĩ kê cho bệnh nhân bị nổi mề đay, viêm kết mạc, bệnh chàm, dị ứng thực phẩm, phản ứng do động vật hoặc côn trùng cắn.

Cách sử dụng thuốc Telfast

  • Người bệnh nên sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast theo đúng dặn dò của bác sĩ hoặc theo những thông tin có trên bao bì. Tuyệt đối không nên sử dụng sai hướng dẫn hoặc tăng/giảm liều khi chưa có sự cho phép của cán bộ phụ trách.
  • Tùy thuộc vào hàm lượng tá dược có trong thuốc mà bệnh nhân sẽ dùng trước hoặc sau bữa ăn chính. Khi sử dụng nên uống chung với nước lọc và nuốt toàn bộ viên thuốc. Tránh uống kèm với những loại nước ép trái cây (táo, cam, bưởi,…) hoặc nhai/nghiền nát thuốc, như vậy sẽ làm giảm chất lượng thuốc và hiệu quả chữa trị bệnh.

Liều dùng thuốc Telfast

Liều dùng của thuốc Telfast sẽ phụ thuộc nhiều vào độ tuổi, bệnh lý nền và mức độ viêm mũi dị ứng của từng người. Cụ thể:

  • Đối với trẻ em trên 12 tuổi và người trưởng thành: Uống thuốc Telfast HD 180Mg mỗi lần 1 viên và dùng 1 lần/ngày hoặc uống Telfast BD 60Mg mỗi lần 1 viên và dùng 2 lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân suy gan và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh lại liều dùng, trừ trường hợp bị suy giảm chức năng thận.
  • Đối với bệnh nhân suy thận: Uống mỗi lần 1 viên Telfast  BD 60mg và dùng 1 lần/ngày.
  • Đối với trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên Telfast Kids Sanofi 30Mg và dùng 2 lần/ngày. Trường hợp bị suy thận thì chỉ cần dùng 1 viên/lần/ngày.
  • Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi: Hiện vẫn chưa có liều dùng cụ thể, các bậc phụ huynh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho con em mình.

Trong trường hợp người bệnh quên sử dụng thuốc đúng buổi thì không nên uống bù vào thời điểm khác trong ngày. Thay vào đó, hãy tiếp tục dùng bình thường theo liệu trình đã được kê vào ngày kế tiếp.

Tác dụng phụ thuốc Telfast

Khi sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Đó có thể là:

  • Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy,…
  • Thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, gặp ác mộng, sợ hãi,…
  • Da: Ngứa ngáy, mề đay, phát ban,…
  • Phản ứng quá mẫn cảm: Khó thở, tức ngực, phù mạch, choáng phản vệ,…
  • Khác: Ho, ngứa họng, cảm cúm, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm tai giữa, đau lưng, viêm xoang, đau bụng kinh, hồi hộp, nhịp tim tăng nhanh bất thường,…

Nếu người bệnh gặp phải một trong những tác dụng phụ trên thì cần ngưng sử dụng thuốc Telfast ngay. Sau đó liên hệ hoặc đến gặp người phụ trách để kiểm tra và phương pháp điều trị thay thế thích hợp hơn.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast

Đối tượng chống chỉ định, cần thận trọng, các loại thuốc tương tác và cách bảo quản là những điều người bệnh cần đặc biệt lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast. Nếu không tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc thông tin in trên hộp thuốc thì bệnh nhân sẽ dễ gặp các tình huống khó khăn.

Chống chỉ định thuốc Telfast

Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast (bao gồm Telfast HD 180Mg, Telfast BD 60Mg, Telfast Kids Sanofi 30Mg) chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với các thành phần tá dược có trong thuốc.

Thận trọng

Những đối tượng sau đây cần thận trọng khi sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast:

  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và thận vì có thể khiến nồng độ thuốc có trong huyết tương tăng cao (do thời gian bán thải kéo dài).
  • Người cao tuổi (trên 65 tuổi) cũng cần thận trọng khi dùng thuốc Telfast vì có khả năng sẽ làm suy giảm chức năng thận.
  • Người bị động kinh, có dấu hiệu bị co giật,  mắc bệnh tim, vẩy nến phải chú ý khi dùng thuốc, tránh trường hợp bệnh tình trở nặng.
  • Người lái xe hoặc điều khiến máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Telfast chữa viêm mũi dị ứng vì nó có thể gây buồn ngủ.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú bằng sữa mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast, tránh trường hợp ảnh hưởng xấu đến sức khỏe bản thân và thai nhi.

Tương tác thuốc

Thuốc trị viêm mũi dị ứng có thể xảy ra phản ứng tương tác với một số loại thuốc tây khác. Do đó, trước khi sử dụng thuốc Telfast chung với bất kì loại thuốc nào thì người bệnh cũng cần hỏi trước ý kiến bác sĩ. Việc tự ý kết hợp có thể khiến bệnh nhân gặp các tác dụng phụ không đáng có và khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Những loại thuốc có thể gây tương tác với thuốc Telfast là:

  • Thuốc Ketoconazol
  • Thuốc Erythromycin
  • Thuốc Verapamil
  • Thuốc Aspirin
  • Thuốc Rifampicin
  • Thuốc Midodrine
  • Thuốc Ritonavir
  • Thuốc Levothyroxine
  • Thuốc Lopinavir
  • Thuốc Albuterol
  • Thuốc Alprazolam
  • Thuốc Atorvastatin
  • Các loại vitamin: B12, C, D3
  • Thuốc kháng acid (loại có chứa magnesi và nhôm)

Ngoài ra, thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast cũng được khuyến cáo không nên sử dụng chung với các loại thực phẩm như: nước hoa quả (táo, bưởi, cam), cà phê, rượu bia,.. Nếu dùng chung với những thức uống này có thể giảm hiệu quả điều trị bệnh.

Cách bảo quản thuốc Telfast

  • Để đảm bảo an toàn cũng như giữ nguyên được dược tính của thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast, người bệnh cần để tránh xa tầm tay trẻ nhỏ và bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Nhiệt độ thích hợp nhất để bảo quản là từ 15 – 30 độ C.
  • Tránh để thuốc Telfast hoặc bất kì loại thuốc nào ở những nơi ẩm ướt, nhiều bụi bẩn, côn trùng. Bởi vì thuốc sẽ dễ bị oxy hóa hoặc bị các tác nhân gây hại xâm nhập làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc cũng như là kết quả chữa trị bệnh.

Những thông tin về thuốc dị ứng Telfast nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm, người bệnh vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp cụ thể và rõ ràng hơn.

Nguồn tham khảo

Thuốc Telfast cập nhật ngày 04/02/2021: https://www.drugs.com/international/telfast.html

Thuốc Telfast cập nhật ngày 04/02/2021: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6431/pil#gref

Thuốc Contractubex có ưu và nhược điểm gì?

Là con gái thì phải thật xinh đẹp. Nhưng đôi khi những vết sẹo trên da mặt, da tay, trên cơ thể lại khiến chị em gái không được xinh đẹp. Vậy phải làm sao đây? Giải pháp tối ưu nhất đó chính là tìm kiếm cho bản thân mình 1 loại kem trị sẹo chất lượng, giá cả phải chăng. Và đó chính là kem trị sẹo Contractubex. Thật sự kem trị sẹo Contractubex có tốt không, có ưu và nhược điểm gì. Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên qua bài viết đánh giá  dưới đây nhé!

Thuốc Contractubex là thuốc gì?

  • Thuốc trị sẹo Contractubex là sản phẩm thuốc bôi ngoài da với dạng gel silicone trong suốt, có thể thẩm thấu rất nhanh vào làn da trên cơ thể.
  • Thuốc Contractubex dùng để hỗ trợ điều trị các vết sẹo lồi, sẹo thâm, sẹo phì đại sau sinh mổ hoặc phẫu thuật. Thậm chí, sản phẩm còn có thể làm mờ sẹo do bỏng mạnh, đoạn chi hoặc tai nạn gây ra. Các chuyên gia thẩm mỹ đã khẳng định hiệu quả hồi phục nhanh chóng sau khi sử dụng Contractubex.
  • Ngoài khả năng làm mờ sẹo, Contractubex còn cải thiện vết sẹo trong thời gian lên da non với ba hiệu quả nổi bật: giảm sưng tấy, giảm ngứa và căng da vùng sẹo.

Nguồn gốc xuất xứ của kem trị sẹo Contractubex

  • Contractubex là 1 trong những thuốc bôi ngoài da. Dạng gel trong suốt, có khả năng thẩm thấu rất nhanh vào da. Sản phẩm dùng để điều trị sẹo lồi, sẹo lâu năm, sẹo phì đại, sẹo thâm, sẹo do mụn để lại.
  • Thuốc được sản xuất bởi công ty Merz Pharm GmbH & Co KGAA, Đức. Sản phẩm được nhập khẩu 100% về thị trường Việt Nam.

Thành phần chính của thuốc trị sẹo Contractubex

Thành phần chủ yếu của Contractubex được chiết xuất từ các nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên. Chính vì thế mà sản phẩm rất lành tính, phù hợp với mọi loại da từ da thường đến da nhạy cảm. Thành phần chính bao gồm:

  • Heparin sodium: Có tác dụng kháng viêm ở da, làm tan xơ, kích thích quá trình sản sinh ra các tế bào mới.
  • Contractum cepae: Chống viêm, kháng khuẩn, bảo vệ làn da đồng thời kích thích quá trình tái tạo da.
  • Hoạt chất Allantoin: Thúc đẩy quá trình làm lành các vết thương, giảm ngứa, sưng khi da tái tạo ra các mô mới.

Công dụng của kem trị sẹo Contractubex

  • Có rất nhiều chị em gái thắc mắc rằng, thuốc Contractubex có trị được sẹo lõm không? Sẹo lồi, sẹo thâm, sẹo do mụn không? Câu trả lời là có. Thuốc trị sẹo Đức Contractubex có tác dụng điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, sẹo dày, nhô cao, khác màu, gây mất thẩm mỹ…
  • Đồng thời, Contractubex còn có tác dụng làm giảm đỏ, ngứa và giảm căng da vùng lên da non. Qua đó giảm ngứa và khó chịu cho vùng da. Từ đó làm mỏng vùng da bị sẹo. Cải thiện độ đàn hồi của da giúp cho vết sẹo mỏng đi và mờ dần.
  • Thúc đẩy sự phát triển của tế bào lành tính, tạo biểu mô và tăng bề mặt phẳng đàn hồi của da để ngăn sẹo lồi. Chính vì vậy mà kem trị sẹo lồi Contractubex mang lại hiệu quả cao hơn so với các loại kem thông dụng.
  • Làm mờ dần đi các vết sẹo rỗ, sẹo thâm đen, sẹo do mụn để lại.

Những ai có thể sử dụng thuốc Contractubex?

Contractubex là sản phẩm bôi ngoài da, không có ảnh hưởng độc hại nên có thể dùng cho mọi đối tượng. Thuốc trị sẹo Contractubex phù hợp với các trường hợp:

  • Tai nạn, phẫu thuật để lại sẹo lồi, sẹo xơ, sẹo lâu năm.
  • Biến chứng, cơ địa để lại sẹo phì đại.
  • Sinh mổ để lại sẹo.
  • Thuốc Contractubex chống chỉ định với người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc như dịch chiết xuất hành tây, axit sorbic hoặc allantoin…

Hướng dẫn cách sử dụng Contractubex

  • Để sử dụng thuốc trị sẹo lồi Contractubex hiệu quả nhất, chị em gái nên bôi 4 đến 5 lần mỗi ngày lên vết sẹo. Sau đó massage nhẹ nhàng để thuốc thẩm thấu vào da tốt nhất.
  • Đối với những vết sẹo lâu năm, nên bôi thuốc vào buổi tối. Dùng gạc băng lại để thuốc thẩm thấu qua đêm với thời gian dài.
  • Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Đặc biệt là các vết sẹo lồi, sẹo lâu năm thì thời gian sử dụng thuốc càng lâu. Đối với sẹo mới hình thành. Trong quá trình dùng thuốc thì nên tránh tiếp xúc với các nguồn kích thích như lạnh, tia cực tím hay ánh nắng trực tiếp.

Lưu ý: Trong trường hợp sử dụng trị sẹo Contractubex của Đức. Phát hiện bất cứ mẩn đỏ, dị ứng thì nên dừng lại ngay và đến cơ sở y tế gần nhất để khám.

Contractubex bôi lên mặt được không?

  • Đây là câu hỏi của khá nhiều người. Theo nhiều đánh giá của người sử dụng, không nên bôi Contractubex lên mặt. Tuy khả năng trị sẹo tốt nhưng da mặt khá nhạy cảm, dễ kích ứng nếu bôi thuốc lên.
  • Nếu trường hợp bạn bị sẹo trên mặt thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để mua thuốc chuẩn xác.

Dùng Contractubex trị sẹo có tốt không?

Contractubex là sự kết hợp giữa ba thành phần hiệu quả, có khả năng tái tạo da, mờ sẹo hiệu quả. Sẹo lồi, sẹo thâm, sẹo dày, sẹo phì đại, nhô cao, gây mất thẩm mỹ sẽ bị “thổi bay” khi sử dụng gel thuốc trị sẹo Contractubex. Cụ thể, thuốc mang lại những công dụng tuyệt vời như:

  • Chống viêm, tái tạo tế bào da, hồi phục hư tổn do sẹo xơ cứng.
  • Làm mềm tế bào sừng, ngăn chặn, hạn chế tối đa cảm giác ngứa, rát khi hình thành sẹo.
  • Làm tan xơ mô da, mềm cấu trúc collagen, ngăn cản sự phát triển sẹo lồi.
  • Sản phẩm Contractubex này được thị trường đánh giá là rất đáng sử dụng. Hiệu quả rõ rệt nếu bạn chú ý bôi đều đặn hàng ngày.

Tác dụng phụ Contratubex

Tác dụng không mong muốn được báo cáo thường là những phản ứng tại chỗ tại vùng điều trị.

Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ công trình nghiên cứu trên 592 bệnh nhân được điều trị với Contractubex:

  • Phổ biến: ngứa, ban đỏ, giãn mạch hình sao và teo sẹo.
  • Không phổ biến: tăng sắc tố da, teo da.

Bên ngoài phạm vi những cuộc thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo khi sử dụng Contractubex; tần suất không thể đánh giá được dựa trên cơ sở dữ liệu hiện hành:

  • Rối loạn tổng quát và tình hình tại vùng điều trị: Sưng, đau tại vùng điều trị.
  • Những rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ, rát da, mụn nhỏ, viêm da, cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác căng cứng ở da.
  • Những rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm (phản ứng dị ứng).
  • Nhiễm khuẩn: Da nổi mụn mủ

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đánh giá ưu nhược điểm của kem trị sẹo Contractubex

Ngoài công dụng trị sẹo vượt bậc, để đánh giá Contractubex có tốt hay không thì tìm hiểu qua ưu điểm và nhược điểm.

Ưu điểm

  • Giúp điều trị các vết sẹo mới rất tốt.
  • Có thể trị sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo rỗ đã hình thành lâu trên da.
  • Hỗ trợ điều trị sẹo nhỏ do thủy đậu gây ra. Nếu chị em không may bị thủy đậu thì chỉ cần sử dụng sản phẩm, vết sẹo sẽ mờ dần và biến mất.
  • Khắc phục được những vết thâm trên da do mụn gây nên.

Nhược điểm

  • Phải sử dụng một thời gian dài mới mang lại hiệu quả đối với các vết sẹo lâu năm.
  • Thường xuyên sử dụng để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Contractubex có giá bao nhiêu? Mua Contractubex ở đâu?

Sản phẩm hiện được phân phối rộng rãi trên thị trường. Chị em gái có thể đặt mua tại bệnh viện, phòng khám gia liễu hoặc các quầy thuốc lớn trên toàn quốc.

Tùy vào dung tích mà giá của Contractubex khác nhau:

  • Kem 10g: Có giá khoảng 180.000 VNĐ/tuýp
  • Kem 20g: Có giá khoảng 200.000 VNĐ/tuýp
  • Kem 50g: Có giá khoảng 340.000 VNĐ/tuýp

Qua bài đánh giá kem trị sẹo Contractubex trên đây, phần nào đã giúp chị em tìm hiểu được nguồn gốc, công dụng, ưu điểm, giá cả của sản phẩm này. Để luôn luôn xinh đẹp rạng ngời, đánh bay mọi vết sẹo cứng đầu, sẹo xấu xí thì đừng quên mang theo sản phẩm này bên cạnh nhé!

Nguồn tham khảo

Thuốc Contractubex cập nhật ngày 22/02/2021: https://www.contractubex.com/

Thuốc Contractubex cập nhật ngày 22/02/2021: https://www.medindia.net/drug-price/allantoin/contractubex.htm

Có những loại thuốc phổ biến nào để điều trị động kinh?

Động kinh xảy ra khi hoạt động điện trong não bị bất thường, não phóng ra quá nhiều xung điện kích thích cùng một lúc gây ra cơn động kinh. Biểu hiện thường gặp nhất của cơn động kinh là co giật toàn thân. Tuy nhiên, còn nhiều dạng động kinh khác như co giật cục bộ một phần cơ thể, cơn vắng ý thức. Mỗi cơn động kinh thường kéo dài khoảng 1–3 phút. Trong cơn động kinh, người bệnh mất ý thức và sau cơn, ý thức phục hồi dần dần.

Bệnh động kinh là gì?

Động kinh là một rối loạn của hệ thống thần kinh trung ương (thần kinh) trong đó hoạt động của não bị thay đổi, gây ra co giật hoặc thời gian hành vi và cảm giác bất thường và đôi khi là mất ý thức trong thời gian ngắn.

Có những loại thuốc phổ biến nào để điều trị động kinh?

Trong lâm sàng thường chia ra 3 loại thuốc chống động kinh:

1. Các thuốc có tác dụng đối với mọi thể động kinh:

  • Benzodiazepin: clonazepam (rivotril), diazepam (valium, seduxen), clobazam (urbanyl…)
  • Acid valprovic: natri dipropylacetat (depakin), canxi valproat…

2. Thuốc điều trị các cơn động kinh (trừ thể vắng ý thức điển hình) thường dùng là:

  • Barbituric: phenobarbital (gardenal, luminal), hexamidin (primaclon, mysolin, primidon).
  • Hydantoin: diphenylhydantoin (phenytoin, sodanton, dihydan…).
  • Carbamazepin: tegretol

3. Các thuốc điều trị một vài thể động kinh như:

  • Suxinimid: zarontin.
  • Oxazolidin: trimethadion (trimethin), paramethadion (paradion).
  • Sultiam: elisan, ospolot…

Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa bệnh động kinh

Một số lưu ý về thuốc cũng như những vấn đề liên quan khi điều trị bằng các thuốc động kinh như sau:

  • Các thuốc chống động kinh được khuyến cáo dùng trên đối tượng là phụ nữ mang thai hoặc cho con bú khi cần thiết và sau khi đã qua cân nhắc nguy cơ – lợi ích.
  • Các thuốc chống động kinh thường gây ảnh hưởng đến sự tập trung, nên được dùng thận trọng ở người lái xe, người vận hành máy, chú ý theo dõi biểu hiện ở bệnh nhân suy gan, thận sử dụng thuốc.
  • Hiệu lực của các thuốc động kinh đều có giới hạn, dùng thuốc cần đảm bảo đều đặn, thường xuyên, điều trị lâu dài và không ngừng thuốc đột ngột, thuốc cần được giảm liều từ từ để tránh làm tăng tần suất các cơn động kinh.
  • Chỉ dùng thuốc khi được chẩn đoán cụ thể bởi bác sĩ và được hướng dẫn điều chỉnh phù hợp với từng đặc điểm bệnh nhân.
  • Động kinh thường được khởi đầu điều trị với một thuốc nhất định, với liều thấp nhất và tăng liều theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi biểu hiện lâm sàng và kiểm tra thường xuyên các chỉ số cơ thể, kết hợp với chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo hiệu quả điều trị là tốt nhất.
  • Động kinh là bệnh lý kéo dài và có thể mạn tính, sau 2 năm điều trị không thấy xuất hiện cơn động kinh có thể ngừng thuốc theo lộ trình giảm liều từ từ theo chỉ định của bác sĩ.

Có cần phải điều trị mọi trường hợp mắc động kinh không?

  • Trên nguyên tắc phải điều trị mọi trường hợp mắc động kinh vì: dùng thuốc chống động kinh mang lại hiệu quả chắc chắn hơn (70% trường hợp khỏi cơn lâu dài). Thuốc chống động kinh là phương thức duy nhất để bảo vệ bệnh nhân khỏi các cơn động kinh, đặc biệt ở nhũ nhi điều trị chống động kinh nhiều khi là một yêu cầu cấp cứu, dự phòng các nguy cơ di chứng do động kinh gây ra.
  • Tuy vậy cần xem xét cân nhắc khi quyết định dùng thuốc chống động kinh vì hiệu lực của mọi thuốc đều có giới hạn. Điều trị chống động kinh chỉ là điều trị triệu chứng chưa thể ảnh hưởng quyết định tới tiến triển của căn bệnh. Dùng thuốc phải bảo đảm đều đặn, thường xuyên, hằng ngày và lâu dài. Thuốc nào cũng có một số tác dụng phụ thứ phát, dùng không cẩn thận có thể xảy ra biến chứng và tai biến. Thầy thuốc điều trị là người quyết định liều lượng thuốc cũng như chịu trách nhiệm theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc.

Điều trị động kinh cần theo nguyên tắc nào?

Có một số nguyên tắc cần nắm chắc:

  • Thầy thuốc điều trị sau khi đặt chẩn đoán sẽ lựa chọn loại thuốc chống động kinh thích hợp cho tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Liều lượng thuốc chỉ định phải căn cứ vào thể bệnh, loại cơn lâm sàng, thể trạng bệnh nhân. Phần lớn chỉ dùng một loại thuốc nhất định với điều kiện đạt được nồng độ trong máu để có thể thu được hiệu quả lâm sàng. Thuốc dùng uống là chủ yếu.
  • Thuốc điều trị phải được dùng hằng ngày, chia làm 2-3 lần, dùng đúng và đủ liều quy định, thường xuyên như cơm bữa, bệnh nhân không được tự ý tăng, giảm hoặc ngừng thuốc đột ngột.
  • Theo dõi diễn biến lâm sàng của bệnh và các biểu hiện thứ phát của thuốc để kịp thời thông báo cho thầy thuốc điều trị biết, nhằm điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp với bệnh trạng của bệnh nhân.
  • Không bao giờ kết hợp 2 thứ thuốc cùng loại với nhau (ví dụ phenobarbital với primidon, seduxen với mogadon…).
  • Có kế hoạch kiểm tra từng thời kỳ công thức máu, các chức năng gan, thận của bệnh nhân.
  • Tùy theo từng trường hợp, ngoài thuốc, bệnh nhân phải có chế độ ăn uống, sinh hoạt, lao động, nghỉ ngơi, giải trí thích hợp.

Điều trị động kinh liên tục như thế nào?

  • Động kinh liên tục khi đã được chẩn đoán yêu cầu phải xử trí cấp cứu. Phải bằng mọi cách giải quyết cắt cơn động kinh để ngăn chặn các hậu quả nặng nề có thể xảy ra tiếp như các rối loạn thần kinh thực vật, thiếu ôxy não, phù não… có thể dẫn tới tử vong. Những thuốc cắt cơn động kinh có hiệu lực thường dùng là diazepam (valium, seduxen) hoặc clonazepam (rivotril) dưới dạng ống tiêm.
  • Tất cả các trường hợp động kinh liên tục nếu giải quyết như trên mà vẫn không cắt được cơn cần phải đưa khẩn cấp tới bệnh viện để điều trị một cách tích cực, đề phòng biến chứng và tai biến có thể xảy ra đối với bệnh nhân.

Khi nào có thể ngừng điều trị?

Động kinh là một trạng thái bệnh lý kéo dài và có thể mạn tính tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt là các tổn thương ở não hoặc là một ổ động kinh hoặc là do ngưỡng co giật ở não bị hạ thấp. Vì vậy theo cổ điển cần phải điều trị động kinh một cách lâu dài và kiên trì. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp, hoàn cảnh cho phép đặt vấn đề ngừng điều trị động kinh. Ví dụ:

  • Chưa có chẩn đoán chắc chắn là động kinh thì có thể cẩn thận giảm liều dần rồi đi đến cắt bỏ thuốc chống động kinh đồng thời cảnh giác có thể xảy ra trạng thái động kinh.
  • Một số thể lâm sàng có thể ngưng điều trị như động kinh có cơn kịch phát ở vùng đỉnh, động kinh cơn nhỏ ở trẻ em, động kinh toàn bộ nguyên phát dạng cơn lớn ở trẻ em (hằng năm chỉ xảy ra 2-3 lần), động kinh toàn bộ nguyên phát dạng cơn lớn ở tuổi thiếu niên, động kinh sau chấn thương không tiến triển và không nặng lắm…
  • Việc ngừng điều trị này phải do thầy thuốc chuyên khoa cân nhắc và quyết định. Nói chung sau khoảng từ ba đến bốn năm với phương thức điều trị đều đặn mà không thấy cơn động kinh tái phát thì có thể ngừng điều trị. Tiến hành ngừng điều trị bằng cách giảm dần liều điều trị trong thời gian hằng tháng, mặt khác tiếp tục theo dõi điện não đồ và nội khoa nói chung.

Sử dụng thuốc chống động kinh cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Ở phụ nữ mang thai và cho con bú, kiểm soát động kinh là một vấn đề quan trọng và cần được tiến hành kịp thời do có thể đe dọa tính mạng của cả mẹ và bé nếu không được kiểm soát hiệu quả. Nguy cơ cho thai nhi của việc không điều trị động kinh cho người mẹ còn lớn hơn nguy cơ liên quan đến các thuốc điều trị động kinh.

Đa số phụ nữ mang thai đều được điều trị với ít nhất một thuốc chống động kinh để đảm bảo kiểm soát được cơn động kinh, hạn chế tối đa co giật và để tránh dị tật cho thai nhi khi sinh ra

Nguồn tham khảo

Thuốc Diazepam cập nhật ngày 05/02/2021: https://www.drugs.com/diazepam.html

Thuốc Diazepam cập nhật ngày 05/02/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Diazepam

Có nên sử dụng thuốc rối loạn tiền đình Stugeron kéo dài không?

Trong các toa thuốc của Tây y hầu như đều chứa chất kháng sinh. Nếu cơ thể nạp nhiều chất kháng sinh sẽ làm mất tác dụng của kháng thể tự nhiên. Lâu ngày, bạn sẽ bị lờn thuốc. Bạn có nên sử dụng thuốc rối loạn tiền đình stugeron kéo dài không?

Stugeron 25mg là thuốc gì?

  • Thuốc stugeron 25mg thuộc nhóm thuốc tâm thần được sản xuất bởi công ty Olic của Thai Lan.
  • Thuốc stugeron 25mg có thành phần chủ yếu là Cinnarizine với thành phần 25mg. Thuốc stugeron thường được đóng gói ở hộp 25 vỉ và mỗi vỉ có chứa khoảng 10 viên.

Tác dụng của thuốc Stugeron Cinnarizine 25mg như thế nào?

Thuốc Stugeron Cinnarizine 25mg thường được sử dụng trong việc điều trị các chứng bệnh như:

  • Thuốc Stugeron 25mg điều trị triệu chứng hoa mắt, chóng mặt và các cơn ù tai.
  • Thuốc Stugeron còn được điều trị các chứng nôn hoặc buồn nôn.
  • Những trường hợp bị say tàu xe, say sóng hoặc đau nửa đầu có thể sử dụng được thuốc Stugeron này.
  • Những trường hợp bị các bệnh liên quan đến rối loạn tuần hoàn như: rối loạn đường tiêu hóa, rối loạn thần kinh.
  • Tình trạng mất trí nhớ hoặc không thể tập trung trong làm việc và trong học tập, stress, sức khỏe bị giảm sút do làm việc cũng có thể sử dụng thuốc Stugeron này.
  • Trường hợp bị mất ngủ hoặc khó chịu khi ngủ, luôn suy nghĩ về những điều xung quanh.

Cách sử dụng thuốc Stugeron 25mg

  • Những người đi xe ô tô hoặc hay đi tàu thường gặp chứng say xe hoặc say sóng thì khi sử dụng thuốc để chống say nên sử dụng khoảng ½ viên thuốc trước khi xe chạy khoảng 2 giờ đồng hồ.
  • Điều trị những bệnh liên quan tới tiền đình, đau đầu, chóng mặt thì nên sử dụng khoảng một nửa viên Stugeron 25mg, để đạt được hiệu quả cao thì người bệnh nên uống từ 2-3 lần trong ngày.
  • Trường hợp khi cơ thể bị mất cân bằng thì nên uống một viên, mỗi ngày sử dụng 1-2 viên thuốc stugeron và uống sau bữa ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  • Ngoài ra tùy vào từng bệnh mà có cách sử dụng thuốc khác nhau vì vậy trước khi sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trong chuyên ngành để được hướng dẫn một cách kỹ nhất.
  • Bình thường bạn sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc phù hợp với mức độ bệnh cũng như độ tuổi để có được liệu pháp sử dụng thuốc hợp lý nhất.

Chống chỉ định của thuốc Stugeron 25mg

Ngoài những công dụng trong điều trị bệnh thì bạn cũng cần lưu ý tới những trường hợp không được sử dụng thuốc Stugeron 25mg như:

  • Những người bị dị ứng với thành phần của thuốc.
  • Không sử dụng thuốc stugeron đối với phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.
  • Không cho trẻ em dưới 6 tuổi sử dụng thuốc Stugeron 25mg.
  • Đối với những trường hợp đang gặp một số vấn đề về sức khỏe thì cần phải hỏi tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Một vài triệu chứng có thể gặp khi người bệnh sử dụng thuốc Stugeron bị phản tác dụng
  • Chứng rối loạn đường tiêu hóa, đầy hơi, khô miệng.
  • Bị dị ứng thuốc làm nổi mẩn đỏ trên da và khắp cơ thể.
  • Đối với những trường hợp đang sử dụng thuốc mà quên không uống thuốc mà khoảng cách uống thuốc gần với liều kế tiếp thì không nên sử dụng liều gấp đôi. Trường hợp uống quá liều mà gặp các triệu chứng như nói ở trên thì cần phải đến ngay trung tâm y tế hoặc gọi điện ngay cho bác sĩ để được tư vấn.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

  • Trong quá trình sử dụng thuốc tuyệt đối không sử dụng với những chất kích thích vì có thể sẽ gây ra ức chế và gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn.
  • Đối với những trường hợp thường xuyên lái xe hoặc điều khiển những máy móc công trình thì không nên sử dụng thuốc. Bởi sau khi sử dụng thuốc có thể gây ra các cơn buồn ngủ.
  • Nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để thuốc không làm hại tới dạ dày.
  • Ngoài việc sử dụng thuốc thì bạn cũng cần phải có một chế độ dinh dưỡng một cách hợp lý và chế độ luyện tập phải cân đối.

Có nên sử dụng thuốc rối loạn tiền đình stugeron kéo dài không?

  • Trong các toa thuốc của Tây y hầu như đều chứa chất kháng sinh. Bạn cũng biết rằng, nếu cơ thể chúng ta nạp nhiều chất kháng sinh quá thì sẽ làm mất tác dụng của kháng thể tự nhiên. Lâu ngày bạn sẽ bị lờn thuốc. Cho nên, càng về sau thì liều lượng dùng thuốc của bạn càng mạnh hơn. Vì tác dụng phụ của thuốc mang lại cũng như bạn đang mất dần sức đề kháng tự nhiên của cơ thể.
  • Chính vì vậy, bạn sẽ phải phụ thuộc vào thuốc. Nếu không dùng thuốc thì bạn sẽ cảm thấy rất mệt mỏi và rất khó làm được việc gì tốt. Cho nên, chúng tôi khuyên các bạn chỉ nên dùng thuốc Tây y khi bạn cần giải quyết sức khoẻ nhanh ngay lúc đó.
  • Không nên sử dụng thuốc lâu dài sẽ có nhiều tác dụng phụ. Nó có thể gây rối loạn tiêu hoá, ngộ độc, tăng chứng trầm cảm. Đặc biệt không dùng thuốc rối loạn tiền đình stugeron cho phụ nữ có thai và cho con bú sẽ ảnh hưởng đến thai nhi và sự phát triển của trẻ.

Cách bảo quản thuốc Stugeron 25mg

  • Sử dụng thuốc trong hộp kín, đậy kín sau khi sử dụng.
  • Bảo quản ở nhiệt độ 150C – 300C, để thuốc ở nơi thoáng, khô ráo và tránh ánh nắng
  • Không tự ý phân huỷ thuốc, mà bạn hãy nhờ các chuyên gia trong lĩnh vực này để được hỗ trợ biện pháp phân huỷ đúng cách.

Nguồn tham khảo

Thuốc Stugeron cập nhật ngày 19/01/2021: https://www.drugs.com/international/stugeron.html

Thuốc Stugeron cập nhật ngày 19/01/2021: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1529/smpc