Skip to main content

Sữa Similac lựa chọn tối ưu nhất cho bé và giá sữa Similac là bao nhiêu?

Đối với trẻ sơ sinh sữa là nguồn dinh dưỡng chính bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng mà không có một thực phẩm nào có thể so sánh được. Vì thế mà có nhiều mẹ thắc mắc tác dụng của sữa similac đối với trẻ như thế nào? Và giá sữa similac hiện nay là bao nhiêu? Để giúp mẹ giải đáp được những thắc mắc trên chúng tôi sẽ chia sẻ những bí quyết giúp mẹ có sự lựa chọn tốt cho bé.

Những lợi ích mà sữa similac bổ sung cho bé giúp mẹ có lựa chọn tốt cho bé

  • Tác dụng của sữa similac đối với trẻ mà mẹ nên biết đó chính là cho bé phát triển chiều cao cũng như đem lại khung xương chắc khỏe đồng thời cải thiện trọng lượng, tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa một số bệnh như: sâu răng, mất nước, loãng xương, cao huyết áp và một số loại bệnh ung thư.
  • Nếu tác dụng của sữa similac đối với trẻ tốt như vậy không thể không nhắc đến thành phần dinh dưỡng mà sữa similac mang lại bao gồm các loại vitamin khoáng chất và vi chất quan trọng có trong cơ thể của bé như vitamin A,B,D,… canxi, DHA, photpho, magie, sắt…
  • Các mẹ nên nhớ bổ sung cho bé hằng ngày để có nguồn dinh dưỡng tốt, nếu bé không muôn uống mẹ hãy tìm cách thúc ép con uống hoặc sử dụng các hình họa tiết bắt mắt để bé thích thú hơn khi uống sữa. Hoặc tận dụng lúc bé khác hoặc đối để bổ sung sữa cho bé nhé.

Công dụng tuyệt vời mà bạn nên bổ sung sữa similac cho bé

Sữa similac bổ sung hàm lượng canxi có trong cơ thể:

Sữa là nguồn thực hẩm cung cấp canxi tốt nhất cho bé, tác dụng của canxi giúp cho bé có hệ khung xương chắc khỏe giúp bé khỏe mạnh hơn và ngăn ngừa tình trạng loãng xương và viêm khớp…

Tác dụng của sữa Similac giúp xương phát triển vững chắc

  • Sữa similac – Canxi là một chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với bé mà còn đối với người lớn, giúp cho khung xương phát triển và tăng trưởng tốt đối với trẻ nhỏ, phòng ngừa các căn bệnh loãng xương và tránh nguy cơ bị tổn thương khi xương bị gãy.
  • Trong các loại sữa hiện nay thì sữa similac có hàm lượng canxi nhiều nhất vì thế mẹ nên bổ sung sữa similac khi còn ở những năm tháng đầu đời.

Sữa similac giúp bảo vệ răng miệng cho bé

Đối với trẻ em việc bổ sung sữa similac hằng ngày giúp bảo vệ hàm răng của bé chắc khỏe hơn. Đồng thời bảo vệ men răng chống lại các chất có tính axit cao. Ngoài ra sữa còn cung cấp năng lượng giúp bé giảm thiểu tình trạng ăn vặt và tránh nguy cơ sâu răng.

Sữa similac bổ sung nhiều dưỡng chất và nước

Có thể nhiều mẹ chưa biết đến trong sữa chứa lượng nước được xem là chất lỏng bổ sung nước cho cơ thể. Tuy nhiên ngoài việc bổ sung sữa similac cho bé mẹ nên bổ sung nước cho bé nhé!

Sữa similac liều thuốc chăm sóc da cho cơ thể của bé.

Tác dụng của sữa similac đối với trẻ không chỉ cung cấp hàm lượng dinh dưỡng mà còn đem lại làn da sáng mịn và căng bóng nhờ có axit lactic loại bỏ tế bào chết một cách tốt nhất.

Sữa similac là thực phẩm lành mạnh cho bé

Ngoài việc bổ sung thực phẩm như: rau xanh, thịt, nước trái cây, hoa quả,… thế những sữa vẫn là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhất. Trong thành phần của sữa chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp bé phát triển nhanh chóng và an toàn vừa thể chất lẫn tinh thần hiện nay.

Giá sữa Similac bao nhiêu?

Hiện nay giá sữa similac có nhiều loại giá trên thị trường. Sau đây chúng tôi sẽ cập nhật bảng giá giúp bé có lựa chọn tốt hơn cho bé nhé!

  • Sữa Similac Advance tăng cường hệ miễn dịch dành cho bé từ 0-12 tháng 570.000đ
  • Sữa Similac Advance Organic dành cho bé từ 0-12 tháng 658g 630.000đ
  • Sữa similac Senstive chống nôn trớ dành cho bé từ 0-12 tháng 560.000đ
  • Sữa similac Neosure dành cho bé sinh non, thiếu tháng 420.000

Nguồn tham khảo

Similac cập nhật ngày 23/01/2021: https://www.drugs.com/cons/similac-20.html

Similac cập nhật ngày 23/01/2021: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-160737/similac-prenatal-oral/details

Clindamycin thuộc nhóm kháng sinh nào?

Clindamycin là kháng sinh dùng để điều trị mụn trứng cá, nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng bụng. Đôi khi, các bác sĩ sử dụng clindamycin để điều trị bệnh than và sốt rét. Vậy Clindamycin thuộc nhóm kháng sinh nào? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé!

Công dụng của thuốc Clindamycin

  • Clindamycin là một loại thuốc kháng sinh thuộc họ lincosamide có tác dụng chống lại vi khuẩn trong cơ thể. Clindamycin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn, bao gồm mụn trứng cá và vi khuẩn âm đạo, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng bụng, nhiễm trùng phổi, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng da.
  • Đôi khi, các bác sĩ sử dụng clindamycin để điều trị bệnh than và sốt rét. Các nha sĩ cũng sử dụng clindamycin như một phương pháp điều trị dự phòng cho viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng niêm mạc tim có thể xảy ra sau khi làm thủ thuật nha khoa ở những người có nguy cơ.
  • Trước khi trải qua phẫu thuật, một số người cần dùng clindamycin để ngăn ngừa nhiễm trùng vết mổ.

Thuốc Clindamycin có những dạng nào?

Các dạng bào chế của thuốc tùy vào từng dạng clindamycin, bao gồm:

  • Viên nang (hydroclorid) với các hàm lượng 75 mg, 150 mg và 300 mg,
  • Cốm pha dung dịch uống (palmitat hydroclorid): 75 mg/5 ml,
  • Dạng tiêm (phosphat) với các hàm lượng 150 mg/ml, 300 mg/2 ml, 600 mg/4 ml hoặc 900 mg/6 ml.
  • Dùng tại chỗ: Kem bôi (phosphat) 1%, 2%; miếng gạc bão hòa dung dịch 1%, dung dịch 1%.
  • Viên đạn, nang đặt âm đạo: hàm lượng 100 mg.

Thông tin quan trọng

  • Clindamycin có thể gây tiêu chảy, có thể nặng hoặc dẫn đến các vấn đề đường ruột nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc có máu, hãy ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ.
  • Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận, bệnh gan, rối loạn đường ruột như viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn, hoặc tiền sử bệnh hen suyễn, bệnh chàm hoặc phản ứng da dị ứng.
  • Dùng clindamycin trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng hoàn toàn. Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc kháng sinh. Clindamycin sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường hoặc cúm.

Trước khi dùng thuốc này

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với clindamycin hoặc lincomycin.

Để đảm bảo clindamycin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Viêm đại tràng, bệnh crohn hoặc rối loạn đường ruột khác
  • Chàm, hoặc phản ứng da dị ứng
  • Bệnh gan
  • Hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng với aspirin
  • Dị ứng với thuốc nhuộm thực phẩm màu vàng.

Các nghiên cứu trên động vật đã không cho thấy bất kỳ tác hại nào trong thời kỳ mang thai, nhưng ở người, người ta không biết liệu clindamycin có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị.

Clindamycin đi vào sữa mẹ và có thể gây ra tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ. Nếu bạn đang cho con bú trong khi dùng thuốc này, hãy gọi cho bác sĩ nếu con bạn bị hăm tã, mẩn đỏ hoặc mảng trắng trong miệng hoặc cổ họng, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy có nước hoặc có máu. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú trước khi dùng clindamycin.

Thuốc tiêm Clindamycin có thể chứa một thành phần có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc tử vong ở trẻ rất nhỏ hoặc sinh non. Không cho trẻ em dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.

Tôi nên sử dụng clindamycin như thế nào?

  • Hãy dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
  • Clindamycin uống bằng đường uống. Thuốc tiêm Clindamycin được tiêm vào cơ hoặc truyền vào tĩnh mạch. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ cho bạn liều đầu tiên và có thể hướng dẫn bạn cách tự sử dụng thuốc đúng cách.
  • Uống viên nang với một cốc nước đầy để không gây kích ứng cổ họng của bạn.
  • Đong thuốc lỏng cẩn thận. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
  • Bạn có thể cần kiểm tra y tế thường xuyên trong quá trình điều trị.
  • Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy cho bác sĩ phẫu thuật biết bạn sử dụng clindamycin vì nó có thể tương tác với một số loại thuốc được sử dụng để gây mê.
  • Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do kháng thuốc. Clindamycin sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cúm hoặc cảm lạnh thông thường.
  • Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Bảo vệ thuốc tiêm khỏi nhiệt cao.
  • Không bảo quản chất lỏng uống trong tủ lạnh. Vứt bỏ bất kỳ chất lỏng uống không sử dụng nào sau 2 tuần.

Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

Sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp

Tôi nên tránh những gì khi sử dụng clindamycin?

Không sử dụng clindamycin cùng lúc với kháng sinh, erythromycin.

Tác dụng phụ của Clindamycin

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Bất kỳ thay đổi nào trong thói quen đi tiêu
  • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu
  • Ít hoặc không đi tiểu
  • Có vị kim loại trong miệng (sau khi tiêm clindamycin).

Các tác dụng phụ thông thường của clindamycin có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày
  • Phát ban da nhẹ
  • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến clindamycin?

Các loại thuốc khác có thể tương tác với clindamycin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Nguồn tham khảo

Thuốc Clindamycin cập nhật ngày 20/01/2021: https://www.drugs.com/clindamycin.html

Thuốc Clindamycin cập nhật ngày 20/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Clindamycin

Những thông tin về thuốc Gabapentin mới nhất

Thuốc gabapentin một loại thuốc chống co giật và kiểm soát chứng động kinh đang được lưu hành trên thị trường thuốc hiện nay. Vậy tác dụng, cơ chế chữa bệnh và lưu ý cần phải biết nếu muốn sử dụng và ngay cả đang dùng cũng cần tìm hiểu kỹ về tất cả thông tin của thuốc để dùng sao cho hợp lý, chính xác.

Giới thiệu về gabapentin

  • Gabapentin được sử dụng để điều trị chứng động kinh .
  • Nó cũng được dùng để chữa đau dây thần kinh. Đau dây thần kinh có thể do các bệnh khác nhau, bao gồm bệnh tiểu đường và bệnh zona , hoặc có thể xảy ra sau một chấn thương.
  • Đôi khi, gabapentin được sử dụng để điều trị chứng đau nửa đầu .
  • Gabapentin có sẵn theo toa. Nó có dạng viên nang, viên nén và chất lỏng mà bạn uống.

Ai có thể và không thể dùng gabapentin

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên đều có thể dùng được Gabapentin.

Gabapentin không thích hợp cho một số người.

Để đảm bảo gabapentin an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn:

  • Đã từng có phản ứng dị ứng với gabapentin hoặc các loại thuốc khác trong quá khứ
  • Đã từng lạm dụng hoặc nghiện thuốc
  • Đang cố gắng mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú
  • Đang ăn kiêng có kiểm soát natri hoặc kali, hoặc thận của bạn không hoạt động tốt (chất lỏng gabapentin chứa natri và kali, vì vậy hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng)

Dùng nó như thế nào và khi nào

Gabapentin là một loại thuốc kê đơn. Điều quan trọng là phải uống theo lời khuyên của bác sĩ.

Liều lượng

Liều gabapentin thông thường để:

  • Điều trị chứng động kinh ở người lớn và trẻ lớn (từ 12 tuổi trở lên) là từ 900mg đến 3.600mg một ngày chia làm 3 lần
  • Điều trị đau dây thần kinh ở người lớn là từ 900mg đến 3.600mg một ngày chia thành 3 liều
  • Ngăn ngừa chứng đau nửa đầu ở người lớn khác nhau, nhưng có thể lên đến 2.400mg một ngày chia thành 3 liều

Liều gabapentin được sử dụng để điều trị chứng động kinh ở trẻ nhỏ hơn (từ 6 đến 12 tuổi) thay đổi tùy theo cân nặng của trẻ.

Nếu bạn đang dùng gabapentin dưới dạng chất lỏng, 1ml thường giống như uống viên nén hoặc viên nang 50mg. Luôn kiểm tra nhãn.

Làm thế nào để lấy nó

  • Nuốt viên nang và viên nén gabapentin nguyên viên với nước hoặc nước trái cây. Đừng nhai chúng.
  • Bạn có thể dùng gabapentin cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng tốt nhất là bạn nên dùng như vậy mỗi ngày.
  • Cố gắng sắp xếp các liều lượng của bạn đồng đều trong ngày. Ví dụ, điều đầu tiên vào buổi sáng, đầu giờ chiều và trước khi đi ngủ.
  • Nếu bạn hoặc con bạn đang dùng chất lỏng, nó sẽ đi kèm với một ống tiêm hoặc thìa nhựa để đo liều lượng của bạn.
  • Không sử dụng thìa nhà bếp, vì nó sẽ không cho đúng lượng.
  • Nếu bạn không có thìa, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

Liều của tôi sẽ tăng hay giảm?

  • Để ngăn ngừa tác dụng phụ, bác sĩ sẽ kê một liều thấp để bắt đầu và sau đó tăng dần lên trong vài ngày.
  • Khi bạn tìm thấy một liều lượng phù hợp với mình, nó thường sẽ giữ nguyên.

Tôi sẽ dùng nó trong bao lâu?

  • Nếu bạn bị động kinh, có khả năng là một khi bệnh của bạn đã được kiểm soát, bạn sẽ vẫn cần dùng gabapentin trong nhiều năm.
  • Nếu bạn bị đau dây thần kinh, có khả năng là khi cơn đau đã biến mất, bạn sẽ tiếp tục dùng gabapentin trong vài tháng để ngăn chặn cơn đau tái phát.

Nếu tôi quên lấy nó thì sao?

  • Nếu bạn quên một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra.
  • Nếu nó trong vòng 2 giờ kể từ liều tiếp theo, tốt hơn là bỏ liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
  • Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Đừng bao giờ dùng thêm một liều thuốc để bù đắp cho một thứ đã quên.
  • Nếu bạn bị động kinh, điều quan trọng là phải dùng thuốc này thường xuyên. Thiếu liều có thể gây ra co giật.
  • Nếu bạn quên liều thường xuyên, có thể hữu ích để đặt báo thức để nhắc nhở bạn.
  • Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để được tư vấn về những cách khác để giúp bạn nhớ uống thuốc.

Nếu tôi uống quá nhiều thì sao?

Vô tình dùng quá nhiều gabapentin có thể gây ra các tác dụng phụ khó chịu.

Tác dụng phụ

Giống như tất cả các loại thuốc, gabapentin có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.

Các tác dụng phụ thường gặp

Những tác dụng phụ phổ biến này có thể xảy ra ở hơn 1 trong 100 người.

Chúng thường nhẹ và tự khỏi.

Tiếp tục dùng thuốc, nhưng hãy nói chuyện với bác sĩ nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất:

  • Cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi hoặc chóng mặt
  • Cảm thấy buồn nôn
  • Bị ốm (nôn mửa) và tiêu chảy
  • Bị nhiễm trùng nhiều hơn bình thường
  • Thay đổi tâm trạng
  • Sưng tay và chân
  • Mờ mắt
  • Khô miệng
  • Khó khăn cho nam giới để cương cứng
  • Tăng cân – gabapentin có thể khiến bạn cảm thấy đói
  • Vấn đề về trí nhớ
  • Đau đầu

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Rất ít người dùng gabapentin gặp vấn đề nghiêm trọng.

Gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:

  • Ý nghĩ làm hại hoặc tự sát – một số ít người dùng gabapentin đã có ý định tự tử, có thể xảy ra chỉ sau một tuần điều trị
  • Vàng da hoặc lòng trắng mắt của bạn – đây có thể là những dấu hiệu cảnh báo của bệnh vàng da
  • Vết bầm tím hoặc chảy máu bất thường – đây có thể là những dấu hiệu cảnh báo về rối loạn máu
  • Đau dạ dày kéo dài, cảm thấy buồn nôn hoặc nôn mửa – đây có thể là những dấu hiệu cảnh báo tuyến tụy bị viêm
  • Đau hoặc yếu cơ và bạn đang phải điều trị lọc máu vì suy thận
  • Ảo giác

Mang thai và cho con bú

  • Gabapentin thường không được khuyến cáo trong thai kỳ.
  • Không có bằng chứng chắc chắn rằng nó có hại cho thai nhi, nhưng để đảm bảo an toàn, phụ nữ mang thai thường chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích của thuốc cao hơn tác hại có thể xảy ra.
  • Nếu bạn dùng gabapentin để điều trị bệnh động kinh và có thai, đừng ngừng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ trước.
  • Điều rất quan trọng là điều trị chứng động kinh trong thai kỳ vì các cơn động kinh có thể gây hại cho bạn và thai nhi.
  • Nếu bạn đang cố gắng mang thai hoặc đã có thai, bạn nên uống ít nhất 400mcg một loại vitamin có tên là axit folic mỗi ngày. Nó giúp thai nhi phát triển bình thường.
  • Phụ nữ có thai dùng gabapentin được khuyến cáo bổ sung một lượng axit folic cao hơn.
  • Bác sĩ có thể kê một liều cao 5mg mỗi ngày để bạn dùng trong 12 tuần đầu của thai kỳ.
  • Nếu bạn dùng gabapentin trong khoảng thời gian sắp sinh, con bạn có thể cần được theo dõi thêm trong vài ngày sau khi chào đời vì chúng có thể có các triệu chứng cai gabapentin.

Thận trọng với các loại thuốc khác

Thường không có bất kỳ vấn đề gì khi trộn gabapentin với các loại thuốc khác.

Một số biện pháp khắc phục chứng khó tiêu, được gọi là thuốc kháng axit, làm giảm lượng gabapentin mà cơ thể hấp thụ để nó không hoạt động nữa.

Để ngăn điều này xảy ra, hãy uống thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi bạn dùng gabapentin.

Để đảm bảo an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng những loại thuốc này trước khi bắt đầu điều trị bằng gabapentin:

  • Thuốc giảm đau mạnh, chẳng hạn như morphin – những thuốc này có thể làm tăng cảm giác mệt mỏi và chóng mặt mà bạn có thể cảm thấy khi bắt đầu dùng gabapentin
  • Thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như amitriptyline hoặc fluoxetine
  • Thuốc chống loạn thần cho các vấn đề sức khỏe tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực
  • Một loại thuốc ngăn ngừa bệnh sốt rét có tên là mefloquine
  • Một loại thuốc giảm cân có tên orlistat – thuốc này cũng có thể ngừng hoạt động của gabapentin.

Nguồn tham khảo

Thuốc Gabapentin cập nhật ngày 22/01/2021: https://www.drugs.com/gabapentin.html

Thuốc Gabapentin cập nhật ngày 22/01/2021: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4636/smpc#gref

Dung dịch tắm cho trẻ em hỗ trợ điều trị rôm sảy Lactacyd BB

Dung dịch tắm cho trẻ em hỗ trợ điều trị rôm sảy Lactacyd BB với Acid Lactic – chất kháng khuẩn giúp phòng ngừa và điều trị phụ trợ rôm sảy, hăm kẽ và các bệnh ngoài da do vi khuẩn nguyên phát hoặc có khả năng bội nhiễm. Rửa sạch da và niêm mạc.

Mô tả sữa tắm lactacyd bb 250ml chống rôm sảy

  • Làn da trẻ nhỏ rất mỏng manh và nhạy cảm, sức đề kháng còn yếu, do đó vào mùa hè, khô nóng khiến trẻ bị rôm sảy, hăm kẽ. Khi đó sữa tắm Lactacyd Baby là sản phẩm chăm sóc trẻ được nhiều ba mẹ tin dùng để giảm tình trạng ngứa ngáy, khó chịu cho con.
  • Sữa tắm Lactacyd BB với thành phần acid lactic – chất kháng khuẩn của da và lactoserum – chiết xuất từ sữa tươi giàu các dưỡng chất cho da sẽ giúp nhẹ nhàng rửa sạch và bảo vệ da của bé khỏi rôm sảy, hăm kẽ, nhiễm trùng da cũng như nhanh chóng giảm các triệu chứng ngứa ngáy, mẫn đỏ, đau châm chít, rát bỏng.

Sữa tắm Lactacyd BB 250ml – Sữa tắm gội trị rôm sảy cho trẻ sơ sinh

  • Có thể ba mẹ chưa biết nhưng trong 100ml sữa tắm gội Lactacyd BB có Lactoserum atomisat 0.93g, acid lactic 1.0g, tá dược vừa đủ để giúp rửa sạch da và niêm mạc.
  • Khi ba mẹ sử dụng sữa tắm Lactacyd BB cho trẻ sơ sinh và trẻ em hàng ngày sẽ giúp con phòng ngừa và điều trị những triệu chứng rôm sảy, hăm kẽ, và các bệnh ngoài da do vi khuẩn nguyên phát, hoặc có khả năng bội nhiễm.
  • Chất Lactoserum chiết xuất từ sữa, giàu vitamin A, B, C và khoáng chất có trong sữa tắm Lactacyd BB giúp nuôi dưỡng làn da nhạy cảm của bé, làm dịu da và đem lại cảm giác thoải mái, sạch sẽ cho bé.
  • Sản phẩm sữa tắm Lactacyd màu xanh có thể dùng cho làn da nhạy cảm của bé, giúp giảm bớt tình trạng rôm sảy hiệu quả.
  • Là sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam, chất lượng sữa tắm Lactacyd BB được đảm bảo an toàn và hiệu quả bới bé.

Hướng dẫn sử dụng sữa tắm Lactacyd BB 250ml

  • Lắc kỹ sản phẩm sữa tắm Lactacyd Baby 250ml trước khi dùng
  • Đối với trẻ sơ sinh: Mẹ tiến hành pha loãng 1 -1,5 nắp chai sữa tắm trị rôm sảy Lactacyd BaBy vào chậu nước tắm, tắm cho bé rồi tắm lại một lần nữa bằng nước sạch.
  • Với trẻ nhỏ: Mẹ dùng sữa tắm Lactacyd như đối với xà bông rồi tắm lại cho con thật kỹ bằng nước sạch.
  • Mẹ nên sử dụng hàng ngày để phòng ngừa bé bị rôm sảy.

Lưu ý khi sử dụng dung dịch tắm gội trị rôm sảy Lactacyd BB

  • Không được để nước tắm có chứa sữa tắm trẻ em chảy vào mắt bé.
  • Sữa tắm Lactacyd BB cũng như tất cả các loại xà bông. Chúng chứa chất có hoạt tính bề mặt nên ba mẹ cần phải rửa lại kỹ bằng nước sạch sau khi dùng
  • Tránh dùng nhiều lần sản phẩm sữa tắm Lactacyd cho da khô, eczema cấp và vùng da băng kín.
  • Sản phẩm chống chỉ định với trẻ có tiền căn dị ứng với một trong các thành phần (hoặc cùng nhóm với một trong các thành phần có trong Lactacyd BB.
  • Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng nào không mong muốn từ sữa tắm Lactacyd BB, thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng điều trị và xử lý kịp thời.

Biểu hiện, nguyên nhân & lưu ý khi chữa trị của bệnh rôm sảy với sữa tắm gội Lactacyd BB 250ml

  • Biểu hiện của rôm sảy: Trên da trẻ sẽ nổi những hạt nhỏ màu đỏ, cộm lên trên bề mặt da, tập chung nhiều ở vùng lưng, trán, ngực. Những mụn nhỏ này sẽ gây cảm giác ngứa ngấy, khó chịu cho bé.
  • Nguyên nhân của bệnh rôm sảy: Do tuyến mồ hôi bị tắc nghẽn, mồ hôi không thoát ra ngoài da được. Rôm sảy hay gặp vào mùa nóng ở trẻ ra mồ hôi nhiều. Càng ở những vùng mồ hôi tiết ra nhiều như trán, cổ, lưng, ngực, các nếp gấp của cơ thể… càng có nhiều rôm sảy.

Làm gì khi trẻ bị rôm sảy?

  • Đa số trẻ chỉ bị rôm sảy khi thời tiết nóng, còn khi thời tiết mát mẻ, rôm tự lặn hết không gây tác hại gì. Nhưng cũng có nhiều trẻ ít được chú ý tắm rửa, rôm sảy làm trẻ ngứa, gãi nhiều làm da sây sát, bị nhiễm khuẩn thêm thành những mụn mủ và nhọt.
  • Để trẻ đỡ bị rôm sảy và tránh da bị nhiễm khuẩn trong những ngày hè oi bức, ngoài việc tắm cho bé bằng sữa tắm Lactacyd xanh, các bậc cha mẹ nên lưu ý những điểm sau:
  • Tránh đưa trẻ đến những nơi hội họp đông người, không khí nóng ngột ngạt, hoặc chen chúc trong những phương tiện giao thông công cộng.
  • Mặc quần áo rộng rãi, thoáng, hút mồ hôi (tốt nhất là sử dụng quần áo được làm bằng chất liệu cotton).
  • Giữ phòng ốc nơi ngủ và vui chơi của bé thoáng mát.
  • Thoa phấn rôm vào những vùng hay ra mồ hôi.
  • Cho bé uống nhiều nước và hạn chế ăn ngọt.
  • Tắm rửa bé với sữa tắm Lactacyd BB hoặc thuốc tím pha loãng màu hồng nhạt với nước nấu khổ qua (mướp đắng).
  • Nếu bị rôm sảy nặng (sốt, ngứa nhiều, có mụn mủ), bạn cần đưa bé đến bác sĩ nhi khoa điều trị để ngăn ngừa các biến chứng.

Nguồn tham khảo

Lactacyd cập nhật ngày 03/02/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Lactacyd-FH&VD-27025-17

Fucidin là thuốc gì? Tác dụng gì, giá bao nhiêu?

Fucidin là thuốc chứa thành phần hoạt chất Hydrocortisone và Fusidic acid. Thuốc có tác dụng điều trị viêm da, kháng khuẩn tại chỗ, thuộc nhóm fusinadines. Để hiểu rõ hơn Fucidin là thuốc gì cũng như những tác dụng của thuốc Fucidin, chúng ta cùng theo dõi bài viết bên dưới nhé.

Thông tin cơ bản về thuốc Fucidin

  • Dạng và hàm lượng: Dạng kem, thuốc mỡ và hỗn dịch uống.
  • Kem bôi ngoài da 2%: Ống 5 g, 15 g.
  • Thuốc mỡ bôi ngoài da 2%: Ống 5 g, 15 g.
  • Dạng hỗn dịch uống hàm lượng: 125 mg/ 5 ml.

Thành phần trong thuốc:

  • Mỗi 1g kem Acid fusidic 20mg.
  • Mỗi 1g thuốc mỡ Acid fusidic 20mg.
  • Đóng gói: Kem bôi ngoài da hộp 1 tuýp 5g hoặc 15g.
  • Nhóm dược lí: Thuốc điều trị bệnh da liễu.
  • Phân loại ATC: D06AX01 – fusidic acid ; Belongs to the class of other topical antibiotics used in the treatment of dermatological diseases.
  • Tên biệt dược: Dophasidic 2%, Fucidin, Fusidicort.
  • Nhà sản xuất: Leo Pharma Asia Pte, Ltd – XING GA PO.

Dược lực học thuốc Fucidin

  • Thuốc Fucidin chứa acid fusidic, một chất có khả năng kháng khuẩn tại vết thương rất hiệu quả, được nhiều người tin dùng. Acid fusidic và các dạng muối có trong thuốc có đặc tính hòa tan trong dầu và trong nước với hoạt tính bề mặt mạnh, ít có khả năng xâm nhập vào các lớp mô da và dưới da đối với vùng da lành.
  • Thuốc có nồng độ từ 0.03 đến 0.12mcg/ ml, thuốc ức chế hầu hết các chủng Staphylococcus aureus. Thuốc Fucidin nếu được dùng tại chỗ cũng có tác dụng với Streptococci, Corynebacteria, Neisseria và một vài chủng Clostridia. Thuốc được dùng trong trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu. Dạng kem và thuốc mỡ Fusidin khi sử dụng không tạo vảy nến trên da.

Dược động học thuốc Fucidin

Thuốc Fucidin có thành phần hoạt chất acid fusidic và các dạng muối, khi tiếp xúc có thể thẩm thấu qua vùng da lành ở người khi dùng với nồng độ cao hơn giá trị MIC của các vi khuẩn nhạy cảm được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Mức độ thẩm thấu của thuốc còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như khoảng thời gian bôi thuốc, tình trạng da và lúc tiếp xúc với ánh nắng…. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua mật 75 đến 85% và một lượng nhỏ được bài tiết qua nước tiểu.

Thuốc Fucidin có tác dụng gì?

Fucidin được sử dụng trong điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn nguyên phát và thứ phát bao gồm bệnh chốc lở, ban đỏ và nhiễm trùng da thứ phát như vết thương / vết bỏng.

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Fucidin

Thuốc Fucidin được chỉ định dùng cho các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn tại chỗ do các chủng vi sinh vật nhạy cảm.
  • Bệnh nhân bị nhiễm tụ cầu (Staphylococcus aureus), liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm.
  • Người bị viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu.
  • Bệnh nhân có vết thương do tai nạn hoặc phẫu thuật.
  • Bệnh nhân nhiễm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng và trứng cá thường.

Chống chỉ định dùng thuốc Fucidin trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân nhiễm trùng da nguyên phát do nấm, vi khuẩn và vi rút.

Liều dùng và cách dùng thuốc Fucidin

Liều dùng của thuốc Fucidin:

Liều dùng thuốc Fucidin cho người lớn: Bôi 3 đến 4 lần một ngày theo yêu cầu.

Liều dùng thuốc Fucidin cho trẻ em:

  • Đối với trẻ em dưới 1 tuổi: Dùng 1 ml/ kg chia 3 liều cho trẻ uống mỗi ngày.
  • Đối với trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Dùng 5 ml cho trẻ uống 3 lần mỗi ngày.
  • Đối với trẻ từ 5 đến 12 tuổi: Dùng 10 ml cho trẻ uống 3 lần mỗi ngày.

Cách dùng thuốc Fucidin:

  • Bệnh nhân cần phải dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn liều chỉ định, sử dụng thuốc đúng giờ và đúng liều. Dạng hỗn dịch uống bạn nên lắc đều trước khi dùng, còn dạng kem bạn cần làm sạch vết thương sau đó thoa lên vùng da bị  tổn thương từ 2 đến 3 lần trên ngày.
  • Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ bán thuốc cho bạn về bất kì điều gì nếu bệnh nhân không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Quá liều và xử lý

Việc dùng quá liều Fucidin sẽ làm cho người hồi hộp, khó chịu, run tay chân, đánh trống ngực. Trong trường hợp quá liều, nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay. Điều trị quá liều thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Fucidin

Thuốc Fucidin có khả năng gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa, buồn nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, tiêu chảy, táo bón.
  • Chứng mày đay, phù mạch thần kinh, eczema, phù quanh ổ mắt.
  • Chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ.
  • Yếu cơ, khát nước, tiểu nhiều, loạn nhịp tim.

Nếu gặp biểu hiện của tác dụng phụ, bệnh nhân ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục dùng thuốc hay không. Trường hợp nghiêm trọng và cảm thấy nguy hiểm, hãy gọi cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhà để được ứng cứu.

Những lưu ý khi dùng thuốc Fucidin

Thận trọng và cảnh báo trước khi dùng Fucidin:

Trước khi dùng thuốc Fucidin , bạn nên cho bác sĩ biết:

  • Bạn bị ứng với thành phần của thuốc Fucidin.
  • Có vấn đề về sức khỏe như cao huyết áp, các vấn đề về mạch máu, tiểu đường, vết thương nặng.
  • Bệnh nhân là phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, trẻ sơ sinh, người lớn tuổi, thì việc dùng thuốc cần được quan sát chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa để đề phòng những tác dụng phụ có thể xảy ra.
  • Đang dùng những thuốc khác trên thị trường trong thời kì dùng Fucidin (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
  • Chỉ dùng thuốc ngoài da, không bôi lên mắt (gây kích ứng mắt và niêm mạc nhầy).
  • Thời gian điều trị nên giới hạn trong vòng 7 ngày (trừ trường hợp điều trị mụn trứng cá).
  • Thuốc Fucidin có chứa butylhydroxyanisole, cetyl alcohol và kali sorbate hỗn hợp này có thể gây ra phản ứng da như viêm da tiếp xúc.

Tương tác thuốc Fucidin

Tương tác với các dạng thuốc khác: Thuốc Fucidin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân thần kinh cơ, bởi vậy bệnh nhân nên sử dụng thận trọng khi đang dùng các loại thuốc sau đây:

  • Các loại kháng sinh như lincomycin và rifampicin.
  • Thuốc chống đông dùng bằng đường uống.
  • Thuốc hạ cholesterol máu thuộc nhóm statin.
  • Thuốc điều trị bệnh  HIV như ritonavir hoặc saquinavir.
  • Một số loại thuốc ức chế miễn dịch cyclosporine.

Do vậy trước khi có ý định dùng thuốc Fucidin hãy báo với bác sĩ nếu bản thân đang sử dụng một trong những loại thuốc kể trên để trách bị phản không tốt lúc điều trị. Ngoài ra trước đây bạn có bị dị ứng với thuốc gì, thì bác sĩ cũng nên biết để có liệu trình hiệu quả mà không sợ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.

Thuốc Fucidin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu, thuốc lá và các chất có nồng độ cồn có khả năng làm tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, nên nghỉ dưỡng trong quá trình điều trị và sử dụng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc Fucidin được không?

  • Đối với phụ nữ có thai: Bạn chỉ nên sử dụng thuốc Fucidin này khi thật sự cần thiết khi có sự chỉ định của bác sĩ bởi vì thuốc có khả năng hấp thu vào máu và ảnh hưởng đến sự phát triển cả thai nhi: tăng nguy cơ chậm phát triển thai nhi trong buồng tử cung và suy tuyến thượng thận xảy ra ở trẻ sau khi sinh
  • Đối với phụ nữa đang cho con bú: sử dụng thuốc Fucidin hạn chế bởi khả năng thuốc vào được sữa mẹ chưa được nghiên cứu rõ.

Người lái xe và vận hành máy móc có thể sử dụng thuốc Fucidin được không?

Hiện nay chưa có nghiên cứu khoa học đầy đủ nào về ảnh hưởng của thuốc Fucidin đến công việc lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Fucidin có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Fucidin có giá 93.000 VNĐ 1 tuýp. Được bán tại nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc.

Bạn nên bảo quản thuốc Fucidin như thế nào?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C.
  • Để nơi tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để xa những nơi có chất dễ cháy và phát nổ.
  • Không nên bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.
  • Nên lưu trữ thuốc trong một tủ thuốc của gia hoặc thủy tinh.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
  • Không nên vứt thuốc vào toalet hay đường ống dẫn trừ khi có yêu cầu.

Những thông tin rất đầy đủ trên đây đã giải đáp thắc mắc Fucidin là thuốc gì và giúp chúng ta biết thêm nhiều kiến thức để vận dụng vào sử dụng thuốc hợp lý, tác dụng tối đa mà không gây ra hậu quả ngoài ý muốn. Cảm ơn sự quan tâm bạn đọc đã dành cho bài viết.

Nguồn tham khảo

Thuốc Fucidin cập nhật ngày 01/02/2021: https://www.drugs.com/international/fucidin.html

Thuốc Fucidin cập nhật ngày 01/02/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Fusidic_acid

Top 4 thuốc chống nôn tốt nhất khuyên dùng

Có bao nhiêu loại thuốc chống nôn đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc chống nôn nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Ngoài là thuốc chống nôn, các loại thuốc này có công dụng nào khác không và thành phần của chúng là gì? Chúng tôi sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại thuốc chống nôn ngay trong nội dung bên dưới đây.

Thuốc chống nôn là gì?

Thuốc chống nôn là một loại thuốc có tác dụng chống nôn và buồn nôn. Các thuốc chống nôn được chỉ định trong các chứng nôn do có thai, sau khi mổ, nhiễm khuẩn, nhiễm độc, say tàu xe… Các thuốc chống nôn có nhiều cơ chế tác dụng khác nhau. Như thuốc kháng Histamin và thuốc kháng Cholinergic ức chế phản xạ nôn, thuốc kháng Serotonin ngăn chặn các tín hiệu đến và đi từ trung tâm nôn ở não.

Danh sách các loại thuốc chống nôn phổ biến nhất

1. Thuốc Dramotion

Thuốc Dramotion là thuốc ETC được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng của say tàu xe.

Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Diphenhydramin Diacefyllin 90 mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng

Thuốc Dramotion được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng của say tàu xe bao gồm buồn nôn, nôn và chóng mặt.

Cách dùng Dramotion như thế nào để được hiệu quả tốt?

Thuốc Dramotion được chỉ định dùng theo đường uống. Người bệnh dùng thuốc 30 phút trước khi khởi hành và nếu cần, uống liều tương tự với khoảng cách giữa các lần uống ít nhất là 6 giờ. Liều dùng khuyến nghị của thuốc được trình bày như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 –  1/2 viên.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 1 viên.
  • Trẻ em từ 4 – 6 tuổi: uống 1/2 viên.

Dramotion có phải là thuốc chống nôn an toàn không?

Chỉ định: Dramotion được chỉ định đối với người say tàu xe có các triệu chứng buồn nôn và chống mặt. Thuốc phù hợp sử dịnh đối với trẻ em trên 4 tuổi và người lớn.

Tác dụng phụ: Khi sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Buồn ngủ, khô miệng, táo bón.

2. Thuốc Domperidon

Domperidon là thuốc đối kháng với dopamin chỉ ở ngoại biên vì không qua được hàng rào máu – não. Vì vậy có tác dụng:

  • Chống nôn trung ương: ức chế các receptor dopamin ở vùng nhận cảm hóa học ở sàn não thất IV (nằm ngoài hàng rào máu – não).
  • Làm tăng tốc độ đẩy các chất chứa trong dạ dày xuống ruột do làm giãn vùng đáy dạ dày, tăng co hang vị, làm giãn rộng môn vị sau bữa ăn.
  • Tăng trương lực cơ thắt thực quản, chống trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Tăng biên độ và tần số của nhu động tá tràng, điều hoà nhu động đường tiêu hóa.

Chỉ định: điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào; chướng bụng, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Chống chỉ định: chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học, nôn sau khi mổ, trẻ em dưới 1 tuổi.

Tác dụng không mong muốn: nhức đầu, tăng prolactin máu (chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, đau tức vú)

Liều dùng: uống 10- 60 mg/ ngày, trước bữa ăn 15 – 30 phút. Không dùng thường xuyên hoặc dài ngày.

3. Thuốc chống nôn Sosvomit 8 Odt

Thuốc Sosvomit 8 Odt là thuốc ETC được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong miệng. Thuốc có tác dụng chống buồn nôn và nôn.

Thành phần

Thuốc được cấu tạo gồm: Odansetron – 8 mg.

Công dụng của thuốc chống nôn Sosvomit 8 Odt

Thuốc Sosvomit 8 Odt có công dụng:

  • Phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư gây nôn cao, bao gồm Cisplatin > 50 mg.
  • Phòng buôn nôn và nôn liên quan đến đợt đầu và lặp lại hóa trị liệu ung thư gây nôn vừa phải.
  • Phòng nôn và buồn nôn do xạ trị ở những bệnh nhân chiếu xạ toàn thân, chiếu xạ một phần vùng bụng liều cao duy nhất, hay một phần vùng bụng mỗi ngày.
  • Phòng buồn nôn và/ hay nôn sau phẫu thuật.

Cách dùng Sosvomit 8 Odt như thế nào để được hiệu quả tốt?

Thuốc Sosvomit 8 Odt được dùng qua đường uống. Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em. Liều dùng khuyến nghị của thuốc được trình bày như sau:

Buồn nôn & nôn do hoá trị & xạ trị :

  • Người lớn: nôn nhẹ: uống 8 mg sau 12 giờ; phòng ngừa nôn chậm: uống 8 mg x 2 lần/ ngày x 5 ngày sau 1 đợt điều trị.
  • Trẻ em: 5 mg/ m² trước khi hóa trị, 12 giờ sau uống 4 mg x 2 lần/ ngày x 5 ngày.

Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật:

  • Người lớn: uống 16 mg 1 giờ trước khi gây mê.
  • Suy gan: tối đa 8 mg/ ngày.

Sosvomit 8 Odt có phải là thuốc chống nôn an toàn không?

Chỉ định: Sosvomit 8 Odt được chỉ định bệnh nhân cần phòng buồn nôn và nôn trong nhiều trường hợp. Thuốc phù hợp sử dụng cho cả trẻ em và người lớn.

Tác dụng phụ:  Khi sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Rất thường gặp: Nhức đầu.

Thường gặp: Cảm giác ấm hoặc đỏ bừng mặt; Táo bón.

Ít gặp:

Hệ thần kinh: Co giật, rối loạn vận động (bao gồm các phản ứng ngoại tháp như là các phản ứng loạn trương lực cơ, cơn vận nhãn và rối loạn vận động).

Mạch máu: Hạ huyết áp.

Tim mạch: Loạn nhịp tim, đau ngực có hoặc không hạ đoạn ST, chậm nhịp tim.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nấc.

Gan mật: Tăng men gan không triệu chứng.

4. Thuốc chống nôn Sosvomit 4

Thuốc Sosvomit 4 là thuốc ETC có tác dụng chống nôn và buồn nôn trong nhiều trường hợp.

Thành phần

Thuốc được cấu tạo gồm: Ondansetron – 1 mg.

Công dụng của thuốc chống nôn Sosvomit 4

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (đặc biệt 14 Cisplatin) khi người bệnh kháng lại hoặc có nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường.
  • Phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ.
  • Phòng buồn nôn, nôn trước và sau phẫu thuật.

Cách dùng Sosvomit 4 như thế nào để được hiệu quả tốt?

Thuốc Sosvomit 4 được dùng qua đường uống. Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em. Liều dùng khuyến nghị của thuốc được trình bày như sau:

Phòng buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị:

  • Người lớn: liều dùng của Ôndansetron tùy theo từng cá thể, từ 8 – 32 mg/ 24 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc uống.
  • Trẻ em 4 – 12 tuổi: Nên khởi đầu bằng Ondansetron tiêm tĩnh mạch với liều 5 mg/ m²diện tích cơ thể (hoặc 0,15 mg/ kg), tiêm tĩnh mạch ngay trước khi điều trị hóa chất, sau đó, cứ 12 giờ cho uống 4 mg (1 viên Sosvomit 4) trong tối đa 5 ngày.

Phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật:

  • Người lớn: 16 mg Ondansetron ( 4 viên Sosvomit 4), cho uống một giờ trước khi gây mê.
  • Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm sử dụng Ondansetron dạng uống trong phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở các bệnh nhi
  • Người bệnh suy gan: Liều tối đa 8 mg/ ngày cho người xơ gan và bệnh gan nặng.

Sosvomit 4 có phải là thuốc chống nôn an toàn không?

Chỉ định:  Sosvomit 4 được chỉ định bệnh nhân cần phòng buồn nôn và nôn trong nhiều trường hợp. Thuốc phù hợp sử dụng cho cả trẻ em và người lớn.

Tác dụng phụ:  Khi sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, sốt, an thần, táo bón, tiêu chảy.

Ít gặp: Chóng mặt, co cứng bụng, khô miệng. Có thể xảy ra phản ứng hiếm gặp khác như quá mẫn, sốc phản vệ, nhịp tim nhanh loạn nhip, hạ huyết áp, đau đầu nhẹ, cơn động kinh, nổi ban, ban; xuất huyết, giảm kali huyết , tăng nhất thời Aminotransferase và Bilirubin trong huyết thanh, co thắt phế quản, thở ngắn, thở khò khè.

Phản ứng khác: Đau ngực, nấc.

Các loại thuốc chống nôn phía trên là những loại thuốc tốt và an toàn hiện nay. Thuốc được cấp phép lưu hành và sử dụng bởi Bộ y tế nên bạn có tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, thuốc có hiệu quả hay không phụ thuộc vào sự tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia. Mong rằng bạn có thể chọn được một sản phẩm phù hợp khi gặp vấn đề về chống nôn từ bài viết trên.

Nguồn tham khảo

Thuốc Domperidon cập nhật ngày 27/01/2021: https://www.drugs.com/cons/domperidone.html

Thuốc Domperidon cập nhật ngày 27/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Domperidone

Các loại thuốc sát trùng tốt nhất hiện nay

Có bao nhiêu loại thuốc sát trùng đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc sát trùng nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Ngoài là thuốc sát trùng, các loại thuốc này có công dụng nào khác không và thành phần của chúng là gì? Chúng tôi sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại thuốc sát trùng ngay trong nội dung bên dưới đây.

1. Thuốc sát trùng vết thương Povidine 10%

Thuốc Povidine 10% là thuốc OTC được sản xuất ở CTCP DPDL PHARMEDIC. Thuốc có tác dụng sát trùng da trước khi phẫu thuật. Khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng.

Thành phần

Mỗi ml chứa:

  • Providon Iod – 10 g
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng thuốc sát trùng vết thương Povidine 10% có tốt không?

Thuốc Povidine 10% được chỉ định để sát trùng da trước khi phẫu thuật. Khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng.

Cách dùng Povidine 10% như thế nào để được hiệu quả tốt?

Dùng nguyên chất để bôi lên da, hoặc pha loãng 1/6 với nước, hay dung dich sinh lý (NaCl 0,9%) để tưới rửa vết thương. Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Povidine 10% có phải là thuốc sát trùng an toàn không?

Chống chỉ định: Povidine 10% chống chỉ định đối với bệnh nhân:

  • Dị ứng với Iod.
  • Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyển giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
  • Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não và khoang bị tổn thương năng.
  • Trẻ dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Dùng chế phẩm lâu ngày có thể gây kích ứng tại chỗ hoặc hiếm hơn gây phản ứng dị ứng da.
  • Dùng lặp lại với vết thương rộng hoặc vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

2. Thuốc sát trùng vết thương Betadine Antiseptic Solution 10%w/v

Thuốc Betadine Antiseptic Solution 10%w/v là thuốc OTC được bào chế thành dung dịch dùng ngoài.

Thành phần

  • Thành phần chính: Povidon – Lod 10% kl/tt.
  • Tá dược khác: Glycerol, Nonoxynol 9, Disodium Hydrogen Phosphate (Anhydrous), Citric Acid (Anhydrous), Sodium Hydroxide, Potassium Iodate, Nước tinh khiết.

Công dụng thuốc sát trùng vết thương Betadine Antiseptic Solution 10%w/v có tốt không?

  • Thuốc Betadine Antiseptic Solution 10%w/v được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:
  • Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ.
  • Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn.
  • Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rút, đơn bào, nấm ở da, như Tinea, tưa miệng, chốc lỡ, Herpes Simplex, Zona.
  • Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ.
  • Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn.

Cách dùng Betadine Antiseptic Solution 10%w/v như thế nào để được hiệu quả tốt?

Cách sử dụng

  • Thuốc được sử dụng diệt khuẩn tay.
  • Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày.

Liều dùng

Quy trình để diệt khuẩn tay như sau :

  • Tiệt khuẩn vệ sinh tay: 3 ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 1 phút.
  • Tiệt khuẩn để phẫu thuật: 2 x  5 ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 5 phút.

Betadine Antiseptic Solution 10%w/v có phải là thuốc sát trùng an toàn không?

Chống chỉ định: Không dùng thuốc Betadine Antiseptic Solution 10%w/v khi được biết có mẫn cảm với Iod hoặc Povidon. Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp, các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu Iod phóng xạ. Không được dùng thuốc này trước khi làm nhấp nháy đồ Iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp. Không sử dụng cho trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 1.500 g.

Tác dụng phụ

Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da Đã có trường hợp báo cáo đơn lẻ, phản ứng dị ứng cấp tính kèm theo hạ huyết áp hoặc khó thở. Trong một vài trường hợp cá biệt, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyến giáp, thỉnh thoảng xuất hiện các triệu chứng như mạch nhanh hoặc không ngừng. Sau khi hấp thụ lượng lớn Povidon – Iod, thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải gia tăng và nồng độ Osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến khi dùng các sản phẩm có Iod.

3. Thuốc sát trùng vết thương cho trẻ sơ sinh Povidine – 5%

Thuốc Povidine – 5% là thuốc OTC được chỉ định để sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh.

Thành phần

Mỗi ml chứa:

  • Providon Ioden – 5 g.
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng thuốc sát trùng vết thương cho trẻ sơ sinh Povidine – 5% có tốt không?

Thuốc Povidine – 5%  được chỉ định để sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh.

Cách dùng Povidine – 5% như thế nào để được hiệu quả tốt?

Cách sử dụng:

  • Đặt trẻ sơ sinh nằm ngửa trên bề mặt vững chắc như trên giường. Cởi áo trẻ sơ sinh để lộ vùng rốn. Nhúng bông hút nước vô trùng hay tăm bông vô trùng vào thuốc và xoa nhẹ cho thuốc thấm vào tất cả phần của cuống rốn. Có thể dùng vài lần bông hút nước vô trùng hay tăm bông vô trùng tẩm thuốc để hoàn tất việc sát trùng này. Cuống rốn trẻ giờ đã sạch. Mặc áo lại cho trẻ và loại bỏ bông đã dùng sát trùng.

Liều dùng:

  • Bôi lên vết thương 2 – 3 lần/ ngày.

Povidine – 5% có phải là thuốc sát trùng an toàn không?

Chống chỉ định: Povidine – 5% chống chỉ định bệnh nhân dị ứng Iod.

Tác dụng phụ: Dùng chế phẩm lâu ngày có thể gây kích ứng hoặc hiếm hơn gây phản ứng dị ứng da. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Một số lưu ý khi dùng thuốc sát trùng bôi da

  • Một thuốc sát trùng lý tưởng là thuốc sát trùng có thể tiêu diệt được tất cả các vi khuẩn nhưng không làm tổn thương mô. Tuy nhiên, ngay cả ở nồng độ điều trị thì các thuốc sát trùng cũng có thể gây hại cho mô.
  • Ví dụ, các chế phẩm chứa cồn có thể gây mất nước của vùng tổn thương, gây ra đau và tổn thương tế bào. Chính vì vậy, các thuốc sát trùng chỉ nên được sử dụng để sát trùng những vùng da còn nguyên vẹn xung quanh vết thương sau khi đã làm sạch vết thương, không nên nhỏ vào bên trong lòng vết thương.

Nguồn tham khảo

Thuốc Povidine cập nhật ngày 28/01/2021: https://www.drugs.com/inactive/povidone-169.html

Thuốc Povidine cập nhật ngày 28/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Povidone-iodine

Thuốc Efferalgan 150mg có những hoạt chất nào? tác dụng của thuốc

Thuốc Efferalgan 150mg là loại thuốc khá phổ biến hiện nay, Nhưng người dùng lại ít có kiến thức, hiểu biết về chúng, dẫn đến dùng sai, điều trị sai bệnh, khiến cho bệnh càng trở nên nghiêm trọng…

Efferalgan 150mg là thuốc gì?

Thuốc Efferalgan 150mg là thuốc OTC được chỉ định điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 10 – 40 kg.

thuoc-efferalgan-150mg-2
Hình ảnh thuốc efferalgan 150mg (1)

Dược lực & dược động học của thuốc Efferalgan 150mg

Hấp thu

Dạng uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Dạng tọa dược được hấp thu kéo dài. Sinh khả dụng của cả hai dạng tương đương nhau. Thuốc được phân phối nhanh trong môi trường lỏng. Liên kết yếu với protéine huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 đến 2 giờ 30 đối với dạng uống và từ 4 đến 5 giờ đối với dạng tọa dược. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 30 đến 60 phút đối với dạng uống và sau 2 đến 3 giờ đối với dạng tọa dược.

Chuyển hóa ở gan

Paracetamol được chuyển hóa theo 2 đường và được đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic (60-80%) và liên hợp sulfonic (20-30%), và dưới 5% dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ (< 4%) được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrome P450 thành chất chuyển hóa, chất này sau đó được khử độc nhanh chóng bởi glutathion. Trường hợp ngộ độc do dùng liều cao, lượng chất chuyển hóa này tăng lên.

Công dụng Efferalgan 150mg  như thế nào?

Công dụng thuốc efferalgan 150mg này được sử dụng để điều trị đau nhẹ đến trung bình (từ đau đầu, kinh nguyệt, đau răng, đau lưng, viêm xương khớp, hoặc đau và cảm lạnh / cúm) và để hạ sốt.

Thuộc nhóm thuốc giảm đau opioid. Nó hoạt động trong não để thay đổi cách cơ thể bạn cảm nhận và phản ứng với cơn đau.

Chỉ định thuốc Efferalgan 150mg cho những ai?

Thuốc dùng điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ. Dạng trình bày dành cho trẻ em cân nặng từ 8 đến 12 kg (khoảng 6 đến 24 tháng tuổi). (còn có pararacetamol ở các dạng bào chế khác dành cho trẻ em có cân nặng khác nhau. Xin hỏi ý kiến thầy thuốc hoặc dược sĩ của bạn.)

Chống chỉ định Efferalgan 150mg thuốc với những ai?

  • Mẫn cảm với thuốc và suy tế bào gan.
  • Người thiếu máu nhiều lần, có bệnh tim, phổi, thận. Người thiếu hụt men G6PD.
  • Trẻ em dưới 15 kg.
  • Tiểu phenylcetone (do có aspartam).
  • Liên quan đến paracétamol
  • Quá mẫn cảm với paracétamol.
  • Suy chức năng gan.
  • Liên quan đến codéine
  • Quá mẫn cảm với codéine.
  • Suy hô hấp.

Lưu ý trước khi sử dụng Efferalgan 150mg

Paracetamol nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (bao gồm hội chứng Gilbert), suy gan nặng (Child-Pugh> 9), viêm gan cấp tính, điều trị đồng thời với các thuốc làm thay đổi chức năng gan, thiếu glucose-6 -phosphate-dehydrogenase, thiếu máu tán huyết. 

Không dùng trong khi điều trị mãn tính với các thuốc có thể xác định ‘cảm ứng monooxygenase ở gan hoặc trong trường hợp tiếp xúc với các chất có thể có tác dụng này…

Liều dùng thuốc Efferalgan 150mg như thế nào?

Thuốc đạn Efferalgan 150mg được dùng cho trẻ em nặng 8-12 kg hoặc (từ 6 tháng đến 2 tuổi). Liều khuyến cáo là 15 mg / kg cứ sau 6 giờ.

Ví dụ: Nếu con bạn nặng 10 kg, thì nên tính liều như sau:

10 kg * 15 mg / kg = 150 mg mỗi 6 giờ hoặc một viên đạn Efferalgan 150mg mỗi sáu giờ.

Nếu con bạn bị tiêu chảy, không áp dụng thuốc đạn Efferalgan 150 mg.

Nếu bạn không chắc chắn cho con bạn bao nhiêu, hãy gọi cho dược sĩ của bạn.

thuoc-efferalgan-150mg-1
Hình ảnh thuốc Efferalgan 150mg (2)

Cách dùng thuốc Efferalgan 150mg để đạt hiệu quả cao nhất

Bạn có thể dùng Efferalgan 150mg có hoặc không có thức ăn.

Hạn chế hoặc tránh uống rượu trong khi bạn đang dùng thuốc. Uống nó với rượu có thể làm tăng khả năng tác dụng phụ của bạn như cảm thấy buồn ngủ, buồn ngủ hoặc chóng mặt.

Efferalgan 150mg có tác dụng phụ nào?

Giống như tất cả các loại thuốc, có thể gây ra tác dụng phụ:

  • Cảm thấy buồn ngủ, chóng mặt hoặc mệt mỏi
  • Cảm thấy ốm hoặc nôn
  • Táo bón
  • Đau đầu
  • Khô miệng
  • Thay đổi tầm nhìn của bạn
  • Phát ban da và ngứa
  • Phản ứng da nghiêm trọng với phát ban nghiêm trọng, bong tróc da hoặc loét miệng
  • Dấu hiệu tổn thương gan, như vàng da hoặc mắt, nước tiểu sẫm màu
  • Khó thở, thay đổi nhịp tim, buồn ngủ quá mức, khó thức dậy, nhầm lẫn và nôn

Bảo quản thuốc Efferalgan 150mg

  • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.
  • Không sử dụng Efferalgan 150mg nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.
  • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.
  • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Efferalgan 150mg liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Nguồn asia-genomics.vn


Nguồn tham khảo thuốc Efferalgan 150mg

Oxytocin – Thuốc trợ sinh hiệu quả

Oxytocin là loại thuốc có mặt trong sản khoa, thực hiện chức năng gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tùy theo cường độ co bóp ở tử cung của chị em mà thuốc mang lại. Thuốc Oxytocin được dùng để gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám đối với các chị em khi mang thai và sinh con. Để giúp bệnh nhân có thêm kiến thức, nhằm phát huy hiệu quả của việc sử dụng thuốc Oxytocin, chúng tôi xin giới thiệu bài viết Oxytocin là thuốc gì dưới đây.

Thuốc Oxytocin là gì? Các đặc điểm của thuốc Oxytocin

Dạng và hàm lượng:

  • Dung dịch tiêm  1 ml chứa 2 đơn vị, 5 đơn vị, 10 đơn vị.
  • Lọ nhỏ mũi 5 ml, 40 đơn vị/ ml.
  • Tên biệt dược: Oxytocin, Vintoxin.
  • Hạn sử dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Nhóm dược lý: Thuốc  thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non.
  • Khả năng hấp thụ: Qua đường tiêm.
  • Chuyển hóa: Hoàn toàn.
  • Thải trừ: Qua nước tiểu.

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Oxytocin

Chỉ định dùng trong những trường hợp sau:

  • Phụ nữ gây chuyển dạ đẻ.
  • Người mang thai đến ngày hoặc sắp đến hạn đẻ mà nếu tiếp tục mang thai có thể dẫn đến nguy cơ cho mẹ hoặc thai thai phụ chẳng hạn bị đái tháo đường, tăng huyết áp, suy nhau thai.
  • Chị em cần thúc đẻ khi tăng chuyển dạ kéo dài hoặc do đờ tử cung khi xảy ra.
  • Mẹ bầu cần phòng và điều trị chảy máu sau đẻ.
  • Trường hợp gây sẩy thai (sẩy thai không hoàn toàn, thai chết lưu).

Chống chỉ định dùng thuốc:

  • Bệnh nhân mẫn cảm và dị ứng nhẹ hoặc nghiêm trọng với các thành phần của thuốc, từng có dấu hiệu tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Phụ nữ bị suy tim vừa và nặng.
  • Đối tượng tâm thần.
  • Cơn co tử cung cường tính.
  • Trường hợp chị em không thể đẻ theo đường tự nhiên được (ví dụ: Kích thước giữa đầu thai nhi và khung chậu không được phù hợp, nhau tiền đạo, mạch tiền đạo, nhau bong non, sa dây nhau).
  • Phụ nữ dễ bị vỡ tử cung do mang thai nhiều lần, đa ối, hoặc có sẹo tử cung do phẫu thuật.
  • Người bị đờ tử cung trơ với oxytocin.
  • Mang bầu bị nhiễm độc thai nghén, sản giận.

Liều lượng và cách dùng thuốc

Đối với người lớn:

Khi chuyển dạ: Dùng 0,5 – 1 milliunit truyền tĩnh mạch mỗi giờ, tầm 30 đến 60 phút nâng liều thuốc tăng dần 1 – 2 milliunit cho đến khi tình trạng co bóp được xảy ra.

Bị chảy máu sau khi sinh: Dùng 10 – 40 unit, truyền tĩnh mạch 1000 mL ở một tốc độ đủ để kiểm soát chảy máu theo yêu cầu bác sĩ.

Người lớn khi phá thai (trường hợp không mong muốn):

Sau khi đi hút hoặc nạo để phá thai, liều bắt buộc hoặc lựa chọn đối với chị em được chia ra thành 2 loại:

Dùng 10 unit trong 500 ml, truyền tĩnh mạch.

Sau khi tiêm để phá thai giữa thai kì:

Dùng 10 – 20 milliunit mỗi phút truyền tĩnh mạch, không được sử dụng thuốc vượt quá 30 unit trong một khoảng thời gian 12 giờ do nguy cơ nhiễm độc nước rất cao.

Đối với trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.

Bạn nên dùng thuốc như thế nào?

Thuốc Oxytocin được dùng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch, việc tiêm thuốc cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, không được tự ý sử dụng khi chưa hỏi ý kiến.

Sử dụng thuốc quá liều và cách xử lý

  • Các biểu hiện của quá liều nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm), suy thai, ngạt và tử vong thai nhi, có thể làm tăng trương lực cơ tử cung, tử cung co cứng, vỡ tử cung và tổn thương mô mềm, bong nhau non và nghẽn mạch do nước ối, bên cạnh đó còn có biểu hiện chóng mặt, đặc biệt là hạ huyết áp.
  • Cách xử lý: Ngừng sử dụng  thuốc Oxytocin ngay, đưa đến cấp trên nếu cơ sở y tế không giải quyết được hoặc gọi cho 115 trong quá trình duy chuyển cần để bệnh nhân bình tỉnh không lớn tiếng để không xảy ra trường hợp xấu nhất.

Các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc

  • Người có cảm giác lo sợ hoặc bị kích động.
  • Chảy máu quá lâu sau khi sinh con không cầm ( thường gặp ở bệnh nhân bị đái tháo đường.
  • Bị rối loạn, nói lắp, ảo giác, suy nhược nặng, chuột rút cơ bắp, mất phối hợp, cảm giác không ổn định khi tiêm thuốc vào cơ thể.
  • Có biểu hiện trầm cảm, lo lắng, hung hăng.
  • Đau ngực ở mức nặng.
  • Ảnh hưởng trí nhớ.
  • Huyết áp cao hoặc thấp gây nguy hiểm.
  • Nhịp tim nhanh, chậm thất thường.
  • Gây rối loạn tiêu hóa ( buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, trướng bụng).
  • Dị ứng da, nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi.
  • Ngủ gật, trầm cảm, hôn mê.

Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng nêu trên thì bệnh nhân cần báo cáo với cán bộ nhân viên y tế để được kiểm tra hoặc gọi cho bác sĩ để được tư vấn xử lý, không nên để tình trạng tác dụng phụ kéo dài và lặp lại.

Những điều cần lưu ý trong quá trình dùng thuốc Oxytocin

Thận trọng và cảnh báo:

  • Các loại thuốc mà bạn đang dùng, kể cả các loại thảo dược và thực phẩm chức năng cũng trình bày với bác sĩ trước khi tiêm để tránh bị phản ứng.
  • Oxytocin khi tiêm vào tĩnh mạch cần tiêm từ từ không bơm quá nhanh vào cơ thể để khỏi bị tụt huyết áp nhất thời.
  • Không sử dụng thuốc ở người dưới 18 tuổi.
  • Nghiêm cấm dùng thuốc cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở.
  • Không dùng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của chuyên khoa về vấn đề này.
  • Những người suy thận, gan nặng cần thận trọng khi dùng thuốc.
  • Tránh dùng bia, rượu, thuốc lá, cà phê và những thực phẩm gây kích thích thần kinh khác để thuốc phát huy đúng tác dụng, ngăn chặn nguy cơ phản ứng không mong muốn.
  • Tương tác với thuốc Oxytocin: Cyclopropan khi phối hợp chung với thuốc này làm cho bệnh nhân gây mê hoặc hạ huyết áp. Thuốc Dinoproston khi dùng với Oxytocin có thể tăng trương lực cơ tử cung làm phụ nữ khó chịu. Ngoài ra, thuốc Oxytocin làm chậm tác dụng gây mê của thành phần thuốc Thiopental.
  • Tính tương kỵ: Thuốc Oxytocin tương kỵ với các thành phần saufibrinolysin, norepinephrin bitartrat, proclorperazin edisylat, và natri warfarin.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc Oxytocin

  • Sức khỏe của bạn là một tiền đề để điều trị các bệnh nói chung, tình trạng sức khỏe yếu làm ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này, báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là các bệnh dưới đây:
  • Bệnh nhân đang gặp vấn đề chảy máu (ví dụ, chảy máu dưới màng nhện, chảy máu không rõ nguyên nhân).
  • Người bị tăng huyết áp (huyết áp cao, huyết áp thấp) khi sử dụng thuốc có khả năng làm cho sức khỏe của mẹ và thai nhi tồi tệ hơn.
  • Phụ nữ hay chuyển dạ khó khi sinh con với sự không cân đối giữa đầu với xương chậu của thai nhi, tường bị ung thư cổ tử cung, suy thai ở mức độ nặng.
  • Chị em đã từng sinh con hơn năm lần.
  • Đã có tiền sử phẫu thuật cổ tử cung hay tử cung như mổ lấy thai nhi, ngoài ra tử cung giãn quá mức cũng là yếu tố ảnh hưởng đến thuốc.
  • Các bạn nữ bị nhiễm độc thai nghén.
  • Mẹ bầu có vị trí thai nhi không thuận lợi chẳng hạn nằm ngang.
  • Chị em đang có tình trạng yêu cầu mổ lấy thai nhi nếu gặp các biểu hiện sau đây thì nghiêm cấm sử dụng thuốc (sa dây rốn, nhau thai tiền đạo hoàn toàn, mạch máu tiền đạo, hoặc trong trường hợp khẩn cấp)

Bạn nên bảo quản thuốc như thế nào?

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm. Không vứt thuốc bừa bãi và để dung dịch tiêm chưa sử dụng ra ngoài không khí quá lâu.
  • Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ, để xa tầm tay trẻ em và các loại thú nuôi.

Hi vọng những thông tin trong bài viết Oxytocin là thuốc gì trên đây đã đem đến cho bà bầu nói chung và chị em phụ nữ nói riêng có thêm tư liệu để hiểu rõ hơn về loại thuốc này, cũng như một số kiến thức bổ ích và cần thiết để chăm sóc vấn đề sức khỏe của mình một cách thuận lợi. Cảm ơn sự quan tâm bạn đọc đã dành cho bài viết.

Nguồn tham khảo

Thuốc Oxytocin cập nhật ngày 30/01/2021: https://www.drugs.com/mtm/oxytocin.html

Thuốc Oxytocin cập nhật ngày 30/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Oxytocin_(medication)

Thuốc Fucoidan: Công dụng và liều dùng

Thuốc Fucoidan là thuốc giúp hỗ trợ điều trị ung thư, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, hỗ trợ miễn dịch, tăng cường khả năng chống oxy hóa giúp giảm tác hại của hóa trị và xạ trị. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Fucoidan

✅ Thương hiệu ⭐ Fucoidan
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Fucose
✅ Hàm lượng ⭐ 600 ml (dạng nước), 48g (Dạng viên Fucoidan EX)
✅ Dạng ⭐ Dạng nước, dạng viên
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 150 viên (Fucoidan EX), 20 ml x 5lọ x 6 (30 chai) (Fucoidan nước), 

Tên gọi thông thường:

  • Sulfated alpha-L-fucan.
  •  Fucoidan.
  • Fucan.
  • Mekabu fucoidan.

Fucoidan có những dạng và hàm lượng sau:

  • Okinawa Fucoidan 295mg;
  • Viên nang chiết xuất fucoidan.

Thuốc Fucoidan là gì?

Thuốc Fucoidan giúp hỗ trợ điều trị ung thư
Thuốc Fucoidan giúp hỗ trợ điều trị ung thư

Fucoidan là một polysaccharide sulfat phức tạp có nguồn gốc từ các nguồn phong phú như rong biển, tảo nâu khác, động vật da gai và cỏ biển.

Công dụng của Fucoidan

Thuốc Fucoidan có tác dụng dùng để:

Để tăng cường hệ miễn dịch

Một số nghiên cứu trên người cho thấy nó có thể kích thích chức năng miễn dịch và tăng cường sản xuất kháng thể sau khi tiêm chủng.

Để giảm viêm

các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy thuốc có đặc tính chống viêm. Nghiên cứu con người là cần thiết.

Để ngăn ngừa ung thư

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy thuốc này có đặc tính chống khối u. Thử nghiệm lâm sàng đã không được tiến hành.

Giảm huyết áp

Một nghiên cứu ở người lớn thừa cân và béo phì cho thấy rằng thuốc này được sử dụng trong một thời gian dài có thể làm giảm huyết áp và mức cholesterol “xấu”. Các nghiên cứu xác nhận là cần thiết.

Để ngăn ngừa cục máu đông

Một nghiên cứu ở người cho thấy nó làm chậm quá trình sản xuất cục máu đông. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng thuốc làm loãng máu.

Cách hoạt động của thuốc Fucoidan

Fucoidan là một polysaccharide phức tạp được tìm thấy trong nhiều loài rong biển nâu. Nó đã được chứng minh là làm chậm quá trình đông máu. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng nó có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và có tác dụng kháng vi rút, bảo vệ thần kinh và điều hòa miễn dịch.

Các nghiên cứu ở người vẫn chưa được tiến hành để xác định liệu những tác dụng chống ung thư tương tự có thể xảy ra hay không. Một nghiên cứu trên người cho thấy thuốc có thể giúp hỗ trợ quá trình hóa trị kéo dài hơn, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để xác nhận tính an toàn và hiệu quả. Do đặc tính chống đông máu, Fucoidan có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc “làm loãng máu”.

Liều dùng thuốc Fucoidan bao nhiêu?

Liều dùng thuốc Fucoidan
Liều dùng thuốc Fucoidan

Liều dùng cho người lớn 

Tùy thuộc tình trạng sức khỏe của bạn mà bác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng Fucoidan với những liều khác nhau.

Liều dùng thông thường cho người lớn để tăng cường sức khỏe, chống lại tác động của tia phóng xạ, tăng cường hệ miễn dịch, giảm chứng suy nhược mạn tính, tăng cường chuyển hóa, bền cơ xương, chống trầm cảm: Bạn dùng 1 viên uống 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng chuyển hóa, viêm, đường huyết cao, huyết áp cao, tăng triglyceride máu, bệnh tim mạch, suy giáp, viêm khớp, ngừa đột quỵ: Bạn dùng 2 viên uống 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị hư sụn, tiểu đường, nhiễm herpes, bệnh zona, bệnh tự miễn, viêm gan C, gan bị tổn thương, bệnh thận, phục hồi sau cơn đột quỵ hoặc sau suy tim: Bạn dùng 2 viên uống 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn muốn nâng cao hệ miễn dịch, ức chế sự phát triển và tăng sinh của tế bào ung thư, giảm tác dụng phụ của hóa trị liệu và phóng xạ, bệnh Alzheimer, bệnh viêm màng não: Bạn dùng 4 viên uống 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng cho trẻ em

Liều dùng Fucoidan cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Tuy nhiên thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về tính an toàn của thuốc trước khi sử dụng. Bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết về việc dùng thuốc.

Quên liều thuốc 

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng 

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc 

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Fucoidan

Hãy nhớ rằng hồ sơ an toàn của Fucoidan tương đối chưa được biết đến, do thiếu các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế tốt. Danh sách các tác dụng phụ bên dưới không phải là danh sách xác định và bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ về các tác dụng phụ tiềm ẩn khác dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và các tương tác có thể xảy ra với thuốc hoặc thực phẩm chức năng.

Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng hạn chế được thực hiện cho đến nay, Fucoidan dường như được dung nạp rất tốt, không có tác dụng phụ được báo cáo.

Carotenodermia, hay thay đổi / vàng da, có thể phát sinh do chế độ ăn uống quá nhiều tảo biển.

Tiêu chảy, được cải thiện ngay sau khi ngừng sử dụng Fucoidan.

Thận trọng khi dùng thuốc

Fucoidan có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Vì vậy, trước khi sử dụng Fucoidan, tốt nhất hãy liệt kê tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng và nhờ các bác sĩ tư vấn giúp. Ngoài ra, bạn cũng cần báo cho bác sĩ biết nếu bản thân bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc, thực phẩm nào.

Thức ăn và rượu bia có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của Fucoidan. Do đó, bạn tuyệt đối không uống rượu bia khi sử dụng thuốc này, đồng thời tìm hiểu xem nên và không nên ăn loại thức ăn gì.

Tình trạng sức khỏe của bạn cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của Fucoidan. Chính vì thế, hãy thông báo cho các bác sĩ, dược sĩ biết nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe, đặc biệt là bệnh hạ huyết áp, cao huyết áp, tiêu chảy.

Tuyệt đối không cho trẻ dưới 6 tuổi uống Fucoidan nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.

Người lớn tuổi, người mắc các bệnh mãn tính, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cần thận trọng khi sử dụng Fucoidan, tốt nhất nên thăm khám bác sĩ để có hướng dẫn cụ thể.

Tương tác thuốc Fucoidan

Thuoc-Fucoidan-Cong-dung-va-lieu-dung
Tương tác thuốc Fucoidan

Thuốc chống đông máu như warfarin và heparin: Do tác dụng chống huyết khối, fucoidan có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với Fucoidan, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với thuốc. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ của bạn hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng fucoidan.

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại ASIA GENOMICS.

Thuốc Fucoidan giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Fucoidan sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Fucoidan tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Fucoidan | Memorial Sloan Kettering Cancer Center http://mskcc.org/cancer-care/integrative-medicine/herbs/fucoidan. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Fucoidan – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Fucoidan. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Fucoidan: https://nhathuoconline.org/san-pham/fucoidan-nhat-la-gi-cong-dung-cua-fucoidan/. Truy cập 5/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Fucoidan là gì? Công dụng cách dùng liều dùng ra sao? https://nhathuochongduc.com/fucoidan-la-gi/. Truy cập ngày 19/12/2020.