Skip to main content

Tác giả: LucyTrinh

Dược sĩ Lucy Trinh tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội năm 2011, đã hoàn thành khóa học đào tạo định hướng Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội và bệnh viện Bạch Mai. Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Dược tại trường đại học Sydney, Australia năm 2019. Hiện đang là dược sĩ tại Khoa Dược – ASIA-GENOMIC

Thuốc Depakin chrono 500: Điều trị bệnh động kinh

Thuốc Depakin chrono là thuốc điều trị động kinh toàn thể hoặc cục bộ, đặc biệt với cơn vắng ý thức, rung giật cơ, giật cơ tăng trương lực, mất trương lực, các thể phối hợp, động kinh cục bộ toàn thể hóa. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về động kinh được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Depakin chrono 

  • Nhóm: Thuốc trầm cảm, động kinh, Parkinson.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên.
  • Nhà sản xuất: Sanofi (Pháp).
  • Hoạt chất chính: Natri valproat (333,00mg), acid valproic (145,00mg). 
  • Hàm lượng tương đương với Natri valproat (500 mg) cho 1 viên nén bao phim phóng thích kéo dài.
  • Tá dược: ethyl cellulose 20mPa.s, hypromellose 3000mPa.s, colloidal silica khan, colloidal silica ngậm nước, natri saccharin, hypromellose 6mPa.s, macrogol 6000, polyacrytate 30% chất phân tán (Eudragit* E30D), talc, titan dioxid.

Thuốc Depakin chrono là gì?

Depakine Chrono 500 mg là thuốc ETC. Thuốc được chỉ định động kinh toàn thể hoặc cục bộ, đặc biệt với cơn vắng ý thức, rung giật cơ, giật cơ tăng trương lực, mất trương lực, các thể phối hợp, động kinh cục bộ toàn thể hóa.

Công dụng của Depakin chrono 

Thuốc Depakine (Axit Valproic) thường được dùng để:

  • Điều trị các loại động kinh;
  • Điều trị hội chứng Lennox – Gastaut;
  • Điều trị co giật cục bộ: động kinh cục bộ thứ phát. Dùng phối hợp với các thuốc chống co giật khác;
  • Điều trị và phòng ngừa những cơn kích động liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Liều dùng thuốc Depakin chrono bao nhiêu?

Thuoc-Depakin-chrono-500-Dieu-tri-benh-dong-kinh
Liều dùng thuốc Depakin chrono

Liều dùng động kinh

Được sử dụng với người lớn và trẻ em nặng trên 17 kg.

 Dạng bào chế này không phù hop với trẻ em dưới 6 tuổi (nguy cơ gây mắc nghẹn).

Liều dùng do bác sĩ quyết định và chỉ định cho từng cá nhân.

Liều khởi đầu khuyên dùng thường là 10 – 15 mg/kg/ngày, sau đó liều này được tăng dẫn kiểu bậc thang cho đến khi đạt liều tối ưu.

Liều dùng trung bình từ 20 – 30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nều các cơn động kinh không được kiểm soát tốt với liều này, có thé tang liêu dùng và bệnh nhân phải được theo dõi sát.

Trẻ em: liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.

Người lớn: liều thông thường là 20 – 30 mg/kg/ngày

Người cao tuổi: liều cần được xác định dựa vào việc kiểm soát các cơn động kinh.

Liều hàng ngày được xác định tùy theo tuổi và cân nặng của bệnh nhân; tuy nhiên, phải tính đến sự nhạy cảm khác nhau rõ rệt của từng người đối với valproat.

Liều dùng hưng cảm

Liều khởi đầu khuyên dùng là 20 mg/kg/ngày. Nên nhanh chóng tăng liều để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn với mức liều thấp nhất. Liều duy trì được đề nghị trong điều trị rối loan cảm xúc lưỡng cực là từ 1000 mg đến 2000 mg/ngay. Trong các trường hợp ngoại lệ, có thể tăng liều nhưng không vượt quá 3000 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh. Điều trị dự phòng nên được thiết lập theo đáp ứng của từng người bệnh với liều dùng thấp nhất có hiệu quả.

Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày; không được thay đổi hay ngừng dùng thuốc đột ngột mà không báo trước cho bác sĩ.a

Quên liều thuốc Depakin chrono 

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Depakin chrono 

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Depakin chrono 

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Dùng đường uống, nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước. 

Không được nghiền nát hay nhai. Viên thuốc có khắc vạch ở giữa, nên có thể bẻ đôi viên thuốc nếu cần.

Tác dụng phụ Depakin chrono 

Thuoc-Depakin-chrono-500-Dieu-tri-benh-dong-kinh
Tác dụng phụ Depakin chrono

Các tác dụng phụ thường gặp của Depakin 

  • Bệnh tiêu chảy,
  • Táo bón,
  • Đau bụng,
  • Chóng mặt,
  • Buồn ngủ,
  • Rụng tóc,
  • Mờ / nhìn đôi hoặc các thay đổi thị lực khác,
  • Thay đổi trong thời kỳ kinh nguyệt,
  • Ngực nở,
  • Ù tai,
  • Run rẩy (run rẩy),
  • Không ổn định,
  • Thay đổi trọng lượng

Các tác dụng phụ nghiêm trọng của Depakene

  • Dấu hiệu nhiễm trùng (ví dụ: sốt, đau họng dai dẳng, sưng hạch bạch huyết),
  • Đau ngực,
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân,
  • Nhịp tim nhanh / chậm / không đều,
  • Sưng tay hoặc chân,
  • Chuyển động mắt không kiểm soát (rung giật nhãn cầu),
  • Cảm thấy lạnh / rùng mình,
  • Thở nhanh,
  • Mất ý thức.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Depakin chrono 

Không nên dùng Depakine trong thời gian mang thai hoặc cho phụ nữ đang độ tuổi sinh đẻ mà không có biện pháp tránh thai. Nếu dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai, thuốc có thể gây dị tật cho bào thai, rối loạn đông máu trẻ sơ sinh, và các rối loạn phát triển hoặc các rối loạn tự kỷ ở trẻ em.

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn muốn mang thai trước khi ngưng dùng thuốc, điều đó cho phép bác sĩ điều chỉnh liều điều trị và lên kế hoạch đặc biệt giám sát sự mang thai của bạn. Nếu bạn phát hiện mình có thai trong thời gian đang dùng thuốc này, cần báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh điều trị cho phù hợp với tình trạng của bạn.

Trong tất cả trường hợp bạn không bao giờ được tự ý ngưng dùng thuốc mà không được sự cho phép của bác sĩ.

Tương tác thuốc Depakin chrono 

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuoc-Depakin-chrono-500-Dieu-tri-benh-dong-kinh
Tương tác thuốc Depakin chrono 

Một số thuốc có thể tương tác với Depakine khi dùng chung bao gồm:

  • Clonazepam;
  • Topiramate;
  • Benzodiazepines (như diazepam), felbamate hoặc salicylates (như aspirin);
  • Carbamazepine, kháng sinh carbapenem (như imipenem), thuốc tránh thai hormonehydantoins (như phenytoin), mefloquine, rifampin hoặc ritonavir;
  • Thuốc chống đông (như warfarin), barbiturates (như phenobarbital, primidone), ethosuximide, lamotrigine, methylphenidate, quetiapine, rufinamide, tolbutamide, thuốc trị trầm cảm 3 vòng (như  amitriptyline), zidovudine.

Bảo quản thuốc Depakin chrono ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Asia-genomics.vn

Thuốc Depakin chrono giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Depakin chrono sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Depakin chrono tại Asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Side Effects of Depakene (Valproic Acid), Warnings, Uses https://www.rxlist.com/depakene-side-effects-drug-center.htm. Truy cập ngày 13/11/2020.
  2. Valproate – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Valproate. Truy cập ngày 13/11/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Depakin 500mg Axit Valproic: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Depakin chrono 500mg hộp 30 viên – điều trị bệnh động kinh https://nhathuochongduc.com/thuoc-depakin-chrono/. Truy cập ngày 13/11/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Depakin 500mg Axit Valproic: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 13/11/2020.

Thuốc Tagrix 80mg kiểm soát tình trạng ung thư phổi

Thuốc Tagrix 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi hiệu quả giá bao nhiêu? Vui lòng liên hệ ASIA GENOMICS ☎️0896 976 815 chúng tôi tư vấn điều trị các căn bệnh ung thư.

Thuốc Tagrix 80mg là gì?

Osimertinib (Tagrix) là thuốc đầu tiên và duy nhất thuộc loại được USFDA phê duyệt để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NFRLC) dương tính với đột biến T790M.

Thuốc Tagrix (Osimertinib) được sử dụng để điều trị ung thư phổi, không phải là tế bào nhỏ di căn ở bệnh nhân bị đột biến T790M trong các thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), có nhiều người sử dụng thuốc tagrix thấy được những tiến triển rõ rệt. Thuốc được quy định sử dụng sau khi được xác nhận và kiểm tra của các bác sỹ.

Thuốc Tagrix là biểu bì thụ thể các yếu tố tăng trưởng, ức chế kinase. Thuốc không thể phục hồi liên kết với các hình thức đột biến của gen EGFR trong đó xác định khả năng kháng chất hóa học khác.

Theo các nhà nghiên cứu thuốc tagrix có hoạt tính cao đối với đột biến EGFR trong ung thư phổi không phải là tế bào nhỏ và một mức độ ít hơn so với những thử nghiệm trên động vật.

Xem thêm: Tagrix 80mg điều trị ung thư phổi

Thuốc Tagrix là gì
Thuốc tagrix 80mg là gì

Chỉ định dùng Tagrix 80mg cho ai?

  • Tagrix 80mg là thuốc điều trị ung thư, ngăn các tế bào ung thư phát triển và lây lan sang các tế bào ung thư phát triển. Thuốc tagrix được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
  • Tagrix 80mg ra mắt thị trường sau khi các thuốc điều trị ung thư khác không mang lại thành công.
  • Thuốc Osimertinib 80mg đã được phê duyệt bởi cục quản lý thực phẩm và dược phẩm phê duyệt (FDA) trên cơ sở “tăng tốc”.
  • Theo các nghiên cứu, những người sử dụng thuốc này, các khối u đáp ứng được với thuốc. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu cho rằng sử dụng thuốc tagrix để kéo dài thời gian sống.

Xem thêm: Liều dùng thuốc tagrix 80mg bao nhiêu?

Chống chỉ định thuốc Tagrix 80mg với những ai?

  • Phụ nữ có thai sử dụng thuốc này gây hại cho thai nhi
  • Thuốc tagrix  80mg không sử dụng cho những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Đàn ông sử dụng thuốc này trong độ tuổi có nhu cầu sinh con sẽ ảnh hưởng đến thai nhi, dị tật bẩm sinh. Vì vậy nên có biện pháp tránh thai và ít nhất 4 tháng sau khi kết thúc điều trị.
  • Sử dụng thuốc tagrix làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, muốn có con của cả nam và nữ, do dù bạn là đàn ông hay phụ nữ khi sử dụng thuốc này cần phải thận trọng.

Liều dùng thuốc Tagrix 80mg bao nhiêu?

  • Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ. Không tự ý sử dụng thuốc với liều lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
  • Tagrix 80mg thường được sử dụng mỗi ngày một lần.
  • Sử dụng thuốc tagrix để uống, không ăn cùng thức ăn.
  • Để dễ uống bạn có thể sử dụng thuốc tagrix bằng cách lấy một lượng nước vừa đủ, khoảng 4 muỗng canh, cho thuốc vào khuấy đều cho tan ra, và sử dụng hỗn hợp này để uống ngay lập tức.
  • Tuy nhiên bạn cần phải uống đủ liều, thêm nước vào cốc và ngoáy nhẹ nhàng trước khi uống. Tagrix thường được đưa ra cho đến khi cơ thể bạn không còn đáp ứng với thuốc.
  • Để đảm bảo trong quá trình đang sử dụng thuốc, tốt nhất là bạn không được: tự ý tăng giảm liều lượng thuốc, tự ngưng sử dụng thuốc, uống thuốc không đúng giờ giấc, mọi thay đổi phải theo chỉ định bác sĩ.
Liều dùng thuốc Tagrix bao nhiêu
Liều dùng thuốc Tagrix 80mg bao nhiêu

Nên làm gì khi quên dùng liều Tagrix?

  • Nếu bạn quên không sử dụng một liều, sử dụng nó khi đã nhớ ra. Nên bỏ qua nếu như liều đó quá gần với liều tiếp theo.
  • Không nên sử dụng 2 liều gần nhau hoặc cùng một lúc.

Nên làm gì khi dùng quá liều Tagrix?

  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để thăm khám kịp thời, tránh các tác dụng không mong muốn.
  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng. Bao gồm thuốc kê toa, không kê toa, để bác sĩ có thể theo dõi, chẩn trị dễ dàng hơn.

Thuốc Tagrix có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

  • Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Osimertinib tương tác với thuốc nào?

  • Osimertinib được chuyển hóa bởi CYP3A4 và CYP3A5, những chất ức chế mạnh hai loại enzyme này, như macrolid, thuốc chống nấm và các loại thuốc kháng virus có thể tăng tác dụng osimertinib, và chất như rifampicin kích hoạt các enzyme đó sẽ giảm hiệu quả của osimertinib.
  • Để tránh xảy ra tình trạng tương tác với các thuốc khác, tốt nhất bạn nên liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng ( bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, các thảo dược, thực phẩm chức năng ).

Phương pháp nào bảo quản thuốc Tagrix hiệu quả?

  • Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay trẻ em;
  • Không được vứt thuốc vào toilet hay cống xả sinh hoạt;
  • Không đông lạnh thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ;
  • Không nên để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời;
  • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng,tránh nơi sức nóng hoặc không khí ẩm thấp.

Chú ý: Website Asiagenomics.com không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin mang tính chất dùng để tìm hiểu, tham khảo sản phẩm. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa

Nguồn uy tín: 

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tagrix-80mg-osimertinib-dieu-tri-ung-thu-phoi-gia-bao-nhieu/

https://nhathuochongduc.com/thuoc-dieu-tri/ung-thu-phoi/thuoc-tagrix-80mg-osimertinib-dieu-tri-ung-thu-phoi/

Thuốc Alimta 100mg Pemetrexed là thuốc gì? giá bao nhiêu?

Thuốc Alimta là thuốc điều trị ung thư phổi. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin cơ bản về thuốc Alimta

✅ Thương hiệu ⭐ Alimta
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Pemetrexed (dưới dạng Pemetrexed dinatri heptahydrate)
✅ Hãng sản xuất ⭐ Lilly France
✅ Công ty đăng ký ⭐ Công ty Đăng ký: Eli Lilly Asia, Inc-Thailand Branch (87/2, 9th Floor, CRC Tower, All Season Place, Wireless Road, Lumpini, Phatumwan, Bangkok 10330 Thái Lan)
✅ Số đăng ký ⭐ VN2-233-14
✅ Hàm lượng ⭐ 500 mg
✅ Dạng ⭐ Dịch tiêm truyền cô đặc
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ

Xem thêm: Alimta 100mg-Thuốc điều trị ung thư hiệu quả

Thuốc Alimta là gì?

Alimta 100mg (pemetrexed) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể, là một chất ức chế chuyển hóa tương tự folate.

Thuốc Alimta là gì
Thuốc Alimta là gì

Công dụng của Alimta như thế nào?

Thuốc Alimta có công dụng:

  • Kết hợp với pembrolizumab và hóa trị liệu bạch kim, để điều trị ban đầu cho bệnh nhân bị NSCLC không vảy di căn, không có sai lệch khối u gen EGFR hoặc ALK.
  • Kết hợp với cisplatin để điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ (NSCLC).
  • Như một tác nhân duy nhất để điều trị duy trì cho bệnh nhân mắc NSCLC không nặng hoặc di căn, tiến triển tại chỗ mà bệnh không tiến triển sau bốn chu kỳ hóa trị liệu đầu tiên dựa trên bạch kim.
  • Điều trị bệnh nhân NSCLC tái phát, di căn không vảy, sau khi hóa trị trước.

Cách hoạt động của thuốc Alimta

Pemetrexed là hoạt chất được sử dụng trong thuốc điều trị ung thư phổi.  Hoạt chất can thiệp vào các quá trình cần thiết cho sự phát triển và nhân rộng của tế bào. Pemetrexed được sử dụng kết hợp với các loại thuốc chống ung thư khác để điều trị ung thư niêm mạc của khoang ngực, được gọi là u trung biểu mô màng phổi.

Liều dùng thuốc Alimta như thế nào?

Liều dùng và lịch trình khuyến nghị cho NSCLC không vảy

Liều thuốc alimta được khuyến nghị kết hợp với cisplatin để điều trị ban đầu NSCLC ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 45 ml/phút hoặc lớn hơn là 500 mg/m2 dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 10 phút trước khi tiêm truyền cisplatin vào ngày 1 của mỗi chu kỳ 21 ngày trong tối đa sáu chu kỳ trong trường hợp không có tiến triển bệnh hoặc độc tính không được chấp nhận.

Liều thuốc alimta được khuyến nghị để điều trị duy trì NSCLC ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 45 ml/phút hoặc cao hơn là 500mg/m2 dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 của mỗi 21- chu kỳ ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận sau bốn chu kỳ hóa trị liệu tuyến đầu dựa trên bạch kim.

Liều dùng khuyến nghị và lịch trình cho U trung biểu mô

Liều khuyến cáo của thuốc alimta, dùng kết hợp với cisplatin, ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatini là 45ml/phút hoặc lớn hơn là 500mg/m2 dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 mỗi lần chu kỳ 21 ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được.

Liều dùng thuốc Alimta như thế nào
Liều dùng thuốc Alimta như thế nào

Quá liều lượng của Alimta

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách sử dụng thuốc Alimta như thế nào?

Alimta được truyền vào tĩnh mạch. Một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ tiêm cho bạn. Liều lượng của pemetrexed dựa trên kích thước cơ thể và thường được cung cấp bằng cách truyền chậm vào tĩnh mạch. 

Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn

Xem thêm: Alimta là thuốc gì?

Tác dụng phụ Alimta là gì?

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp

  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn

Các tác dụng phụ ít gặp

  • Kém ăn
  • Nôn mửa
  • Viêm miệng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Thiếu máu
  • Số lượng tế bào máu thấp (Nadir: 8-10 ngày)
  • Viêm họng hạt
  • Phát ban, kích ứng da 

Lưu ý khi dùng thuốc Alimta

Để đảm bảo Alimta an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng: Bệnh thận, Điều trị bức xạ…

Pemetrexed có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc này.

Nếu bạn là phụ nữ, không sử dụng Alimta nếu bạn đang mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Alimta.

Alimta có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở nam giới. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì pemetrexed có thể gây hại cho thai nhi.

Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng Alimta và ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

Tương tác thuốc Alimta

Vui lòng cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào để giảm đau hoặc viêm (sưng), chẳng hạn như các loại thuốc được gọi là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả các loại thuốc mua không có toa của bác sĩ (như ibuprofen). 

Có nhiều loại NSAID khác nhau thời lượng hoạt động. Dựa trên ngày dự kiến ​​truyền thuốc alimta của bạn hoặc dựa trên tình trạng của chức năng thận của bạn, bác sĩ cần tư vấn cho bạn về loại thuốc bạn có thể dùng và khi nào bạncó thể lấy chúng. Nếu bạn không chắc chắn, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bất kỳ loại thuốc nào của bạn là NSAID. 

Vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ bệnh viện biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã sử dụng bất kỳ loại nào khác, bao gồm cả thuốc thu được mà không cần toa.

Một số loại thuốc có thể tương tác với Alimta:

  • Vắc xin sống (ví dụ: BCG, MMR II)
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID; ví dụ: ibuprofen, naproxen, celecoxib)

Bảo quản thuốc Alimta ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. 

Thuốc Alimta giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Alimta sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Alimta giá bao nhiêu
Thuốc Alimta giá bao nhiêu

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Alimta tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Nguồn uy tín:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-alimta-100mg-pemetrexed-gia-bao-nhieu/

https://nhathuochongduc.com/thuoc-dieu-tri/ung-thu-phoi/thuoc-alimta-100mg-pemetrexed-tri-ung-thu-phoi/

Thuốc Stivarga 40mg điều trị ung thư đại trực tràng

Thuốc Stivarga là thuốc điều trị ung thư đại trực tràng và ung thư gan. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Stivarga

✅ Thương hiệu ⭐ Stivarga
✅ Thành phần hoạt chất Regorafenib
✅ Hãng sản xuất Bayer
✅ Xuất sứ Đức
✅ Hàm lượng 40mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén bao phim
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 1 lọ 28 viên; hộp 3 lọ 28 viên
✅ Nhóm thuốc ⭐ Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch

Stivarga 40mg là thuốc gì?

Stivarga 40mg là thuốc có chứa hoạt chất Regorafenib, là chất ức chế đa kinase được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn, ung thư dạ dày tiến triển và các loại ung thư khác.

Thuốc Stivarga là gì
Stivarga 40mg là thuốc gì?

Công dụng – Chỉ định của thuốc Stivarga 40mg

Thuốc Stivarga 40mg là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị cho những người:

  • Ung thư ruột kết hoặc trực tràng đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể và trước đó họ đã được điều trị bằng một số loại thuốc hóa trị
  • một bệnh ung thư dạ dày, ruột hoặc thực quản hiếm gặp được gọi là GIST (khối u mô đệm đường tiêu hóa) không thể điều trị bằng phẫu thuật hoặc đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể và trước đó họ đã được điều trị bằng một số loại thuốc
  • một loại ung thư gan gọi là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở những người trước đây đã được điều trị bằng sorafenib

Ngoài ra hoạt chất Regorafenib còn được dùng làm thành phần cho thuốc ung thư khác như: Regonix.

Liều dùng – Cách dùng của thuốc Stivarga 40mg

Liều khuyến cáo là 160mg Stivarga (bốn viên 40mg) uống một lần mỗi ngày trong 21 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 28 ngày.

Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.

Dùng Stivarga vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Nuốt cả viên với nước sau bữa ăn ít chất béo chứa ít hơn 600 calo và ít hơn 30% chất béo.

Không dùng hai liều Stivarga trong cùng một ngày để bù cho liều đã quên ngày hôm trước.

Liều dùng thuốc Stivarga bao nhiêu
Liều dùng – cách dùng của thuốc Stivarga 40mg

Chống chỉ định

Trong trường hợp quá mẫn cảm với regorafenib hoặc một trong các chất phụ trợ của Stivarga

Stivarga không được dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Stivarga 40mg

Rất phổ biến (1 trong 10 người):

Chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và lở miệng.

Tăng nhiễm trùng, thiếu máu, giảm khả năng phòng vệ và tiểu cầu.

Đau đầu

Phản ứng trên da (hội chứng tay chân, kích ứng miệng và tay) và tóc dễ gãy/rụng.

Tăng huyết áp, sốt, ớn lạnh, thay đổi giọng nói, mệt mỏi .

Phổ biến (cứ 100 người thì có 5 người):

Thay đổi vị giác và rối loạn tiêu hóa.

Nghiêm trọng (cứ 1000 người thì có 1 người):

Bệnh não chất trắng phía sau có thể đảo ngược, các thay đổi nghiêm trọng về tim và gan và phản ứng da nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

Tác dụng của thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh đối với Regorafenib

Sử dụng đồng thời chất cảm ứng CYP3A4 mạnh với Stivarga làm giảm nồng độ regorafenib trong huyết tương, làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính M-5 và dẫn đến không thay đổi nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính M-2 và có thể dẫn đến hiệu quả giảm.

Tránh sử dụng đồng thời Stivarga với các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ rifampin, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital và St. John’s Wort ).

Tác dụng của thuốc ức chế CYP3A4 mạnh đối với Regorafenib

Dùng đồng thời chất ức chế CYP3A4 mạnh với Stivarga làm tăng nồng độ regorafenib trong huyết tương và làm giảm nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa có hoạt tính M-2 và M-5, và có thể dẫn đến tăng độc tính. Tránh sử dụng đồng thời Stivarga với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ clarithromycin, nước ép bưởi, itraconazol, ketoconazol, nefazodone, posaconazol, telithromycin và voriconazol ).

Tác dụng của Regorafenib đối với chất nền Protein kháng ung thư vú (BCRP)

Sử dụng đồng thời Stivarga với chất nền BCRP làm tăng nồng độ chất nền BCRP trong huyết tương. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc liên quan đến phơi nhiễm với chất nền BCRP (ví dụ methotrexate, fluvastatin, atorvastatin).

Tham khảo thông tin sản phẩm cơ chất BCRP đồng thời khi xem xét sử dụng các sản phẩm đó cùng với Stivarga.

Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Stivarga

Nhiễm độc gan nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng. Theo dõi chức năng gan trước và trong khi điều trị. Ngừng sử dụng và sau đó giảm hoặc ngừng sử dụng Stivarga do nhiễm độc gan biểu hiện bằng xét nghiệm chức năng gan tăng cao  hoặc hoại tử tế bào gan, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và thời gian tồn tại.

Các biến chứng chậm lành vết thương có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế đường truyền tín hiệu VEGF. Vì vậy, Stivarga có khả năng ảnh hưởng xấu đến quá trình lành vết thương.

Giữ lại Stivarga ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật tự chọn.

Không dùng thuốc trong ít nhất 2 tuần sau cuộc phẫu thuật lớn và cho đến khi vết thương lành hẳn. Sự an toàn của việc sử dụng lại Stivarga sau khi giải quyết các biến chứng trong quá trình lành vết thương chưa được thiết lập.

Thận trọng khi dùng thuốc Stivarga
Thận trọng khi dùng thuốc Stivarga

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Tránh mang thai khi dùng Stivarga vì thuốc này có thể gây hại cho thai nhi.

Không cho con bú trong khi dùng Stivarga vì thuốc này có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của con bạn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú.

Lưu ý cho lái xe, vận hành máy móc

Chưa rõ sản phẩm Stivarga có làm thay đổi khả năng lái xe hay khả năng vận hành máy móc hay không. Nếu bạn gặp các triệu chứng liên quan đến điều trị ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng, đừng lái xe hoặc sử dụng bất kỳ công cụ hoặc máy móc nào.

Bảo quản thuốc 

Stivarga nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, từ 20°C đến 25°C, tránh ẩm và ánh sáng. Điều quan trọng là giữ thuốc này xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

Thuốc Stivarga 40mg giá bao nhiêu? Bán ở đâu

Thuốc Stivarga 40mg hiện được bán trên thị trường với giá dao động khoảng 32.000.000đ 1 hộp. Nhà thuốc asia-genomics.vn chúng tôi hiện có bán sản phẩm này. Vui lòng liên hệ với chúng tôi 0896.976.815 để đặt mua sản phẩm và được tư vấn miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Liều khuyến cáo hàng ngày của Stivarga là bao nhiêu?

Liều khuyến cáo hàng ngày của Stivarga ở người lớn là 4 viên 40mg.

2. Tôi có thể dùng Stivarga nếu tôi đang mang thai không?

Không nên dùng Stivarga nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú vì nó có thể gây hại cho em bé của bạn. Điều quan trọng là phải tham khảo ý kiến  ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

3. Tôi nên làm gì nếu quên uống một liều Stivarga?

Nếu bạn quên uống một liều Stivarga, đừng dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Thay vào đó, hãy dùng liều tiếp theo như bình thường.

4. Tôi có thể dùng Stivarga với các loại thuốc khác không?

Điều quan trọng là phải nói với  bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng vì một số loại thuốc có thể tương tác với Stivarga. Đặc biệt, bạn nên tránh dùng Stivarga nếu bạn đang dùng một số loại thuốc để điều trị nhiễm nấm, giảm đau, nhiễm khuẩn, động kinh, ung thư hoặc mức cholesterol cao, cũng như các loại thuốc làm loãng máu. Bác  sĩ sẽ cho bạn biết liệu bạn có thể dùng Stivarga cùng với các loại thuốc khác hay không.

5. Tôi nên dùng Stivarga trong bao lâu?

Thời gian điều trị bằng Stivarga sẽ tùy thuộc vào tình trạng và phản ứng của bạn với thuốc. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về thời gian điều trị thích hợp.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Stivarga tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Tài liệu tham khảo

  1. Biên tập viên y tế: John P. Cunha, DO, FACOEP. Cập nhật lần cuối trên RxList: 5/5/2022. Stivarga từ https://www.rxlist.com/stivarga-drug.htm
  2. Được xem xét về mặt y tế bởi Sanjai Sinha, MD. Cập nhật lần cuối vào ngày 4 tháng 4 năm 2023. Stivarga từ https://www.drugs.com/stivarga.html
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Stivarga 40mg Regorafenib: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-stivarga-40mg-regorafenib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc stivarga 40mg regorafenib giá bao nhiêu? https://nhathuochongduc.com/nhung-thong-tin-dieu-tri-ung-thu-dai-truc-trang-bang-thuoc-stivarga-khong-nen-bo-qua/. Truy cập ngày 01/02/2021.
  5. Hướng dẫn sử dụng thuốc Stivarga do nhà sản xuất cung cấp, tải bản PDF tại đây.

Ngày viết: 19 Tháng Mười Một, 2023

Thuốc Mekinist 2mg – Điều trị ung thư da, ung thư phổi hiệu quả

Thuốc Mekinist là thuốc điều trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Mekinist

✅ Thương hiệu ⭐ Mekinist
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Trametinib
✅ Hãng sản xuất ⭐ NOVARTIS
✅ Hàm lượng ⭐ 2mg
✅ Dạng Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 30 viên nén

Thuốc Mekinist là gì?

Mekinist 2mg (trametinib) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Thuốc Mekinist là gì
Thuốc Mekinist là gì

Công dụng của Mekinist

Mekinist được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một loại thuốc khác được gọi là dabrafenib (Tafinlar) để điều trị một số loại ung thư ở những người có đột biến gen.

Mekinist được sử dụng để điều trị:

  • U ác tính (ung thư da) không thể điều trị bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, hoặc để ngăn khối u ác tính tái phát sau phẫu thuật;
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể; hoặc là
  • Ung thư tuyến giáp tiến triển hoặc di căn đã lan rộng và không có lựa chọn điều trị nào khác. 

Cách hoạt động hoạt chất Trametinib của thuốc Mekinist

Trametinib thuộc về nhóm thuốc chống ung thư được gọi là thuốc chống ung thư, và đặc biệt là nhóm thuốc được gọi là chất ức chế kinase protein . Nó được sử dụng một mình hoặc với thuốc dabrafenib để điều trị một loại ung thư hắc tố cụ thể (ung thư da) không thể phẫu thuật cắt bỏ hoặc đã di căn (lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể). Nó cũng được sử dụng sau khi phẫu thuật để loại bỏ khối u ác tính và giúp ngăn chặn khối u ác tính quay trở lại. Trametinib cũng được sử dụng kết hợp với dabrafenib để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã di căn.

Trametinib không thích hợp cho tất cả các loại ung thư tế bào hắc tố hoặc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Nó sẽ chỉ can thiệp vào sự phát triển của các tế bào ung thư da có một đột biến di truyền cụ thể, được gọi là BRAF. Bác sĩ sẽ kiểm tra sự đột biến này trước khi kê toa trametinib.

Liều dùng thuốc Mekinist bao nhiêu?

Liều người lớn thông thường cho khối u ác tính – Di căn:

  • Đại lý duy nhất: 2 mg uống mỗi ngày một lần. 
  • Điều trị kết hợp: 2 mg uống mỗi ngày một lần với dabrafenib 150 mg uống hai lần một ngày. 
  • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được xảy ra.
Liều dùng thuốc Mekinist bao nhiêu
Liều dùng thuốc Mekinist bao nhiêu

Quên liều thuốc Mekinist

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Mekinist

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Mekinist.
  • Đem theo đơn thuốc Mekinist và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Mekinist 

Dùng thuốc Mekinist chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Mekinist

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Mekinist:

  • Tăng Aspartate aminotransferase (AST)
  • Phát ban
  • Bệnh tiêu chảy
  • Giảm albumine (Low albumin)
  • Tăng Alanine aminotransferase (ALT)
  • Thiếu máu
  • Phù bạch huyết

Những tác dụng phụ này là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở khoảng 10-29%) bệnh nhân dùng Mekinist:

  • Tăng phosphatase kiềm
  • Viêm da mụn trứng cá (mụn trứng cá)
  • Viêm miệng (lở miệng)
  • Huyết áp cao
  • Đau bụng
  • Xuất huyết
  • Da khô
  • Ngứa
  • Paronychia (nhiễm trùng móng)

Thận trọng khi dùng thuốc Mekinist

Bạn không nên sử dụng Mekinist nếu bạn bị dị ứng với trametinib.

Thông báo bác sĩ nếu bạn đang có những bệnh sau

  • Bệnh tim, huyết áp cao ;
  • Bệnh tiểu đường;
  • Bệnh phổi;
  • Bệnh gan hoặc thận;
  • Rối loạn dạ dày hoặc ruột;
  • Vấn đề về mắt (đặc biệt là vấn đề với võng mạc của bạn); 
  • Các vấn đề về chảy máu hoặc cục máu đông.

Sử dụng Mekinist với dabrafenib có thể làm tăng nguy cơ phát triển một loại ung thư da nhất định. Hỏi bác sĩ về nguy cơ cụ thể của bạn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng mới nào trên da như mẩn đỏ, mụn cóc, vết loét không lành hoặc nốt ruồi thay đổi về kích thước hoặc màu sắc.

Thận trọng theo giới tính, đặc biệt là đang mang thai hoặc mong muốn sinh con

Trametinib có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc này.

Nếu bạn là phụ nữ, không sử dụng Mekinist nếu bạn đang mang thai. Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Nếu bạn là nam giới, hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả nếu bạn tình của bạn có thể mang thai, ngay cả khi bạn đã thắt ống dẫn tinh. Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi mẹ hoặc bố đang sử dụng Mekinist.

Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở phụ nữ. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì trametinib có thể gây hại cho thai nhi.

Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Tương tác thuốc Mekinist

Các loại thuốc khác có thể tương tác với trametinib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Thuốc tương tác với Mekinist (trametinib)

Bao gồm tất cả các tên thương hiệu và tên thuốc kết hợp.

  • Apalutamide
  • Brigatinib
  • Dabrafenib
  • Elagolix, encorafenib, enzalutamide, erdafitinib
  • Fostamatinib
  • Idelalisib, isavuconazonium
  • Lasmiditan
  • Midostaurin
  • Sarecycline
  • Tucatinib

Tương tác bệnh Mekinist (trametinib)

Có 9 tương tác bệnh với Mekinist (trametinib) bao gồm:

  • Nhiễm độc phổi
  • Bệnh cơ tim
  • GI thủng
  • Xuất huyết
  • Suy gan
  • Tăng đường huyết
  • Độc tính trên mắt
  • Suy thận
  • Huyết khối tĩnh mạch

Bảo quản thuốc Mekinist ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. 

Thuốc Mekinist giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Mekinist sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Mekinist giá bao nhiêu
Thuốc Mekinist giá bao nhiêu

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Mekinist tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Mekinist: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/mekinist.html. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Trametinib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Trametinib. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Mekinist 2mg Trametinib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-mekinist-2mg-trametinib/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc mekinist 2mg trametinib trị ung thư da, phổi https://nhathuochongduc.com/thuoc-mekinist-2mg-gia-bao-nhieu-mua-thuoc-trametinib-o-dau/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Mekinist 2mg Trametinib: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-mekinist-2mg-trametinib-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Osimert 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi

Thuốc Osimert là thuốc điều trị ung thư phổi. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Osimert

✅ Thương hiệu ⭐ Osimert
✅ Thành phần hoạt chất Osimertinib
✅ Hãng sản xuất ⭐ Everest
✅ Xuất sứ ⭐ Bangladesh
✅ Hàm lượng ⭐ 80mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 30 viên

Thuốc Osimert là gì?

Osimert là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ dương tính với thụ thể (EGFR) T790M dương tính với đột biến (NSCLC).

Công dụng của Osimert

Thuốc Osimert 80mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có đột biến T790M trong gen thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì EGFR.

Thuốc Osimert 80mg (Osimertinib) được chỉ định khi bệnh nhân đã bị kháng các thuốc: Erlotinib, Sorafenib, Gefitinib trong điều trị trước đó. Nói cách khác, thuốc Osimert 80mg được dùng khi bệnh nhân đã thất bại với các phương pháp điều trị khác.

Xem thêm: Thuốc Osimert điều trị ung thư phổi có giá bao nhiêu?

Cách hoạt động của thuốc Osimert

Liệu pháp nhắm mục tiêu Osimert

Liệu pháp nhắm mục tiêu là kết quả của nhiều năm nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường. Cho đến nay, điều trị ung thư chủ yếu tập trung vào việc tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh chóng vì một đặc điểm của tế bào ung thư là chúng phân chia nhanh chóng. Thật không may, một số tế bào bình thường của chúng ta cũng phân chia nhanh chóng, gây ra nhiều tác dụng phụ.

Liệu pháp nhắm mục tiêu liên quan đến việc xác định các đặc điểm khác của tế bào ung thư. Các nhà khoa học tìm kiếm sự khác biệt cụ thể giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường. Thông tin này được sử dụng để tạo ra một liệu pháp nhắm mục tiêu để tấn công các tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào bình thường, do đó dẫn đến ít tác dụng phụ hơn. Mỗi loại liệu pháp nhắm mục tiêu hoạt động hơi khác nhau một chút nhưng đều can thiệp vào khả năng phát triển, phân chia, sửa chữa và / hoặc giao tiếp của tế bào ung thư với các tế bào khác.

Cách hoạt động Thuốc Osimert 80mg Osimertinib
Cách hoạt động Thuốc Osimert 80mg Osimertinib

Osimertinib là một liệu pháp nhắm mục tiêu nhằm vào thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì bị đột biến (EGFR) T790M trong tế bào ung thư.

Osimertinib còn là thành phần cho các loại thuốc điều trị ung thư phổi khác như:

Gen EGFR

Gen EGFR đóng một vai trò quan trọng trong cả tế bào bình thường và tế bào ung thư. Gen này dẫn đến việc sản xuất protein EGFR. Protein này thường là một phần của chuỗi phân tử chuyển tiếp tín hiệu cho tế bào biết cách phát triển và phân chia. Một thay đổi trong gen EGFR (được gọi là đột biến) có thể thay đổi cách thức hoạt động của protein EGFR. 

Thay vì đợi đến lượt nó phát tín hiệu cho một tế bào phân chia hoặc phát triển, protein EGFR không kiểm soát được và luôn phát tín hiệu, việc phát tín hiệu EGFR mất kiểm soát này có thể thúc đẩy sự phát triển không kiểm soát của tế bào ung thư. Mục tiêu Osimertinib lựa chọn các dạng đột biến của EGFR, bao gồm t790M, L858R và exon 19-xóa. Osimertinib có tính chọn lọc đối với các đột biến nhạy cảm và đột biến kháng T790M, đây là cơ chế phổ biến nhất của đề kháng với các chất ức chế EGFR tyrosine kinase.

Xem thêm: Thuốc Osimert công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

Liều dùng thuốc Osimert bao nhiêu?

  • Dùng thuốc osimert chính xác theo quy định. 
  • Liều khuyến cáo của thuốc Osimert là 80mg mỗi ngày một lần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được. 
  • Thuốc osimert có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. 
  • Đối với những bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt chất rắn, viên nén hòa tan trong 4 muỗng canh (khoảng 50 ml) nước không có ga. Khuấy không được phân tán hoàn toàn và nuốt hoặc uống qua ống thông dạ dày ngay lập tức. 
  • Không nghiền, nhiệt hoặc siêu âm trong quá trình chuẩn bị. Hinse container với 4 đến 8 ounces nước và ngay lập tức uống hoặc uống qua ống thông dạ dày.

Quên liều thuốc Osimert

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Osimert

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Osimert.
  • Đem theo đơn thuốc Osimert và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Osimert

Dùng thuốc Osimert chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Osimert

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Khó thở ngay cả khi gắng sức nhẹ;
  • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch;
  • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi;
  • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
  • Các triệu chứng phổi mới hoặc tồi tệ hơn – đau hoặc khó chịu ở ngực, thở khò khè, ho khan, cảm thấy khó thở; 
  • Các vấn đề về mắt – thay đổi thị giác, chảy nước mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt hoặc đỏ.

Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn nếu bạn có một số tác dụng phụ nhất định.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Lở miệng, chán ăn;
  • Bệnh tiêu chảy;
  • Cảm thấy mệt;
  • Da khô, phát ban; hoặc là
  • Mềm, đổi màu, nhiễm trùng hoặc các vấn đề khác với móng tay hoặc móng chân của bạn.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Thận trọng khi dùng thuốc Osimert

Trước khi bắt đầu điều trị bằng osimertinib, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). Không dùng aspirin hoặc các sản phẩm có chứa aspirin trừ khi bác sĩ của bạn đặc biệt cho phép.

Không nhận bất kỳ loại chủng ngừa hoặc tiêm chủng mà không có sự chấp thuận của bác sĩ trong khi dùng osimertinib.

Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Osimertinib có thể nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mang thai phải được thông báo về nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Đối với cả nam và nữ: Không mang thai (có thai) khi đang dùng osimertinib. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tuần sau liều osimertinib cuối cùng. Nam giới cũng nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và trong 4 tháng sau liều osimertinib cuối cùng. Thảo luận với bác sĩ khi bạn có thể mang thai hoặc thụ thai một cách an toàn sau khi điều trị.

Không cho con bú trong khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc Osimert

Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến osimertinib. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: Nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng đồng thời, tăng liều Osimertinib lên 160 mg mỗi ngày khi dùng chung với chất cảm ứng CYP3A mạnh. Tiếp tục Osimertinib ở mức 80 mg 3 tuần sau khi ngừng sử dụng chất cảm ứng CYP3A4 mạnh.

Dược học của thuốc Osimert 

Công dụng và liều dùng Thuốc Osimert 80mg Osimertinib
Công dụng và liều dùng Thuốc Osimert 80mg Osimertinib

Osimertinib là một chất ức chế tyrosine kinase thụ thể (EGFR) chất ức chế tyrosine kinase (TKI) liên kết với một số dạng đột biến của EGFR (T790M, L858R và loại bỏ exon 19) chiếm ưu thế trong các khối u ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) sau khi điều trị bằng EGFR-TKI dòng đầu tiên. Là một chất ức chế tyrosine kinase thế hệ thứ ba, osimertinib đặc hiệu cho đột biến gate-keeper T790M làm tăng hoạt tính liên kết ATP với EGFR và dẫn đến tiên lượng xấu cho bệnh ở giai đoạn muộn. Hơn nữa, osimertinib đã được chứng minh là dự trữ EGFR kiểu hoang dã trong quá trình điều trị, do đó làm giảm sự gắn kết không đặc hiệu và hạn chế độc tính.

Bảo quản thuốc Osimert ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C.
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. 

Thuốc Osimert giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Osimert sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Osimert tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Nguồn uy tín:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-osimert-80-mg-osimertinib-gia-bao-nhieu/

https://nhathuochongduc.com/thuoc-dieu-tri/ung-thu-phoi/thuoc-osimert-80mg-osimertinib-tri-ung-thu-phoi/

Thuốc Xeltabine: Công dụng và liều dùng

Thuốc Xeltabine là thuốc điều trị ung thư ruột kết và ung thư vú hoặc ung thư đại trực tràng đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Tại bài viết này, Asia Genomics sẽ cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Xeltabine

✅ Thương hiệu ⭐ Xeltabine
✅ Thành phần hoạt chất Capecitabine
✅ Hãng sản xuất Korea United Pharm
✅ Xuất sứ ⭐ Hàn Quốc
✅ Hàm lượng ⭐ 500mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 120 viên
✅ Phân nhóm ⭐ Thuốc hóa trị gây độc tế bào

Xeltabine là thuốc gì?

Xeltabine thuộc nhóm thuốc gọi là “tác nhân kìm tế bào” có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.

Xeltabine chứa 500 mg capecitabine, bản thân chất này không phải là chất gây độc tế bào (giết chết tế bào hoặc ngừng chức năng của chúng). Sau khi được cơ thể hấp thụ, nó biến thành chất gây độc tế bào bên trong tế bào khối u.

Xeltabine được sử dụng để điều trị ung thư ruột già, phần cuối ruột già (trực tràng), dạ dày hoặc vú.Ngoài ra, Xeltabine có thể được bác sĩ kê đơn sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u thông qua phẫu thuật để ngăn ngừa ung thư ruột kết tái phát.

Xeltabine có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác.

Thuốc Xeltabine có tác dụng gì?

Thuốc Xeltabine 500mg được sử dụng để điều trị:

  • Ung thư vú: Xeltabine có thể được sử dụng trong điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ, kết hợp với taxan sau khi thất bại trong liệu pháp gây độc tế bào bằng anthracycline hoặc khi chống chỉ định sử dụng anthracycline. Nó được chỉ định là đơn trị liệu ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng taxane và anthracycline.
  • Ung thư ruột kết, đại trực tràng: Nó được chỉ định sử dụng kết hợp với oxaliplatin trong điều trị bổ trợ cho bệnh nhân ung thư ruột kết giai đoạn III được phẫu thuật sớm và di căn hạch.
  • Nó được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn.
  • Ung thư dạ dày
Công dụng của Xeltabine
Thuốc Xeltabine có tác dụng gì?

Ngoài ra còn một số loại thuốc điều trị ung thư có cùng hoạt chất Capecitabine là:

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Xeltabine như thế nào?

Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư vú:

Liều Xeltabine được khuyến nghị là 1.250 mg/m2 dùng đường uống hai lần mỗi ngày ( buổi sáng và buổi tối; tương đương với tổng liều hàng ngày là 2.500 mg/m2) trong 2 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần theo chu kỳ 3 tuần. Nên nuốt viên Xeltabine với nước trong vòng 30 phút sau bữa ăn.

Ngoài ra, có thể thích hợp dùng liều 1.000 mg/m2 đường uống hai lần mỗi ngày (sáng và tối; tương đương với tổng liều 2.000 mg/m2 hàng ngày) trong 2 tuần và nghỉ 1 tuần.

Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư đại trực tràng:

Liều khuyến cáo: 1.250 mg/m2 dùng đường uống hai lần mỗi ngày (sáng và tối; tương đương với tổng liều 2.500 mg/m2 hàng ngày) trong 2 tuần tiếp theo là thời gian nghỉ 1 tuần được tính theo chu kỳ 3 tuần. Nên nuốt viên Xeltabine với nước trong vòng 30 phút sau bữa ăn.

Liều thay thế: 1.000 mg/m2 dùng đường uống hai lần mỗi ngày (sáng và tối; tương đương với tổng liều 2.000 mg/m2 hàng ngày) trong 2 tuần và nghỉ 1 tuần có thể phù hợp.

Để sử dụng như điều trị bổ trợ ở bệnh nhân ung thư ruột kết Dukes’ C:

Liều khuyến cáo: 1.250 mg/m2 uống hai lần mỗi ngày (sáng và tối; tương đương với tổng liều 2.500 mg/m2 hàng ngày) trong 2 tuần sau đó nghỉ 1 tuần được đưa ra dưới dạng chu kỳ 3 tuần trong tổng số 8 chu kỳ (24 tuần). Nên nuốt viên Xeltabine với nước trong vòng 30 phút sau bữa ăn.

Xem thêm: Thuốc Xeltabine 500mg: Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng thuốc Xeltabine bao nhiêu
Liều dùng thuốc Xeltabine bao nhiêu

Xeltabine không được sử dụng trong trường hợp nào?

Xeltabine chống chỉ định:

  • Ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với capecitabine hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng nặng và bất ngờ với liệu pháp fluoropyrimidine hoặc ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với fluorouracil.
  • Ở những bệnh nhân đã biết bị thiếu hụt dihydropyrimidine dehydrogenase (dpd).
  • Trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng và ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút).
  • Không nên sử dụng xeltabine đồng thời với sorivudine hoặc các chất tương tự có liên quan về mặt hóa học (ví dụ brivudine)

Tác dụng không mong muốn của thuốc Xeltabine là gì?

Những tác dụng phụ này có thể xảy ra, nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra. Một số tác dụng phụ có thể hiếm nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Táo bón
  • Đau bụng trên
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Hội chứng tay chân miệng
  • Rụng tóc từng mảng
  • Phát ban
  • Ban đỏ
  • Mệt mỏi
  • Pyrexia
  • Suy nhược
  • Hôn mê
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Dysgeusia
  • Chán ăn
  • Viêm kết mạc
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Chảy máu cam

Xeltabine cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không được liệt kê ở đây.

Thận trọng khi sử dụng Xeltabine

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng capecitabine, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). Không dùng aspirin, các sản phẩm có chứa aspirin trừ khi bác sĩ của bạn cho phép đặc biệt.
  • Tránh sử dụng thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ sau khi dùng capecitabine.
  • Nếu bạn đang sử dụng warfarin (Coumadin®) như một chất làm loãng máu, có thể cần phải điều chỉnh liều lượng của bạn dựa trên công thức máu.
  • Capecitabine có thể không dùng được nếu bạn có phản ứng quá mẫn (dị ứng) với fluorouracil.
  • Không nhận bất kỳ loại chủng ngừa hoặc tiêm chủng mà không có sự chấp thuận của bác sĩ khi đang dùng capecitabine.
  • Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Nhóm thai kỳ D (capecitabine có thể nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mang thai phải được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).
  • Đối với cả nam và nữ: Không mang thai (có thai) khi đang dùng capecitabine. Nên áp dụng các biện pháp tránh thai như bao cao su. Thảo luận với bác sĩ khi bạn có thể mang thai hoặc thụ thai an toàn sau khi điều trị.
  • Không cho con bú khi đang dùng capecitabine.
Thận trọng khi dùng thuốc Xeltabine
Thận trọng khi dùng thuốc Xeltabine

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng được thuốc Xeltabine không?

Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Bạn không nên sử dụng Xeltabine nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc Xeltabine

Điều này rất quan trọng vì sử dụng nhiều loại thuốc cùng lúc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc.

Bạn nên đặc biệt cẩn thận nếu bạn sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây;

  • Thuốc điều trị bệnh gút (allopurinol)
  • Thuốc làm loãng máu (coumarin, warfarin)
  • Một số loại thuốc kháng virus (sorivudine và brivudine)
  • Thuốc điều trị co giật hoặc run (phenytoin)
  • İnterferon alfa

Một số loại thuốc dùng trong xạ trị và điều trị ung thư (axit folinic, oxaliplatin, bevacizumab, cisplatin, irinotecan)

Xem thêm: Thuốc Xeltabin 500mg: Công dụng và lưu ý

Thuốc Xeltabine giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Giá thuốc Xeltabine.Thuốc Xeltabine hiện được bán trên thị trường với giá dao động khoảng 3.100.000 đồng 1 hộp. Nhà thuốc asia-genomics.vn chúng tôi hiện có bán sản phẩm này. Vui lòng liên hệ với chúng tôi 0896.976.815 để đặt mua sản phẩm và được tư vấn miễn phí.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Xeltabine tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Xeltabine generic. Price of xeltabine. Uses, Dosage, Side effects https://www.ndrugs.com/?s=xeltabine. Truy cập ngày 23/02/2021.
  2. Capecitabine – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Capecitabine. Truy cập ngày 23/02/2021.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Xeltabine 500mg Capecitabine: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-xeltabin-500-mg-capecitabine/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc xeltabine 500mg capecitabine giá bao nhiêu? https://nhathuochongduc.com/xeltabine-la-thuoc-gi-co-tac-dung-nhu-nao/. Truy cập ngày 23/02/2021.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Xeltabine 500mg Capecitabine: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-xeltabine-500mg-capecitabine-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Thuốc Humira 40mg/0,4ml giảm viêm, chống viêm của Đức

Thuốc Humira là thuốc điều trị bệnh viêm khớp. Tại bài viết này, Asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về viêm khớp được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Humira

  • Tên chung: adalimumab 
  • Tên thương hiệu: Humira
  • Thành phần: Mỗi 0.8 mL, Adalimumab 40 mg.
  • Phân nhóm: thuốc kháng viêm không steroid
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm dưới da

Xem thêm: Thuốc Humira công dụng và cách dùng

Thuốc Humira là gì?

Humira (adalimumab) là một chất chẹn yếu tố hoại tử khối u (TNF) làm giảm tác động của một chất có thể gây viêm trong cơ thể.

Công dụng của Humira

Humira 40mg được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng viêm ở người lớn, chẳng hạn như viêm loét đại tràng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, bệnh vẩy nến mảng bám và một tình trạng da được gọi là viêm hidradenitis suppurativa.

Humira cũng được sử dụng ở người lớn và trẻ em để điều trị bệnh Crohn, viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên hoặc viêm màng bồ đào.

Cách hoạt động của thuốc Humira

Thuốc Humira hoạt động bằng cách ngăn chặn một protein (yếu tố hoại tử khối u hoặc TNF) được tìm thấy trong hệ thống miễn dịch của cơ thể gây sưng và tổn thương khớp trong bệnh viêm khớp cũng như các mảng vảy đỏ ở bệnh vẩy nến.

Adalimumab thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc chẹn TNF. Bằng cách giảm khớp sưng, thuốc này giúp giảm tổn thương khớp và bảo tồn chức năng khớp.

Liều dùng thuốc Humira bao nhiêu?

Thuoc-Humira-Adalimumab-Cong-dung-va-lieu-dung
Liều dùng thuốc Humira

Liều dùng thuốc Humira cho người lớn

Liều thông thường dành cho người bị viêm dạ dày tái phát, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, vẩy nến thể mảng

  • Liều được khuyến cáo là 40mg tiêm dưới da mỗi tuần.
  • Ở một số bệnh nhân không dùng đồng thời methotrexate, khoảng cách liều dùng có thể tăng lên 40mg mỗi tuần.

Liều thông thường cho người bị bệnh Crohn cấp tính, bệnh Crohn, viêm đại tràng

  • Liều khởi đầu: trong tuần đầu tiên của đợt trị liệu, liều được khuyến cáo là 160mg dưới da vào ngày đầu tiên, được tiêm 4 lần vào ngày đầu tiên hoặc 2 lần tiêm mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp (ngày 1 và 2). Trong tuần thứ hai, liều đề nghị là 80mg, được tiêm dưới da vào ngày 15.
  • Liều duy trì: bắt đầu từ tuần 4 (ngày 29), liều khuyến cáo là 40mg mỗi tuần.
  • Aminosalicylat, corticosteroid và các thuốc điều hòa miễn dịch có thể được tiếp tục dùng trong quá trình điều trị với adalimumab.
  • Chưa có bằng chứng về tính an toàn của việc sử dụng adalimumab cho người bị bệnh Crohn khi dùng quá một năm. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi phải dùng adalimumab trong thời gian dài.

Liều dùng thuốc Humira cho trẻ em 

Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 4-17 tuổi bị viêm khớp tự phát 

Khi trẻ có trọng lượng dưới 15kg: 

  • Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Việc sử dụng Humira có thể nguy hiểm cho trẻ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để đánh giá lợi ích – rủi ro nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Khi trẻ có trọng lượng 15kg đến dưới 30kg: liều đề nghị là 20mg mỗi tuần.

  • Khi trẻ có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 30kg: liều khuyến cáo là 40mg mỗi tuần.

Quên liều thuốc Humira

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Humira

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Humira.
  • Đem theo đơn thuốc Humira và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Humira 

Dùng thuốc Humira chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Xem thêm: Thuốc Humira công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

Tác dụng phụ Humira

Humira có thể gây ra các tác dụng phụ nhẹ hoặc nghiêm trọng. Danh sách sau đây chứa một số tác dụng phụ chính có thể xảy ra khi dùng Humira. Những danh sách này không bao gồm tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Các tác dụng phụ nhẹ

Các tác dụng phụ nhẹ của Humira có thể bao gồm:

  • Phản ứng tại chỗ tiêm (ngứa, đau hoặc sưng gần chỗ tiêm)
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, chẳng hạn như cảm lạnh thông thường
  • Đau đầu
  • Phát ban

Hầu hết các tác dụng phụ này có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nhưng nếu chúng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm:

Suy tim. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Cảm thấy khó thở
  • Tăng cân đột ngột
  • Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân của bạn

Hội chứng giống lupus (một phản ứng của hệ thống miễn dịch ). Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Khó chịu hoặc đau ngực
  • Cảm thấy khó thở
  • Đau khớp
  • Phát ban trên cánh tay hoặc má của bạn trở nên tồi tệ hơn dưới ánh nắng mặt trời

Rối loạn thần kinh hoặc các bệnh khử men, chẳng hạn như động kinh hoặc bệnh đa xơ cứng (MS) . Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Chóng mặt
  • Tê hoặc ngứa ran
  • Yếu ở tay hoặc chân của bạn
  • Vấn đề về thị lực

Rối loạn máu, chẳng hạn như thiếu máu (lượng hồng cầu thấp). Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Bầm tím
  • Sự chảy máu
  • Sốt kéo dài
  • Da nhợt nhạt bất thường

Tổn thương gan. Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Ăn mất ngon
  • Đau bụng
  • Nôn mửa
  • Vàng da (màu vàng của da và lòng trắng của mắt)
  • Ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch (ung thư tế bào bạch cầu)
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh lao (TB) hoặc viêm phổi

Thận trọng khi dùng thuốc Humira

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng – sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi, đau cơ, mệt mỏi, ho, chất nhầy có máu, vết loét trên da, tiêu chảy, nóng rát khi đi tiểu hoặc cảm thấy mệt mỏi liên tục.

Humira không nên dùng cho trẻ nhỏ hơn 2 tuổi (hoặc 6 tuổi nếu đang điều trị bệnh Crohn). Trẻ em sử dụng thuốc này phải được chủng ngừa ở thời thơ ấu trước khi bắt đầu điều trị.

Thuoc-Humira-Adalimumab-Cong-dung-va-lieu-dung
Thận trọng khi dùng thuốc Humira

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh lao (hoặc nếu có ai trong gia đình bạn bị bệnh lao);
  • Nhiễm trùng mãn tính;
  • Ung thư;
  • Viêm gan B (adalimumab có thể khiến viêm gan B tái phát hoặc nặng hơn);
  • Bệnh tiểu đường;
  • suy tim;
  • Bất kỳ cảm giác tê hoặc ngứa ran, hoặc rối loạn cơ-thần kinh như bệnh đa xơ cứng hoặc hội chứng Guillain-Barre ;
  • Một dị ứng với cao su latex;
  • Nếu bạn được lên kế hoạch phẫu thuật lớn; hoặc là
  • Nếu bạn đã nhận được gần đây hoặc được lên lịch nhận bất kỳ loại vắc xin nào.

Humira có thể gây ra một loại ung thư hạch bạch huyết (ung thư) gan, lá lách và tủy xương hiếm gặp, có thể gây tử vong. Điều này xảy ra chủ yếu ở thanh thiếu niên và nam thanh niên mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, bất kỳ ai bị rối loạn tự miễn dịch do viêm có thể có nguy cơ cao bị ung thư hạch. 

Người ta không biết liệu thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai. Đảm bảo rằng bất kỳ bác sĩ nào chăm sóc em bé sơ sinh của bạn đều biết nếu bạn sử dụng adalimumab khi đang mang thai.

Có thể không an toàn khi cho con bú khi bạn đang sử dụng thuốc này. 

Tương tác thuốc Humira

Một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng với adalimumab. Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị bằng Humira, đặc biệt là: Abatacept, etanercept; anakinra; azathioprine, mercaptopurine; hoặc là certolizumab, golimumab, infliximab , rituximab .

Thuốc tương tác với Humira

  • Aleve (naproxen), amoxicillin, atorvastatin, azathioprine, axít folic
  • Benadryl (diphenhydramine)
  • Cymbalta (duloxetine), cyclobenzaprine
  • Gabapentin
  • Hydrochlorothiazide
  • Imuran (azathioprine), ibuprofen
  • Lyrica (pregabalin), Levothyroxine, lisinopril
  • Meloxicam, metformin, methotrexate
  • Omeprazole
  • Pantoprazole, prednisone
  • Sulfasalazine
  • Tramadol, trazodone
  • Tylenol (acetaminophen)
  • Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin D3 (cholecalciferol)

Tương tác bệnh Humira (adalimumab)

Có 8 tương tác bệnh với Humira (adalimumab) bao gồm:

  • Nhiễm trùng
  • Khối u ác tính
  • Phản ứng thần kinh
  • Bệnh lao
  • CHF
  • COPD
  • Bất thường huyết học
  • Bệnh viêm gan B

Bảo quản thuốc Humira ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. 

Thuốc Humira giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Humira sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Humira tại Asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Humira: Side effects, cost, uses, and more https://www.medicalnewstoday.com/articles/humira. Truy cập ngày 04/01/2020.
  2. Adalimumab – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Adalimumab. Truy cập ngày 04/01/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Humira 40mg/0.4ml Adalimumab: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-humira-40mg-0-4ml-adalimumab-giam-viem/. Truy cập ngày 2/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc Humira 40mg/0.4ml (Adalimumab) điều trị viêm khớp https://nhathuochongduc.com/thuoc-thong-dung/viem-khop/thuoc-humira-adalimumab/. Truy cập ngày 04/01/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Humira 40mg/0.4ml Adalimumab: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-humira-40mg-0-4ml-adalimumab-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 04/01/2020.

Thuốc Keppra (Levetiracetam) trị bệnh động kinh và lưu ý

Thuốc Keppra là thuốc điều trị động kinh. Tại bài viết này, Asia-genomics cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về động kinh được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Keppra

  • Tên thương hiệu: Keppra 500mg
  • Thành phần hoạt chất: Levetiracetam
  • Hãng sản xuất: Bayer
  • Hàm lượng: 500mg
  • Dạng: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 50 viên nén

Keppra là gì?

Keppra là tên thương mại của thuốc có thành phần hoạt chất là Levetiracetam. Nó được phân loại là thuốc chống co giật hoặc thuốc chống động kinh. Levetiracetam chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh động kinh, một tình trạng thần kinh đặc trưng bởi các cơn động kinh tái phát. Thuốc được sử dụng để kiểm soát các loại động kinh khác nhau, bao gồm động kinh một phần, động kinh giật cơ và co cứng-co giật.

Thành phần và dạng dược phẩm của Keppra

Keppra có sẵn ở nhiều dạng bào chế, bao gồm viên uống, dung dịch uống và tiêm tĩnh mạch. Việc lựa chọn công thức phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của bệnh nhân và hoàn cảnh điều trị.

  • Viên uống: Chúng có nhiều hàm lượng khác nhau và được sử dụng để uống.
  • Dung dịch uống: Thuốc là dạng lỏng, hữu ích cho những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc.
  • Tiêm tĩnh mạch: Dùng trong trường hợp người bệnh không thể dùng thuốc bằng đường uống.
Thuốc Keppra là gì
Thuốc Keppra là gì

Tác dụng của thuốc Keppra

Keppra được sử dụng để điều trị:

  • Động kinh cục bộ: Xảy ra ở một phần cụ thể của não.
  • Động kinh giật cơ: Đặc trưng bởi các cơn co giật nhanh và không tự chủ của cơ.
  • Động kinh co cứng-co giật: Còn được gọi là cơn động kinh “grand mal”, liên quan đến toàn bộ cơ thể.

Xem thêm: Thuốc Keppra điều trị bệnh động kinh hiệu quả

Cách sử dụng thuốc Keppra

Liều dùng:

Phương pháp sử dụng và liều lượng Keppra (Levetiracetam) khác nhau tùy theo tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan:

Người lớn và thanh thiếu niên nặng trên 50kg:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên có chức năng thận bình thường là 500mg, dùng hai lần mỗi ngày. Liều này có thể được điều chỉnh dựa trên phản ứng của bệnh nhân với điều trị và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
  • Đối với bệnh nhân suy thận, liều được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin (CLcr). Ví dụ, ở bệnh nhân suy thận nhẹ (CLcr 50-79 mL/phút), liều khuyến cáo nằm trong khoảng từ 500 đến 1000mg, hai lần mỗi ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên nặng dưới 50kg:

  • Liều cho nhóm tuổi này được tính dựa trên trọng lượng cơ thể. Ví dụ, đối với trẻ từ 6 đến 23 tháng tuổi, liều khuyến cáo dao động từ 10 đến 30mg/kg hai lần mỗi ngày, tùy thuộc vào chức năng thận.
  • Đối với trẻ sơ sinh từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, nên dùng dạng uống và liều lượng được điều chỉnh tương tự.

Điều chỉnh trong trường hợp suy gan:

  • Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy gan nặng, nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày nếu độ thanh thải creatinin dưới 60 mL/phút/1,73 m2.

Dân số trẻ em:

  • Điều quan trọng là bác sĩ kê đơn dạng bào chế và liều lượng phù hợp nhất dựa trên độ tuổi, cân nặng và liều lượng. Sự an toàn và hiệu quả của Keppra dưới dạng đơn trị liệu cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi chưa được thiết lập.

Cách dùng:

  • Keppra có sẵn ở cả dạng viên và dung dịch uống. Các viên thuốc không thích hợp để sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Trong những trường hợp này, việc sử dụng dung dịch uống là thích hợp hơn.
  • Đối với những bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc hoặc cần dùng liều lượng không chuẩn, nên dùng dung dịch uống.
Cách sử dụng thuốc Keppra
Cách sử dụng thuốc Keppra

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Keppra

Keppra, còn được gọi là Levetiracetam, có tác dụng phụ có thể khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân và tình trạng sức khỏe cụ thể. Dưới đây chúng tôi xem xét một số tác dụng phụ và cảnh báo chính liên quan đến việc sử dụng Keppra.

Tác dụng phụ thường gặp của Keppra

  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên (4-16 tuổi): Các tác dụng phụ được báo cáo thường xuyên nhất bao gồm nôn mửa , kích động, thay đổi tâm trạng, mất ổn định tình cảm, hung hăng, hành vi bất thường và thờ ơ.
  • Ở trẻ sơ sinh và trẻ em (1 tháng – 4 tuổi): Tác dụng phụ thường gặp nhất là khó chịu và phối hợp bất thường.
  • Tác động lên hành vi và tâm thần: Người ta đặc biệt chú ý đến các tác động lên hành vi và tâm thần, đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên, nơi quan sát thấy sự gia tăng hành vi hung hăng.

Xem thêm: Cảnh báo khi sử dụng thuốc Keppra

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Keppra

  • Ngừng điều trị: Việc ngừng điều trị bằng Keppra phải được thực hiện dần dần để tránh làm tăng các cơn động kinh. Việc giảm liều phải tuân theo chỉ định cụ thể dựa trên độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân.
  • Suy thận: Sử dụng Keppra ở bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều lượng. Hơn nữa, ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng, điều quan trọng là phải đánh giá chức năng thận trước khi xác định liều lượng.
  • Nguy cơ tự tử: Nguy cơ có ý tưởng và hành vi tự tử tăng nhẹ đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh, bao gồm cả những người dùng Keppra. Điều quan trọng là phải theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu trầm cảm hoặc ý định tự tử và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu những triệu chứng này xuất hiện.

Tương tác thuốc Keppra

Tương tác với các thuốc chống động kinh khác: Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng Levetiracetam không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh thông thường khác như phenytoin, carbamazepine, axit valproic, phenobarbital, lamotrigine, gabapentin và primidone. Tương tự như vậy, những loại thuốc này dường như không ảnh hưởng đến dược động học của Levetiracetam.

Tương tác với Probenecid: Probenecid, một chất ức chế bài tiết ở ống thận, có thể ức chế sự thanh thải qua thận của chất chuyển hóa chính của Levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này nhìn chung vẫn ở mức thấp.

Tương tác với Methotrexat: Dùng đồng thời Levetiracetam và Methotrexate có thể làm giảm độ thanh thải của Methotrexate, dẫn đến tăng nồng độ trong máu và có thể đạt đến mức có khả năng gây độc. Điều quan trọng là phải theo dõi cẩn thận nồng độ của cả hai loại thuốc trong những trường hợp này.

Tương tác với thuốc tránh thai đường uống và các thuốc khác: Levetiracetam dường như không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel), cũng như không làm thay đổi các thông số nội tiết như hormone luteinizing và progesterone. Hơn nữa, nó không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc như digoxin và warfarin.

Tương tác với thuốc nhuận tràng thẩm thấu: Các trường hợp riêng biệt về hiệu quả giảm của Levetiracetam đã được báo cáo khi dùng cùng với thuốc nhuận tràng thẩm thấu như macrogol. Nên tránh dùng macrogol một giờ trước và một giờ sau khi dùng Levetiracetam.

Tác dụng đối với thực phẩm và rượu: Sự hấp thu của Levetiracetam không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu có thể giảm nhẹ. Không có dữ liệu về tương tác của Levetiracetam với rượu.

Cách bảo quản thuốc Keppra

Thuốc cần được bảo quản ở môi trường an toàn, xa tầm tay trẻ em. Điều quan trọng nữa là phải chú ý đến thời hạn sử dụng của thuốc và không sử dụng quá ngày đó.

Thuốc Keppra giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

Giá thuốc Keppra 500mg hiện được bán với giá khoảng 920.000 – 1.150.000 đồng. Giá thành thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc và thời điểm.

Bạn có thể mua thuốc Keppra 500mg tại asia-genomics.vn tại địa chỉ: 134/01 Tô Hiến Thành, Quận 10, TPHCM. Hoặc liên hệ qua số hotline 0896.976.815 để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

Câu hỏi thường gặp

1. Keppra là gì và nó được kê toa cho những điều kiện nào?

Keppra là một loại thuốc chống động kinh được sử dụng để điều trị một số dạng động kinh, bao gồm cả cơn động kinh khởi phát một phần, cơn giật cơ và cơn co cứng-co giật.

2. Những tác dụng phụ thường gặp của Keppra là gì?

Các tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, khó chịu và đôi khi thay đổi hành vi.

3. Keppra có thể tương tác với các loại thuốc khác không?

Keppra cho thấy ít tương tác thuốc đáng kể, nhưng bạn luôn nên thảo luận về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng với bác sĩ.

4. Nên dùng Keppra như thế nào?

Keppra được dùng bằng đường uống, có hoặc không có thức ăn, thường hai lần một ngày, theo hướng dẫn của bác sĩ.

5. Keppra có an toàn khi mang thai hoặc cho con bú không?

Việc sử dụng Keppra trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú đòi hỏi phải được bác sĩ đánh giá cẩn thận về những rủi ro và lợi ích.

6. Phải làm gì nếu bạn bỏ lỡ một liều Keppra?

Nếu bạn bỏ lỡ một liều Keppra, hãy dùng càng sớm càng tốt, nhưng tránh tăng gấp đôi liều tiếp theo.

7. Keppra được bảo quản như thế nào?

Bảo quản Keppra ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và độ ẩm.

8. Keppra có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc không?

Keppra có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bạn.

9. Có lựa chọn thay thế Keppra để điều trị bệnh động kinh không?

Có một số lựa chọn thay thế Keppra để điều trị bệnh động kinh; sự lựa chọn phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của bệnh nhân và phải được thảo luận với bác sĩ.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Keppra tại Asia-genomics với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín: 

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-keppra-500mg-levetiracetam-dieu-tri-dong-kinh/

https://nhathuochongduc.com/thuoc-thong-dung/dong-kinh/thuoc-keppra-500mg-evetiracetam-dieu-tri-dong-kinh/

Thuốc Nexavar 200mg (Sorafenib) điều trị ung thư gan, thận

Thuốc Nexavar là một chất chống ung thư đường uống ngăn chặn sự tăng sinh tế bào và sự hình thành khối u. Được phát triển bởi Bayer, loại thuốc này cản trở thụ thể tyrosine kinase – thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR) VEGFR-2, VEGFR-3, thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR B), KIT, tyrosine kinase liên quan đến fms 3 (FLT-3) và RET – dọc theo các đường truyền tín hiệu.

Thông tin thuốc Nexavar

✅ Thương hiệu Nexavar
✅ Thành phần hoạt chất Sorafenib
✅ Hãng sản xuất Bayer
✅ Xuất sứ Đức
✅ Hàm lượng 200mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 60 viên nén

Công dụng của thuốc Nexavar 200mg

Nó được quy định để làm gì?

  • Ung thư biểu mô tế bào gan: Thuốc này được sử dụng để điều trị ung thư ảnh hưởng đến tế bào gan mà không thể loại bỏ bằng phẫu thuật.
  • Ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến (rcc): Thuốc này được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (rcc), ung thư ảnh hưởng đến các tế bào của thận.
  • Ung thư tuyến giáp: Thuốc Nexavar 200mg được sử dụng để điều trị ung thư ảnh hưởng đến tuyến giáp, ung thư tiến triển và kháng với liệu pháp iốt phóng xạ.
Công dụng của thuốc Nexavar 200mg
Công dụng của thuốc Nexavar 200mg

 

Làm thế nào nó hoạt động

Viên nén Nexavar 200mg hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một loại protein bất thường báo hiệu các tế bào ung thư nhân lên. Điều này giúp ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư.

Khi nào không sử dụng thuốc Nexavar?

Dị ứng

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với viên Nexavar 200mg hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó.

Ung thư phổi tế bào vảy

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng với carboplatin và paclitaxel ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào vảy do tăng nguy cơ làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân.

Liều lượng thuốc Nexavar

Quên liều

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ dùng liều kế tiếp, thì có thể bỏ qua liều đã quên. Đừng tăng gấp đôi liều của bạn để bù cho liều đã quên. Liên hệ với bác sĩ của bạn để được hướng dẫn thêm nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn một liều thuốc này theo lịch trình.

Quá liều

Tìm kiếm sự điều trị y tế khẩn cấp hoặc liên hệ với bác sĩ trong trường hợp quá liều.

Liều lượng thuốc Nexavar
Liều lượng thuốc Nexavar

 

Phản ứng phụ thuốc Nexavar

Tác dụng phụ lớn & nhỏ đối với viên nén Nexavar 200mg

  • Đau bụng và dạ dày
  • Chảy máu nướu răng
  • Phân màu đất sét
  • Ho
  • Ăn mất ngon
  • Khó thở
  • Rụng tóc
  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Nước tiểu đậm
  • Dị ứng da tay chân

Tương tác thuốc Nexavar

Tương tác với thuốc

  • Escitalopram
  • Ziprasidone
  • Efavirenz
  • Mifepristone
  • Clozapine
  • Moxifloxacin

Tương tác bệnh tật

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm phổi kẽ hoặc xơ phổi hoặc những bệnh nhân có biểu hiện cấp tính của các triệu chứng phổi mới hoặc tiến triển không rõ nguyên nhân như khó thở, ho và sốt đang chờ đánh giá chẩn đoán do tăng nguy cơ nhiễm độc phổi. Nên điều chỉnh liều thích hợp và theo dõi lâm sàng thường xuyên trong những trường hợp như vậy. Có thể cần thay thế bằng một phương pháp thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

Cảnh báo

Cảnh báo cho dân số đặc biệt

Thai kỳ

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Cho con bú

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Tất cả những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

Cảnh báo chung

Độc tính da liễu

Phản ứng da tay chân và phát ban là những phản ứng có hại phổ biến nhất với thuốc này thường xuất hiện trong sáu tuần đầu điều trị. Quản lý độc tính da liễu có thể bao gồm các liệu pháp tại chỗ để giảm triệu chứng, ngừng điều trị tạm thời hoặc điều chỉnh liều lượng, hoặc trong trường hợp nghiêm trọng hoặc dai dẳng, ngừng điều trị vĩnh viễn.

Tăng huyết áp

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng do tăng nguy cơ tăng huyết áp. Nó thường nhẹ đến trung bình, xảy ra sớm trong quá trình điều trị, thường được kiểm soát bằng liệu pháp hạ huyết áp tiêu chuẩn. Huyết áp nên được theo dõi thường xuyên trong khi dùng thuốc này. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng hoặc kéo dài, hoặc khủng hoảng tăng huyết áp mặc dù đã điều trị bằng thuốc hạ huyết áp, nên xem xét ngừng sử dụng Soranib vĩnh viễn.

Hạ đường huyết

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng do tăng nguy cơ hạ đường huyết. Trong trường hợp hạ đường huyết có triệu chứng, nên tạm thời ngừng dùng Soranib. Nồng độ glucose trong máu ở bệnh nhân đái tháo đường nên được theo dõi thường xuyên để đánh giá xem có cần điều chỉnh liều lượng của sản phẩm thuốc chống đái tháo đường hay không. Một lựa chọn điều trị thay thế nên được xem xét trong một số trường hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

Sự chảy máu

Tăng nguy cơ chảy máu có thể xảy ra với thuốc này. Nên ngừng thuốc này trong trường hợp chảy máu nghiêm trọng. Bệnh nhân ung thư tuyến giáp bị thâm nhiễm khí quản, phế quản và thực quản nên được điều trị bằng liệu pháp tại chỗ trước khi dùng thuốc này do nguy cơ chảy máu tiềm ẩn.

Bệnh tim

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tim do tăng nguy cơ giảm lưu lượng máu đến tim hoặc đau tim. Nên ngừng điều trị (tạm thời hoặc vĩnh viễn) ở những bệnh nhân phát triển các tình trạng này.

Lái xe hoặc vận hành máy móc

Sử dụng thuốc này có thể gây chóng mặt ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn bị chóng mặt trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

Sử dụng ở trẻ em

Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập lâm sàng.

Thuốc Nexavar giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Nexavar sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Nexavar giá bao nhiêu
Thuốc Nexavar giá bao nhiêu

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Nexavar tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Nexavar (sorafenib) Uses, Dosage, Side Effects https://www.drugs.com/nexavar.html. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Sorafenib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Sorafenib. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhathuoconline.org Nexavar 200mg Sorafenib: https://nhathuoconline.org/thuoc-nexavar-200mg/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc nexavar 200mg sorafenib trị ung thư gan thận https://nhathuochongduc.com/thuoc-nexavar-200mg-sorafenib-dieu-tri-ung-thu-gan-than/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín  Nhà thuốc LP: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-nexavar-200mg-sorafenib/ 
  6. Nguồn uy tín Healthy ung thư: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-nexavar-200mg-sorafenib-dieu-tri-ung-thu-gan/