Skip to main content

Tác giả: LucyTrinh

Dược sĩ Lucy Trinh tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội năm 2011, đã hoàn thành khóa học đào tạo định hướng Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội và bệnh viện Bạch Mai. Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Dược tại trường đại học Sydney, Australia năm 2019. Hiện đang là dược sĩ tại Khoa Dược – ASIA-GENOMIC

Thuốc Ketosteril có mấy loại?

Ketosteril 600mg giá bao nhiêu, thuốc ketosteril có mấy loại? Giá thuốc Ketosteril, mua ở đâu, bán ở đâu? Để giải đáp câu hỏi này, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây!

Thông tin cơ bản về sản phẩm Ketosteril 

  • Loại sản phẩm: Đạm thận.
  • Tên biệt dược: Ketosteril.
  • Nhà sản xuất: Fresenius Kabi  (CHLB Đức).
  • Quy cách đóng gói: Hộp 100 viên – 5 vỉ, mỗi vỉ có 20 viên.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Ketosteril là thuốc gì?

  • Thuốc Ketosteril (tên khác Ketosteril đạm thận) là một phần không thể thiếu trong điều trị bảo tồn chức năng cho bệnh nhân mắc các bệnh thận mãn tính. Những viên Ketosteril chứa các axit amin, là phần ở dạng- ketoacid tương ứng, thứ cực kì cần thiết cho người bị bệnh thận mãn tính.
  • Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống hạn chế protein. Thuốc Ketosteril đạm thận là một loại thuốc tuyệt vời trong việc điều trị bệnh suy thận.
Thuốc Ketosteril là thuốc gì
Thuốc Ketosteril là thuốc gì

Thuốc Ketosteril 600mg có mấy loại?

Hiện nay trên thị trường có 2 loại sản phẩm thuốc đạm thận Ketosteril 600mg:

  • Ketosteril mẫu cũ: Đây là dạng thuốc đầu tiên của nhà sản xuất, đóng gói dưới dạng vỉ, mỗi hộp có 100 viên nén.
  • Ketosteril mẫu mới: Thuốc mẫu mới được nhà sản xuất thay đổi bao bì mới, mỗi hộp vẫn có 100 viên nén bao phim.

Chỉ định thuốc Ketosteril 600mg

Ketosteril 600mg thường được sử dụng cho suy dinh dưỡng, phòng ngừa và điều trị các rối loạn đã phát triển do sự chuyển hóa protein bị thay đổi trong suy thận mãn tính và trong trường hợp không đủ lượng thức ăn.

Chống chỉ định 

  • Thuốc Ketosteril không được sử dụng cho những bệnh nhân mẫn cảm với những thành phần của thuốc hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Với phụ nữ mang thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng khi cần thiết rõ ràng. Chưa có chứng minh lâm sàng rõ ràng về độ an toàn của thuốc trên phụ nữa có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân bị tăng calci máu, chuyển hóa axit amin bị xáo trộn cần cân nhắc khi sử dụng thuốc. Thông báo tình trạng sức khỏe của bạn và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng – cách sử dụng Ketosteril

Liều dùng:

Người lớn:

  • Liều dùng được chia thành 3 lần mỗi ngày. Dùng trong các bữa ăn
  • Liều dùng: 1 viên/5 kg thể trọng hoặc 100 mg/kg thể trọng.
  • Chẳng hạn: Bệnh nhân cân nặng 50 kg, dùng 10 viên/ngày, chia 3 lần, sáng – trưa – tối.
  • Đối với người lớn, cân nặng 70 kg, dùng 4 – 8 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • Trong giai đoạn trước khi lọc máu, không dùng vượt quá 40 g protein/ngày (lượng chính xác được xác định bởi mức độ suy thân). Trong quá trình lọc máu, tỷ lệ uống protein được xác định bởi bác sỹ.

Trẻ em:

  • Chỉ định với trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
  • Liều dùng dựa trên trọng lượng của cơ thể: 1 viên/5 kg thể trọng hoặc 100 mg/kg thể trọng.

Cách dùng:

  • Dùng trong bữa ăn.
  • Không nhai hoặc nghiền nát viên
  • Trong trường hợp quên một liều, dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không gấp đôi để bù liều đã quên.
Liều dùng - cách sử dụng Ketosteril
Liều dùng – cách sử dụng Ketosteril

Tác dụng phụ thuốc Ketosteril

  • Tăng calci máu
  • Nhịp tim tăng
  • Cần thông báo tới bác sĩ hoặc tới trung tâm y tế gần nhất khi gặp tắc dụng phụ cửa thuốc kéo dài.

Tương tác thuốc

  • Canxi: thuốc có thể làm ảnh hưởng đến hàm lượng calci máu.
  • Hydroxit nhôm: nếu dùng đồng thời với Ketosteril, xem xét giảm liều đồng thời cả hai thuốc.
  • Tetracycline, Quinolone, Sắt, Fluoride và các loại thuốc có chứa Estramustine: Các thuốc này có khả năng tạo thành phức khó tan với Calci do đó thể cản trở sự hấp thu Ketosteril ở ruột. Vì vậy, nên dùng các thuốc trên cách 2 giờ với Ketosteril.
  • Bệnh nhân dùng thuốc này cần kiểm soát mức độ phosphate máu.

Giá thuốc đạm thận Ketosteril là bao nhiêu?

Ketosteril 600mg giá bao nhiêu? Hiện nay trên thị trường bán thuốc Ketosteril có giá khoảng 1.300.000 đến 1.500.000 đồng /1 hộp. 

Giá thuốc đạm thận Ketosteril là bao nhiêu
Giá thuốc đạm thận Ketosteril là bao nhiêu

Mua thuốc Ketosteril ở đâu chính hãng, uy tín?

  • Hiện tại trên thị trường chỉ có duy nhất 1 loại thuốc Ketosteril 600mg đạm thận do hãng dược Fresenius Kabi Đức cung cấp.
  • Chúng tôi phân phối thuốc Ketosteril viên đạm cho người suy thận chính hãng của hãng dược phẩm Fresenius Kabi Đức.

Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-ketosteril-600mg-methionine-gia-bao-nhieu/

Vemlidy 25mg hộp 30 viên điều trị nhiễm vi rút viêm gan B mãn tính

Vemlidy 25mg được dùng để điều trị nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) mãn tính ở người lớn với bệnh gan còn bù. Để hiểu thêm về thông tin thuốc, hãy cùng Nhathuoclp tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Vemlidy 25mg là thuốc gì?

  • Vemlidy 25mg là thuốc điều trị virus viêm gan B mãn tính ở người lớn với bệnh gan ổn định. Thuốc có thể làm giảm lượng HBV trong cơ thể, cải thiện tình trạng gan.
Liều dùng và cách dùng Vemlidy như thế nào
Vemlidy 25mg là thuốc gì?

Thành phần của thuốc Vemlidy 25mg

  • Tenofovir Alafenamide 25mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng – chỉ định của Vemlidy 25mg

  • Vemlidy được dùng để điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính (HBV) ở người lớn bị bệnh gan bù.

Chống chỉ định của Vemlidy 25mg

  • Trước khi bắt đầu dùng thuốc Vemlidy, bệnh nhân nên được xét nghiệm nhiễm HIV-1. Không nên sử dụng Vemlidy đơn độc ở bệnh nhân nhiễm HIV-1.
  • Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 35 kg.

Cách dùng – Liều dùng Vemlidy 25mg

  • Cách dùng: Nuốt cả viên thuốc với một ly nước, dùng ngay sau bữa ăn.
  • Liều dùng:

Liều dùng khuyến nghị ở người lớn: Liều dùng khuyến cáo của thuốc là 25mg (một viên) uống mỗi ngày một lần với thức ăn

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có creatinin ước tính độ thanh thải lớn hơn hoặc bằng 15mL mỗi phút, hoặc ở bệnh nhân thận giai đoạn cuối bệnh (ESRD; độ thanh thải creatinin ước tính dưới 15 ml mỗi phút) đang nhận chạy thận nhân tạo mãn tính.

Thuốc không được khuyến cáo ở những bệnh nhân mắc ESRD không bị mãn tính chạy thận nhân tạo.

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân suy gan nhẹ(Con-Pugh A). Thuốc này không được khuyến cáo ở những bệnh nhân mất bù.

Liều dùng và cách dùng Vemlidy như thế nào
Cách dùng – Liều dùng Vemlidy 25mg

Lưu ý khi sử dụng Vemlidy 25mg

  • Nên xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả bệnh nhân nhiễm HBV trước khi bắt đầu điều trị bằng Vemlidy và nếu dương tính, nên sử dụng chế độ phối hợp kháng retrovirus thích hợp cho bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HIV-1.
  • Bác sĩ có thể làm xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra thận khi bắt đầu và trong khi điều trị bằng Vemlidy. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngừng dùng thuốc này nếu bạn phát triển các vấn đề về thận.

Tác dụng phụ khi dùng Vemlidy 25mg

  • Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất là: Đau đầu, ho, đau bụng, mệt mỏi, buồn nôn, đau khớp, khó tiêu, tiêu chảy…

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời Vemlidy với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh để bài tiết ở ống hoạt động có thể làm tăng nồng độ tenofovir và nguy cơ phản ứng bất lợi.
  • Không nên dùng đồng thời Vemlidy với các cách sau: oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifampin, rifapentine hoặc St.John’s wort. Dùng đồng thời như vậy dự kiến ​​sẽ làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide, làm giảm tác dụng điều trị của Vemlidy.
  • Các loại thuốc ảnh hưởng mạnh đến P-glycoprotein (P-gp) và hoạt động của protein kháng ung thư vú (BCRP) có thể dẫn đến thay đổi sự hấp thụ Vemlidy.

Nguồn uy tín:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-vemlidy-25mg-tenofovir-alafenamide-gia-bao-nhieu/

https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-vemlidy-25mg-tenofovir-alafenamide/

Sử dụng Aclasta 5mg/100ml cần những chú ý gì?

Thuốc Aclasta có thành phần hoạt chất là axit zoledronic. Tại đây bạn sẽ tìm thấy tất cả thông tin liên quan đến thuốc, chẳng hạn như tác dụng của thuốc, tác dụng phụ của thuốc là gì, cách sử dụng, giá thành và các yếu tố liên quan.

Aclasta là thuốc gì?

Aclasta có axit zoledronic là thành phần hoạt chất và được phân loại là thuốc bisphosphonate. Công dụng của nó rất rộng rãi trong y học và có thể được sử dụng để giảm lượng canxi trong máu do tăng canxi máu do khối u gây ra. Nhưng tất nhiên đây chỉ là một trong nhiều công dụng dược lý của nó.

Aclasta được dùng như một loại thuốc nhằm mục đích giảm tỷ lệ gãy xương hông , gãy xương không phải đốt sống và đốt sống ở phụ nữ sau mãn kinh. Đối với những phụ nữ này, nó cũng có thể có tác dụng tăng mật độ xương.

Loại thuốc tương tự cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở cả nam giới và phụ nữ sau mãn kinh .

Khả năng sử dụng Aclasta cũng bao gồm tăng mật độ xương ở nam giới bị loãng xương, ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương.

Sau khi sử dụng thuốc cho các trường hợp nêu trên, thuốc sẽ có hiệu lực trong một năm, liều thứ hai được tiêm sau liều đầu tiên một năm.

Thuốc Aclasta là gì
Aclasta 5mg/100ml là thuốc gì

Các chỉ định của thuốc Aclasta là dành cho ai?

Thuốc Aclasta được chỉ định cho:

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh để giảm tỷ lệ gãy xương hông
  • hông, đốt sống và không đốt sống và tăng mật độ khoáng xương;
  • Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở nam và nữ sau mãn kinh;
  • Điều trị tăng mật độ xương ở nam giới bị loãng xương;
  • Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid gây ra;
  • Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ mãn kinh bị loãng xương;
  • Điều trị bệnh Paget xương.

Cơ chế hoạt động

Trong các loại ung thư liên quan đến xương, có một quá trình lắng đọng và loại bỏ canxi và phốt pho diễn ra nhanh chóng, vì như chúng ta biết, xương không tĩnh và quá trình này là tự nhiên, nhưng trong trường hợp ung thư thì nó được đẩy nhanh hơn. Quá trình này dẫn đến đau và yếu xương, cũng có thể dẫn đến gãy xương.

Sử dụng Aclasta sẽ ngăn chặn các tế bào hủy xương loại bỏ canxi có trong xương và dẫn đến tình trạng xương ngày càng yếu đi. Tương tự như vậy, thuốc có tác động mạnh mẽ đến các tế bào ung thư , làm chậm sự phát triển của chúng, làm chậm sự tiến triển của di căn và thậm chí làm giảm nhu cầu xạ trị ở những vị trí này (bác sĩ phải xác định xem có cần thiết phải xạ trị hay không). ).

Cách dùng và liều dùng của thuốc tiêm truyền Aclasta

Thuốc Aclasta được đựng trong chai nhựa sẵn sàng sử dụng. Mỗi chai chứa một trăm ml. Chai chứa dung dịch truyền tĩnh mạch 5mg/100ml.

Thuốc Aclasta là một loại thuốc tiêm truyền hoàn toàn trong suốt, không màu và vô trùng. Các phương tiện sử dụng phải được tuân thủ nghiêm ngặt theo khuyến nghị y tế.

Đối với những bệnh nhân đã sử dụng thuốc Aclasta để điều trị chứng loãng xương, thuốc phải được truyền một lần mỗi năm với liều thông thường là 5mg. Thuốc phải được bác sĩ chịu trách nhiệm điều trị hoặc y tá thực hiện trực tiếp vào tĩnh mạch của bệnh nhân.

Việc truyền dịch mất khoảng mười lăm phút. Người bệnh nên sử dụng thực phẩm bổ sung vitamin D và canxi theo chỉ định của bác sĩ vì chỉ riêng thực phẩm sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu về hai chất dinh dưỡng đa lượng này.

Đối với những bệnh nhân sẽ sử dụng Aclasta để điều trị bệnh xương Paget, thuốc sẽ được sử dụng theo cách tương tự, thông qua truyền tĩnh mạch, trực tiếp vào tĩnh mạch của bệnh nhân, và bác sĩ hoặc y tá sẽ chịu trách nhiệm về việc ứng dụng.

Liều dùng thuốc Aclasta bao nhiêu
Cách dùng và liều dùng của thuốc tiêm truyền Aclasta

Không nên sử dụng Aclasta khi nào?

Aclasta không nên được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng (quá mẫn cảm) với axit zoledronic, bisphosphonates khác hoặc bất kỳ thành phần nào của Aclasta;
  • Hạ canxi máu (khi nồng độ canxi trong máu thấp);
  • Đang mang thai hoặc dự định có thai;
  • Đang cho con bú.

Tác dụng phụ của tiêm Aclasta là gì?

Giống như bất kỳ loại thuốc nào, Aclasta có thể gây ra tác dụng phụ sau khi sử dụng. Tuy nhiên, điều quan trọng cần đề cập là không phải tất cả người dùng thuốc đều mắc bệnh này. Trong hầu hết các trường hợp, không có điều trị cụ thể được chỉ định.

Trong số những tác dụng phụ rất thường gặp, có thể kể đến sốt và các triệu chứng giống cúm như mệt mỏi, đau cơ, ớn lạnh và đau khớp.   

Các tác dụng phụ thường gặp là: khó chịu, tiêu chảy, buồn nôn, chóng mặt, nôn mửa, mệt mỏi, đau khớp và khớp, suy nhược, đau tay và chân.

Đối với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị bệnh xương Paget, các triệu chứng thường gặp là tê , co thắt cơ, ngứa ran và thở khò khè. Các triệu chứng ở những bệnh nhân này được kích hoạt bởi nồng độ canxi trong máu thấp.

Các triệu chứng phụ ít gặp liên quan đến việc sử dụng thuốc là buồn ngủ, run, mất ý thức, khô miệng, thay đổi vị giác, sưng mô, phát ban trên da, rối loạn ăn uống, viêm kết mạc, đỏ, ngứa và đau mắt, đau bụng và sưng tấy. ở cùng nhau.

Ngoài ra còn có những tác dụng hiếm gặp ảnh hưởng đến cứ một nghìn bệnh nhân thì có một người. Trong những trường hợp này, chúng ta bị sưng mặt và vùng cổ họng, ngứa da, khó thở kèm theo ho và thở khò khè, đau và đỏ mắt.

Trong số những tác dụng phụ rất hiếm gặp, thường gặp ở một trong mười nghìn người dùng Aclasta, chúng ta gặp phải phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể dẫn đến khó thở và chóng mặt.

Các tác dụng phụ liên quan đến lần truyền Aclasta đầu tiên là phổ biến và xảy ra ở khoảng 40% trường hợp. Nhưng chúng có xu hướng trở nên ít thường xuyên hơn khi sử dụng thuốc thường xuyên.

Tương tác thuốc

Aclasta được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua bài tiết thận. Khi kết hợp Aclasta với những loại thuốc có ảnh hưởng lớn đến chức năng thận như các aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu có thể gây mất nước, cần phải thận trọng. Đối với những bệnh nhân mắc bệnh suy thận, việc kết hợp sử dụng có thể làm tăng sự tiếp xúc toàn thân với các loại thuốc được loại bỏ chủ yếu qua thận. Không để dung dịch tiêm truyền Aclasta tiếp xúc với bất kỳ dung dịch nào chứa calci hoặc cation hoá trị II.

Giá của Aclasta là bao nhiêu?

Thuốc Aclasta được bán trên thị trường hiện nay với giá tham khảo khoảng 6.700.000 – 7.200.000 VNĐ cho hộp 1 chai 100 ml. Mức giá chênh lệch tùy thuộc vào thời điểm mua thuốc và các nhà cung cấp khác nhau.

Thuốc Aclasta giá bao nhiêu
Một lưu ý khác khi sử dụng thuốc

Các biện pháp phòng ngừa

Cần kiểm tra P-calcium, -creatinine và -25OHD trước khi truyền.

Trong trường hợp mới bị gãy xương hông, nên truyền axit zoledronic > 2 tuần sau khi bị gãy xương hông. Tuy nhiên, bằng chứng còn yếu, xem thêm Bisphosphonates (loãng xương) .

Trong quá trình điều trị, cần đảm bảo cung cấp đủ canxi và vitamin D.

Nếu P-25OHD < 50nmol/l, nên điều chỉnh tình trạng vitamin D trước khi điều trị. Có khả năng. có thể tiêm một liều vitamin D sốc 50.000-125.000 IU uống hoặc tiêm cùng lúc với việc truyền axit zoledronic không?

Vì việc điều trị có thể dẫn đến hạ canxi máu và gây ra các triệu chứng không đặc hiệu, nên kiểm soát P-canxi ở những bệnh nhân có triệu chứng phàn nàn sau khi truyền.

Bệnh nhân bị đau không rõ nguyên nhân ở háng hoặc xương đùi nên được kiểm tra xem có gãy xương đùi không điển hình (không đầy đủ) hay không.

Bởi vì nguy cơ hoại tử xương hàm, bệnh nhân có tình trạng răng kém nên được khuyên điều trị bệnh này trước khi bắt đầu điều trị.

Nguy cơ hoại tử xương hàm tăng lên khi điều trị đồng thời bằng steroid và hóa trị.

Aclasta 5mg có cùng hoạt chất với Zometa thường dùng trong các chỉ định về ung thư. Do vậy, người bệnh đang điều trị bằng Zometa không được dùng Aclasta để tránh quá liều.

Hãy thông báo cho dược sĩ hay bác sĩ về các thuốc đang được sử dụng, để đảm bảo chúng có thể an toàn khi dùng đồng thời với nhau. Người bệnh hãy luôn đọc tờ thông tin in kèm theo thuốc và nếu băn khoăn hãy hỏi thêm dược sĩ để được tư vấn đầy đủ.

Xem thêm các bài viết liên quan: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-aclasta-5mg-100ml-zoledronic-acid/

Nguồn uy tín: 

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aclasta-5mg-100ml-acid-zoledronic-dieu-tri-loang-xuong/

https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-aclasta-5mg-100ml-zoledronic-acid/

Thuốc Revolade 25mg điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

Revolade được chỉ định cho những bệnh nhân tiểu huyết khối mãn tính (ITP) mãn tính từ 1 tuổi trở lên, những người không chịu được các phương pháp điều trị khác (ví dụ như corticosteroids, globulin miễn dịch).

Công dụng thuốc Revolade

Công dụng thuốc Revolade
Công dụng thuốc Revolade

Giảm tiểu cầu: 

  • Revolade 25mg được chỉ định để điều trị bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên bị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (ITP) kéo dài 6 tháng hoặc lâu hơn kể từ khi được chẩn đoán và những người khó điều trị với các phương pháp điều trị khác (ví dụ: corticosteroid, immunoglobulin).
  • Nhiều bệnh nhân bị HCV có số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu), không chỉ do bệnh mà còn do một số loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh.
  • Việc sử dụng Thuốc Revolade eltrombopag để tăng và duy trì số lượng tiểu cầu trước và trong suốt quá trình điều trị kháng vi-rút đối với nhiễm HCV mang lại cho bệnh nhân cơ hội tốt hơn để duy trì liều và thời gian điều trị kháng vi-rút tối ưu của họ.

Thiếu máu bất sản nghiêm trọng (SAA):

Thiếu máu bất sản trầm trọng, hoặc SAA, là một rối loạn máu trong đó tủy xương không tạo đủ tế bào máu, đặc biệt là các tế bào hồng cầu và bạch cầu và tiểu cầu. Các tế bào hồng cầu mang oxy đến các mô trong cơ thể. Các tế bào bạch cầu chống lại nhiễm trùng và bệnh tật. Tiểu cầu giúp máu đông lại.

Số lượng tế bào máu thấp khiến bệnh nhân mắc chứng này có nguy cơ mệt mỏi, nhiễm trùng và chảy máu. Thuốc Revolade eltrombopag có thể được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân có số lượng máu thấp sau:

  • Kết hợp với liệu pháp ức chế miễn dịch ở người lớn hoặc trẻ em từ 2 tuổi trở lên
  • Ở bệnh nhân người lớn khi các loại thuốc khác để điều trị SAA không hoạt động đủ tốt.
  • Thuốc revolade 25mg tab có thể được sử dụng để điều trị trẻ em từ 1 đến 17 tuổi bị giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính (ITP), những người đã thất bại với các phương pháp điều trị khác và cần tăng nồng độ tiểu cầu cho một quy trình đã định hoặc có nguy cơ chảy máu cao.
  • Thuốc Revolade eltrombopag có thể được sử dụng để điều trị trẻ em từ 2 đến 17 tuổi có công thức máu thấp do thiếu máu bất sản nghiêm trọng.

Revolade giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Revolade giá bao nhiêu?

  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Asia-genomics.vn chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Revolade cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc Sđt: 0896.976.815
Revolade giá bao nhiêu
Revolade giá bao nhiêu

Mua thuốc Revolade ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Asia-genomics.vn là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Revolade giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0896.976.815 mua bán thuốc Revolade uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.
Mua thuốc Revolade ở đâu uy tín, giá rẻ
Mua thuốc Revolade ở đâu uy tín, giá rẻ

** Chú ý: Thông tin bài viết này chỉ với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng, mọi thông tin sử dụng phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa


Thuốc Bosentan là thuốc gì? Thông tin liều và giá thuốc Bosentan

Thuốc Bosentan được sử dụng điều trị bệnh gì? Những loại thuốc nào chứa hoạt chất Bosentan? Hãy cùng với Asia Genomics tìm hiểu về Bosentan qua bài viết này.

Đặc tính dược lực học Bosentan

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi. 

Mã ATC: C02KX01

Cơ chế hoạt động

Bosentan là một chất đối kháng thụ thể endothelin kép (ERA) có ái lực với cả thụ thể endothelin A và B (ETA và ETB). Bosentan làm giảm sức cản mạch máu toàn thân và phổi, dẫn đến tăng cung lượng tim mà không làm tăng nhịp tim.

Neurohormone endothelin-1 (ET-1) là một trong những chất co mạch mạnh nhất được biết đến và cũng có thể thúc đẩy quá trình xơ hóa, tăng sinh tế bào, phì đại tim và tái tạo, đồng thời là chất chống viêm. Những hiệu ứng này được trung gian bởi endothelin liên kết với ETA và ETB các thụ thể nằm trong nội mô và tế bào cơ trơn mạch máu. 

Nồng độ ET-1 trong mô và huyết tương tăng lên trong một số bệnh rối loạn tim mạch và bệnh mô liên kết, bao gồm tăng huyết áp động mạch phổi, xơ cứng bì, suy tim cấp và mãn tính, thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp toàn thân và xơ vữa động mạch, cho thấy vai trò gây bệnh của ET-1 trong những bệnh tật.

Trong tăng áp động mạch phổi và suy tim, nếu không có đối kháng thụ thể endothelin, nồng độ ET-1 tăng cao có tương quan chặt chẽ với mức độ nghiêm trọng và tiên lượng của các bệnh này.

Bosentan cạnh tranh với sự liên kết của ET-1 và các peptit ET khác vào cả thụ thể ETA và ETB, với ái lực cao hơn một chút đối với thụ thể ET A (Ki = 4,1–43 nanomolar) so với thụ thể ET B (Ki = 38–730 nanomolar). Bosentan đặc biệt đối kháng với các thụ thể ET và không liên kết với các thụ thể khác.

Hiệu quả lâm sàng và an toàn

Mô hình động vật

Trên các mô hình động vật bị tăng áp phổi, uống bosentan mãn tính làm giảm sức cản mạch phổi và đảo ngược mạch phổi và phì đại thất phải. Trong một mô hình động vật bị xơ phổi, bosentan làm giảm sự lắng đọng collagen trong phổi.

Hiệu quả ở bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp động mạch phổi

Hai nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, có đối chứng với giả dược đã được thực hiện ở 32 bệnh nhân (nghiên cứu AC-052-351) và 213 (nghiên cứu AC-052-352 [BREATHE-1]) bệnh nhân trưởng thành có chức năng nhóm III của WHO –IV tăng áp động mạch phổi (tăng áp động mạch phổi nguyên phát hoặc tăng áp động mạch phổi thứ phát chủ yếu do xơ cứng bì).

Sau 4 tuần dùng bosentan 62,5 mg x 2 lần / ngày, liều duy trì được nghiên cứu trong các nghiên cứu này là 125 mg x 2 lần / ngày ở AC-052-351 và 125 mg x 2 lần / ngày và 250 mg x 2 lần / ngày ở AC-052-352.

Bosentan đã được thêm vào liệu pháp hiện tại của bệnh nhân, có thể bao gồm sự kết hợp của thuốc chống đông máu, thuốc giãn mạch (ví dụ, thuốc chẹn kênh canxi), thuốc lợi tiểu, oxy và digoxin, nhưng không phải epoprostenol. Kiểm soát là giả dược cộng với liệu pháp hiện tại.

Điểm cuối chính của mỗi nghiên cứu là thay đổi khoảng cách đi bộ 6 phút ở 12 tuần đối với nghiên cứu đầu tiên và 16 tuần đối với nghiên cứu thứ hai. Trong cả hai nghiên cứu, điều trị bằng bosentan làm tăng khả năng tập thể dục đáng kể.

Mức tăng khoảng cách đi bộ được hiệu chỉnh bằng giả dược so với ban đầu là 76 mét (p = 0,02; thử nghiệm t) và 44 mét (p = 0,0002; thử nghiệm Mann-Whitney U) ở điểm cuối chính của mỗi nghiên cứu, tương ứng. 

Sự khác biệt giữa hai nhóm, 125mg x 2 lần / ngày và 250 mg x 2 lần / ngày, không có ý nghĩa thống kê nhưng có xu hướng cải thiện khả năng tập thể dục ở nhóm được điều trị 250mg x 2 lần / ngày.

Sự cải thiện về khoảng cách đi bộ được rõ ràng sau 4 tuần điều trị, thể hiện rõ ràng sau 8 tuần điều trị và được duy trì cho đến 28 tuần điều trị mù đôi ở một nhóm nhỏ bệnh nhân.

Đặc tính dược động học Bosentan

Dược động học của bosentan chủ yếu được ghi nhận ở những đối tượng khỏe mạnh. Dữ liệu hạn chế ở bệnh nhân cho thấy mức độ phơi nhiễm với bosentan ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi người lớn cao hơn khoảng 2 lần so với người lớn khỏe mạnh.

Ở những đối tượng khỏe mạnh, bosentan hiển thị dược động học phụ thuộc vào liều lượng và thời gian. Độ thanh thải và thể tích phân bố giảm khi tăng liều tiêm tĩnh mạch và tăng theo thời gian. Sau khi uống, tiếp xúc toàn thân tỷ lệ với liều lên đến 500 mg. Ở liều uống cao hơn, Cmax và AUC tăng ít hơn tỷ lệ với liều.

Sự hấp thụ Bosentan

Ở những đối tượng khỏe mạnh, sinh khả dụng tuyệt đối của bosentan là khoảng 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 3-5 giờ.

Phân phối Bosentan

Bosentan liên kết cao (> 98%) với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Bosentan không xâm nhập vào hồng cầu.

Thể tích phân bố (V ss) khoảng 18 lít được xác định sau khi tiêm tĩnh mạch liều 250 mg.

Biến đổi sinh học và loại bỏ

Sau một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất 250mg, độ thanh thải là 8,2 L / h. Thời gian bán thải cuối cùng (t 1/2) là 5,4 giờ.

Khi dùng nhiều liều, nồng độ bosentan trong huyết tương giảm dần xuống còn 50% –65% so với sau khi dùng một liều duy nhất. Sự giảm này có thể là do tự động cảm ứng các men gan chuyển hóa. Tình trạng trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3-5 ngày.

Bosentan được thải trừ qua mật sau khi chuyển hóa ở gan bởi các isoenzyme cytochrome P450, CYP2C9 và CYP3A4. Ít hơn 3% liều uống đã dùng được phục hồi trong nước tiểu.

Bosentan tạo thành ba chất chuyển hóa và chỉ một trong số này có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa này chủ yếu được đào thải dưới dạng không đổi qua mật. Ở bệnh nhân người lớn, sự tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính lớn hơn ở những người khỏe mạnh. Ở những bệnh nhân có bằng chứng về sự hiện diện của ứ mật, có thể tăng tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính.

Bosentan là chất cảm ứng CYP2C9 và CYP3A4 và có thể cả CYP2C19 và P-glycoprotein. Trong ống nghiệm, bosentan ức chế bơm xuất muối mật trong nuôi cấy tế bào gan.

Dữ liệu in vitro chứng minh rằng bosentan không có tác dụng ức chế liên quan đến các isoenzyme CYP được thử nghiệm (CYP1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 2E1, 3A4). Do đó, bosentan dự kiến ​​sẽ không làm tăng nồng độ trong huyết tương của các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi các isoenzyme này.

Dược động học ở những quần thể đặc biệt

Dựa trên phạm vi điều tra của mỗi biến, người ta không mong đợi rằng dược động học của bosentan sẽ bị ảnh hưởng bởi giới tính, trọng lượng cơ thể, chủng tộc hoặc tuổi ở dân số trưởng thành ở bất kỳ mức độ liên quan nào.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Bosentan

Chỉ định điều trị Bosentan

Điều trị tăng áp động mạch phổi (PAH) để cải thiện khả năng gắng sức và các triệu chứng ở bệnh nhân loại III chức năng của WHO. Hiệu quả đã được thể hiện trong:

  • PAH nguyên phát (vô căn và di truyền)
  • PAH thứ phát sau bệnh xơ cứng bì mà không có bệnh phổi kẽ đáng kể
  • PAH liên quan đến các chứng tắc nghẽn hệ thống từ phổi bẩm sinh và sinh lý học của Eisenmenger
  • Một số cải thiện cũng đã được hiển thị ở bệnh nhân PAH WHO chức năng nhóm II.
  • Bosentan cũng được chỉ định để giảm số lượng vết loét kỹ thuật số mới ở những bệnh nhân bị xơ cứng toàn thân và bệnh loét kỹ thuật số đang diễn ra.

Quan điểm và phương pháp quản trị

Vị trí học

Tăng huyết áp động mạch phổi

Điều trị chỉ nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng áp động mạch phổi.

Người lớn

Ở bệnh nhân người lớn, nên bắt đầu điều trị bằng bosentan với liều 62,5 mg x 2 lần / ngày trong 4 tuần và sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần / ngày. Các khuyến nghị tương tự áp dụng cho việc sử dụng lại bosentan sau khi ngừng điều trị.

Dân số nhi khoa

Dữ liệu dược động học ở trẻ em đã chỉ ra rằng nồng độ bosentan trong huyết tương ở trẻ em có PAH từ 1 tuổi đến 15 tuổi thấp hơn trung bình so với bệnh nhân người lớn và không tăng khi tăng liều bosentan trên 2 mg / kg thể trọng hoặc bằng cách tăng liều.

Tần suất từ ​​hai lần mỗi ngày đến ba lần mỗi ngày. Tăng liều hoặc tần suất dùng thuốc có thể sẽ không mang lại lợi ích lâm sàng bổ sung.

Dựa trên các kết quả dược động học này, khi sử dụng cho trẻ bị PAH từ 1 tuổi trở lên, liều khởi đầu và duy trì được khuyến cáo là 2 mg / kg vào buổi sáng và buổi tối.

Ở trẻ sơ sinh bị tăng huyết áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN), lợi ích của bosentan chưa được thể hiện trong điều trị chăm sóc tiêu chuẩn. Không có khuyến nghị nào về vị trí có thể được đưa ra.

Xử trí trong trường hợp PAH xấu đi trên lâm sàng

Trong trường hợp xấu đi về mặt lâm sàng (ví dụ: giảm khoảng cách thử nghiệm đi bộ 6 phút ít nhất 10% so với đo trước khi điều trị) mặc dù đã điều trị bằng bosentan trong ít nhất 8 tuần (liều mục tiêu trong ít nhất 4 tuần), các liệu pháp thay thế nên được xem xét.

Tuy nhiên, một số bệnh nhân không có phản ứng sau 8 tuần điều trị với bosentan có thể đáp ứng tốt hơn sau 4 đến 8 tuần điều trị.

Trong trường hợp lâm sàng xấu đi muộn mặc dù đã điều trị bằng bosentan (tức là sau vài tháng điều trị), cần đánh giá lại việc điều trị.

Một số bệnh nhân không đáp ứng tốt với 125mg bosentan hai lần mỗi ngày có thể cải thiện một chút khả năng gắng sức của họ khi tăng liều lên 250mg hai lần mỗi ngày. Cần đánh giá lợi ích / nguy cơ cẩn thận, lưu ý rằng độc tính trên gan phụ thuộc vào liều lượng.

Ngừng điều trị

Có ít kinh nghiệm về việc ngừng bosentan đột ngột ở bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi. Không có bằng chứng cho sự phục hồi cấp tính đã được quan sát.

Tuy nhiên, để tránh xảy ra tình trạng xấu đi có hại trên lâm sàng do hiệu ứng dội ngược tiềm ẩn, nên xem xét giảm liều từ từ (giảm một nửa liều trong 3 đến 7 ngày). Theo dõi tăng cường được khuyến khích trong thời gian ngừng sử dụng.

Nếu quyết định rút bosentan được thực hiện, nó nên được thực hiện dần dần trong khi áp dụng liệu pháp thay thế.

Xơ cứng toàn thân với bệnh loét kỹ thuật số đang diễn ra

Việc điều trị chỉ nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị bệnh xơ cứng toàn thân.

Những loại thuốc chứa hoạt chất Bosentan

Thuốc Tracleer 125mg

Tracleer làm giảm huyết áp trong phổi, giúp tim bơm máu hiệu quả hơn.

Tracleer được sử dụng để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH) ở người lớn và trẻ em ít nhất 3 tuổi. Nó cải thiện khả năng tập thể dục của bạn và ngăn tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn.

Tracleer chỉ có sẵn theo một chương trình đặc biệt từ một hiệu thuốc được chứng nhận. Bạn phải đăng ký tham gia chương trình và hiểu những rủi ro và lợi ích của việc dùng thuốc này.

Tracleer cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Có thể bạn quan tâm: Thuốc Tracleer 125mg Bosentan thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi – Giá Thuốc Tracleer

Những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra

Các triệu chứng có thể bao gồm: phát ban da, sốt, sưng hạch, đau nhức cơ, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Sưng ở chân hoặc mắt cá chân của bạn, có hoặc không tăng cân.
  • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi.
  • Tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu) – da xanh xao, mệt mỏi bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, tay và chân lạnh.
  • Vấn đề về gan – buồn nôn, nôn, sốt, đau bụng trên, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt); hoặc là
  • Các vấn đề về phổi mới – lo lắng, đổ mồ hôi, da xanh xao, khó thở dữ dội, thở khò khè, thở hổn hển, ho có bọt nhầy, đau ngực, nhịp tim nhanh hoặc không đều.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Nhức đầu, đau khớp
  • Huyết áp thấp, ngất xỉu.
  • Đỏ bừng (nóng, đỏ hoặc cảm giác ngứa ran).
  • Nhịp tim không đều.
  • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, đau xoang, hắt hơi, đau họng.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Bosentan liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Asia-Genomics là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Nguồn uy tín Asia-Genomics.vn


Tài liệu tham khảo

  1. Bosentan Uses, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/mtm/bosentan.html. Truy cập ngày 06/11/2020.
  2. Bosentan – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Bosentan. Truy cập ngày 05/11/2020. 
  3. Nguồn uy tín Asia-Genomics.vn cung cấp đầy đủ thông tin liều dùng, cách dùng & giá bán thuốc Bosentan xem tại: https://asia-genomics.vn/tin-tuc/thuoc-bosentan-la-thuoc-gi/ , Truy cập ngày 05/11/2020. 
  4. Nguồn uy tín Tracleer Nhà Thuốc Lp cập nhật ngày 06/01/2021: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-tracleer-125mg-bosentan/

Thuốc Xarelto 15mg phòng và điều trị huyết khối

Xarelto 15mg là thuốc được sử dụng để dự phòng hoặc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. Tại bài viết này, Asiagenomics cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về tiểu cầu được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Xarelto 15mg

  • Tên gốc: rivaroxaban
  • Tên biệt dược: Xarelto
  • Phân nhóm: thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
  • Dạng bào chế – biệt dược: Viên nén bao phim: Xarelto 10 mg, 15 mg, 20 mg.

Thuốc Xarelto 15mg là gì?

Xarelto là thuốc có thành phần chính là Rivaroxaban được sử dụng để dự phòng hoặc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT).

Xarelto là gì
Thuốc Xarelto 15mg là gì

Công dụng của Xarelto 15mg

Xarelto 15mg được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa cục máu đông (huyết khối tĩnh mạch hoặc VTE). Cục máu đông có thể xảy ra ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu, DVT) hoặc phổi (thuyên tắc phổi, PE).

Các cục máu đông có thể phát triển khi bạn bị ốm nặng và không thể di chuyển nhiều như bình thường, chẳng hạn như trong hoặc sau khi nằm viện. Cục máu đông cũng có thể phát triển sau khi phẫu thuật thay khớp gối hoặc khớp háng.

Xarelto đôi khi được sử dụng để giảm nguy cơ DVT hoặc PE tái phát sau khi bạn đã được điều trị cục máu đông ít nhất 6 tháng.

Xarelto được sử dụng cho những người bị rung tâm nhĩ (rối loạn nhịp tim) để giảm nguy cơ đột quỵ do cục máu đông.

Xarelto được sử dụng để giúp ngăn ngừa cục máu đông ở một số người nhập viện vì bệnh cấp tính có nguy cơ bị cục máu đông và những người không có nguy cơ chảy máu cao.

Xarelto cũng được sử dụng cùng với aspirin để giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim hoặc các vấn đề tim nghiêm trọng khác ở những người bị bệnh mạch vành (giảm lưu lượng máu đến tim) hoặc bệnh động mạch ngoại vi (giảm lưu lượng máu đến chân).

Liều dùng thuốc Xarelto 15mg bao nhiêu?

Liều dùng thuốc Xarelto cho người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu sau khi phẫu thuật thay thế hông hay khớp gối:

  • Bạn dùng 10mg/lần/ngày từ 6 đến 10 giờ sau khi giải phẫu. Thời gian điều trị là 35 ngày đối với phẫu thuật thay hông và 12 ngày đối với phẫu thuật thay khớp gối.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rung nhĩ:

  • Bạn dùng 20mg/lần/ngày với bữa ăn tối.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu:

  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:
  • Liều khởi đầu: bạn uống 15mg mỗi ngày 2 lần với thức ăn trong 21 ngày đầu tiên;
  • Liều duy trì: bạn uống 20mg một lần mỗi ngày với thức ăn.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu-thuyên tắc phổi tái phát:

  • Để giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu-thuyên tắc phổi: bạn uống 20mg/lần/ngày với thức ăn.

Liều dùng thuốc Xarelto cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Liều dùng cách dùng thuốc Xarelto.jpg
Liều dùng thuốc Xarelto 15mg bao nhiêu

Quên liều thuốc Xarelto 15mg

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Xarelto 15mg

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Xarelto.
  • Đem theo đơn thuốc Xarelto và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Xarelto 15mg

Dùng thuốc Xarelto chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Xarelto

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Xarelto: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngoài ra, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn có các triệu chứng của cục máu đông ở cột sống: đau lưng, tê hoặc yếu cơ ở phần dưới cơ thể hoặc mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.

Rivaroxaban có thể khiến bạn dễ chảy máu hơn. Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu chảy máu như:

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu răng, chảy máu kinh nguyệt nhiều);
  • Đau, sưng tấy, vết thương mới chảy ra hoặc chảy máu quá nhiều từ vết thương hoặc nơi kim tiêm vào da của bạn;
  • Chảy máu không ngừng;
  • Nhức đầu, chóng mặt , suy nhược, cảm giác như bạn có thể bị ngất xỉu;
  • Nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu; hoặc là
  • Phân có máu hoặc nhựa đường, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.
  • Chảy máu là tác dụng phụ thường gặp nhất của rivaroxaban.

Các tác dụng phụ thường gặp của Xarelto 15mg có thể bao gồm:

  • Đau cơ;
  • Ngứa; hoặc là
  • Đau ở cánh tay hoặc chân của bạn.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Thận trọng khi dùng thuốc Xarelto 15mg

Sử dụng thuốc thận trọng đối với người bệnh có nguy cơ chảy máu cao (rối loạn đông máu bẩm sinh hoặc mắc phải, tăng huyết áp không kiểm soát, loét đường tiêu hóa đang tiến triển, bệnh võng mạc do mạch máu, xuất huyết não mới, dị dạng mạch não hoặc tủy sống, giãn phế quản hoặc tiền sử chảy máu phổi, phẫu thuật não, tủy sống hoặc nhãn khoa gần đây, dùng đồng thời với NSAID, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống huyết khối khác), người bệnh béo phì, người bệnh van tim nhân tạo hoặc bệnh van hai lá do thấp, trẻ < 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu. Tương tác với các thuốc ức chế/cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp (ví dụ: Azole, ritonavir, rifampicin, clarithromycin…).

Trước khi dùng Xarelto, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của Xarelto®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây: van tim nhân tạo, chảy máu không kiểm soát được, khiếm khuyết tủy sống di truyền, bệnh sử phẫu thuật tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, rối loạn chảy máu do di truyền hoặc do bệnh, đột quỵ, sốt xuất huyết, huyết áp cao không kiểm soát được, chảy máu hoặc loét dạ dày, đường ruột.

Tương tác thuốc Xarelto 15mg

Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với Xarelto, đặc biệt là:

  • Thuốc NSAID bao gồm aspirin, ibuprofen, acetaminophen, naproxen, celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam, và các loại thuốc khác).
  • Thuốc làm loãng máu bao gồm warfarin (Coumadin, Jantoven) và những loại khác;
  • Erythromycin;
  • Rifampin;
  • St. John’s wort;
  • Thuốc chống nấm – itraconazole hoặc ketoconazole;
  • Thuốc điều trị HIV – indinavir, lopinavir, ritonavir; hoặc là
  • Thuốc co giật – carbamazepine, phenobarbital, phenytoin.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với rivaroxaban, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

Bảo quản thuốc Xarelto 15mg ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Asiagenomics.

Thuốc Xarelto 15mg giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Xarelto sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Xarelto 15mg giá bao nhiêu
Thuốc Xarelto 15mg giá bao nhiêu

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Xarelto tại Asiagenomics với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Xarelto Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/xarelto.html. Truy cập ngày 22/02/2021.
  2. Rivaroxaban – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Rivaroxaban. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhathuoconline.org Xarelto 15mg Rivaroxaban: https://nhathuoconline.org/thuoc-xarelto-15mg/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc xarelto 15mg rivaroxaban điều trị kháng đông https://nhathuochongduc.com/thuoc-thong-dung/huyet-hoc/xarelto-15mg-rivaroxaban-dieu-tri-khang-dong/. Truy cập ngày 04/03/2022
  5. Nguồn uy tín Nhà thuốc LP: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xarelto-15mg-rivaroxaban/

Cảnh báo khi sử dụng thuốc Rilutek 50mg

Rilutek 50mg Riluzole điều trị bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS). Asia-genomics.vn chia sẻ thông tin về bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng Rilutek 50 phải có chỉ định của bác sĩ.

Tên thương hiệu: Rilutek
Thành phần hoạt chất: Riluzole
Hãng sản xuất:  Sanofi aventis
Hàm lượng:  50mg
  • Dạng: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 56 viên nén

Rilutek là gì?

Rilutek (riluzole) là phương pháp điều trị đầu tiên được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt để điều trị bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS).

Rilutek 50mg Riluzole là một công thức uống có tác dụng làm chậm sự tiến triển của các triệu chứng ALS và kéo dài sự sống. Được chấp thuận vào năm 1995 bởi FDA, ban đầu nó được phát triển bởi công ty Rhone-Poulenc Rorer của Pháp và hiện được Sanofi bán trên thị trường.

Rilutek có tác dụng gì
Rilutek là gì

Cơ chế hoạt động của Rilutek 50mg Riluzole

  • Cơ chế chính xác mà Riluzole tablets điều trị ALS vẫn chưa được biết. Tuy nhiên, người ta cho rằng thuốc ngăn chặn sự giải phóng glutamate từ các tế bào thần kinh. Điều này có thể làm giảm tốc độ suy giảm glutamate gây ra trong các tế bào thần kinh, do đó làm chậm sự tiến triển của các triệu chứng.
  • Mức dư thừa của chất dẫn truyền thần kinh glutamate được cho là làm hỏng các tế bào thần kinh trong nhiều trường hợp ALS.

Dược lực học

  • Rilutek 50 Riluzole, một thành viên của nhóm benzothiazole, được chỉ định để điều trị bệnh nhân bị xơ cứng teo cơ bên (ALS). Riluzole kéo dài thời gian sống sót hoặc thời gian để mở khí quản. Nó cũng bảo vệ thần kinh trong các mô hình thí nghiệm in vivo khác nhau về tổn thương tế bào thần kinh liên quan đến các cơ chế kích thích.
  • Nguyên nhân và bệnh sinh của bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS) không được biết đến, mặc dù một số giả thuyết đã được đưa ra. Một giả thuyết cho rằng các tế bào thần kinh vận động, dễ bị tổn thương thông qua yếu tố di truyền hoặc yếu tố môi trường, bị tổn thương bởi glutamate. Trong một số trường hợp ALS gia đình, enzyme superoxide effutase đã được tìm thấy là khiếm khuyết.

Dược động học

  • Dược động học của riluzole tablets đã được đánh giá ở những tình nguyện viên nam khỏe mạnh sau khi uống một lần từ 25 đến 300 mg và sau khi uống nhiều liều từ 25 đến 100 mg.
  • Nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều và hồ sơ dược động học không phụ thuộc vào liều.
  • Với việc dùng nhiều liều (điều trị 10 ngày với giá thầu 50 riluzole), riluzole tablets không thay đổi tích lũy trong huyết tương khoảng 2 lần và đạt trạng thái ổn định trong vòng chưa đầy 5 ngày.

Công dụng, chỉ định Riluzole

Bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS)

  • Rilutek 50mg Riluzole được sử dụng để điều trị cho những người bị xơ cứng teo cơ bên, có thể gây thoái hóa cơ dẫn đến yếu cơ. Nó là một dạng của bệnh thần kinh vận động.
  • Riluzole tablets không phải là thuốc chữa ALS, nhưng nó có thể trì hoãn sự tiến triển của bệnh và kéo dài cuộc sống của bệnh nhân.

Chống chỉ định thuốc Rilutek

  • Nếu bạn bị dị ứng với Rilutek 50mg riluzole hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Nếu bạn có bất kỳ bệnh gan hoặc tăng nồng độ của một số enzyme của gan (transaminase) trong máu.
  • Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi không được khuyến cáo sử dụng thuốc này.

Liều dùng

  • Liều dùng ban đầu được đề nghị là: 50 mg, uống một lần mỗi ngày. Sau một tuần sẽ tăng liều lên.
  • Liều tăng được khuyến cáo là: 50 mg, uống hai lần mỗi ngày

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều bao gồm: các triệu chứng thần kinh và tâm thần, bệnh não nhiễm độc cấp tính với biểu hiện sững sờ, hôn mê và methemoglobin huyết . Chứng methemoglobin huyết nặng có thể nhanh chóng hồi phục sau khi điều trị bằng xanh methylen.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rilutek

  • Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Dùng thuốc Rilutek 50 bằng miệng với một ly nước. Không nhai hoặc nghiền viên thuốc.
  • Uống thuốc khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Mỗi liều cách nhau 12 giờ.
  • Hãy uống thuốc đều đặn. Sử dụng thuốc theo thời gian nhất định mỗi ngày, để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Cách sử dụng Rilutek 50mg
Hướng dẫn sử dụng thuốc Rilutek 50mg

Tác dụng phụ Rilutek

Giống như tất cả các loại thuốc, thuốc Rilutek 50 có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng có được chúng.

Tác dụng phụ quan trọng

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức

  • Nếu bạn bị sốt (tăng nhiệt độ) vì Rilutek 50mg Riluzole có thể làm giảm số lượng bạch cầu. Bác sĩ của bạn có thể muốn lấy một mẫu máu để kiểm tra số lượng tế bào bạch cầu, rất quan trọng trong việc chống lại nhiễm trùng.
  • Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây: vàng da hoặc trắng mắt, ngứa khắp người, cảm thấy ốm, bị bệnh, vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh gan (viêm gan). Bác sĩ của bạn có thể làm xét nghiệm máu thường xuyên trong khi bạn đang dùng thuốc để đảm bảo rằng điều này không xảy ra.
  • Nếu bạn bị ho hoặc khó thở, vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh phổi (gọi là bệnh phổi kẽ).

Tác dụng phụ khác

Các tác dụng phụ rất phổ biến (có thể ảnh hưởng đến hơn 1 trên 10 người) 

  • Mệt mỏi
  • Cảm thấy ốm
  • Tăng nồng độ trong máu của một số enzyme của gan (transaminase).

Các tác dụng phụ thường gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 10 người)

  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Đau đầu
  • Tê hoặc ngứa ran
  • Tăng nhịp tim
  • Đau bụng
  • Nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đau đớn

Tác dụng phụ không phổ biến (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 100 người) của Rilutek là:

  • Thiếu máu
  • Phản ứng dị ứng
  • Viêm tụy

Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có thắc mắc về tác dụng phụ, hãy gọi bác sĩ của bạn. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tương tác thuốc Rilutek

Riluzole 50mg Rilutek có thể gây hại cho gan của bạn.Tác dụng này tăng lên khi bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng, và những người bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong khi điều trị bằng thuốc này.

Một số loại thuốc và Rilutek 50mg Riluzole có thể tương tác với nhau gây các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:

  • Theophylline: một loại thuốc dùng để điều trị hen suyễn.
  • Amitriptyline: một loại thuốc dùng để điều trị trầm cảm.
  • Tacrine: một loại thuốc được sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.
  • Một số loại kháng sinh, vd. rifampicin và quinolone.
  • Omeprazole: một loại thuốc dùng để điều trị loét dạ dày.
  • Một số loại thuốc dùng để điều trị trầm cảm như: Clomipramine và fluvoxamine.
  • Diazepam: một loại thuốc để an thần.
  • Diclofenac: một loại thuốc dùng để giảm đau và viêm.

Tránh hút thuốc. Hút thuốc lá có thể làm cho thuốc này kém hiệu quả.

Tương tác thực phẩm

  • Rượu: Hạn chế tiêu thụ rượu trong khi dùng thuốc Rilutek 50. Thuốc có thể gây ra các vấn đề về gan và rượu có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về gan.
  • Caffeine: Tránh cà phê, trà, cola hoặc các sản phẩm khác có chứa caffeine. Caffeine có thể gây ra quá nhiều riluzole tích tụ trong cơ thể bạn.

Bảo quản thuốc Rilutek

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nơi nhiệt độ duy trì dưới 25 độ C.
  • Giữ thuốc ở trong hộp đựng ban đầu để tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ

BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Thuốc Rilutek Riluzole 50mg điều trị bệnh teo cơ thần kinh vận động ALS. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Liên hệ Asia-genomics.vn 0896.976.815 mua bán thuốc Rilutek 50mg tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. Để biết giá thuốc Rilutek 50mg.

Thuốc Rilutek 50mg Riluzole giá bao nhiêu?

  • Để biết giá thuốc Rilutek 50mg Riluzole bao nhiêu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Asia-genomics.vn 0896.976.815 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.
Thuốc Rilutek 50mg giá bao nhiêu
Thuốc Rilutek 50mg Riluzole giá bao nhiêu? 

Thuốc Rilutek 50mg Riluzole mua bán ở đâu?

  • Để biết địa chỉ mua bán thuốc Rilutek 50mg Riluzole ở đâu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Asia-genomics.vn 0896.976.815 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc

Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Thuốc Rilutek 50mg Riluzole – Giá thuốc Rilutek 50mg.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn uy tín:

https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-rilutek-50mg-riluzole-dieu-tri-teo-co-als/

https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-rilutek-50mg-riluzole/

https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-rilutek-50mg-riluzole/

Thuốc Tasigna 200mg Nilotinib: Công dụng và liều dùng

Thuốc Tasigna là thuốc điều trị ung thư máu. Tại bài viết này, asia-genomics.vn cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Tasigna

  1. Tên thương hiệu: Tasigna
  2. Thành phần hoạt chất: Nilotinib
  3. Hãng sản xuất: Novartis
  4. Hàm lượng: 200mg
  5. Dạng: Dạng viên nén
  6. Đóng gói: 200mg 1 hộp 14 viên

Thuốc Tasigna là gì?

Tasigna 200mg (nilotinib) là một loại thuốc ung thư gây cản trở sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Công dụng của Tasigna

Tasigna (Nilotinib) được sử dụng để điều trị một loại ung thư máu được gọi là bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính nhiễm sắc thể Philadelphia (CML) và bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính (ALL) ở người lớn và trẻ em ít nhất 1 tuổi.

Tasigna thường được dùng sau khi đã thử các loại thuốc khác mà không thành công.

Tasigna cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc

Liều dùng thuốc Tasigna bao nhiêu?

Thuoc-Tasigna-200mg-Nilotinib-Cong-dung-va-lieu-dung
Liều dùng thuốc Tasigna

Tasigna sử dụng ở người lớn

  • Liều khuyến cáo là 800mg mỗi ngày. Liều này đạt được bằng cách uống hai viên nang cứng 200mg hai lần một ngày.

Tasigna sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên

  • Liều đưa ra cho con bạn sẽ phụ thuộc vào trọng lượng và chiều cao cơ thể của con bạn. Bác sĩ sẽ tính toán liều lượng chính xác để sử dụng và cho bạn biết loại nào và bao nhiêu viên thuốc tasigna đưa cho con của bạn. Tổng liều hàng ngày bạn cung cấp cho con của bạn không được vượt quá 800mg.
  • Bác sĩ có thể kê đơn liều thấp hơn tùy thuộc vào cách bạn đáp ứng với điều trị

Tasigna sử dụng ở người già (từ 65 tuổi trở lên)

  • Có thể sử dụng thuốc tasigna cho những người từ 65 tuổi trở lên với liều tương tự như đối với những người lớn khác.

Quên liều thuốc

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Tasigna.
  • Đem theo đơn thuốc Tasigna và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Tasigna 

Dùng thuốc Tasigna chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Tasigna

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Tasigna:

  • Công thức máu thấp. Các tế bào bạch cầu và hồng cầu và tiểu cầu của bạn có thể tạm thời giảm. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, thiếu máu và / hoặc chảy máu.
  • Phát ban
  • Đau đầu

Đây là những tác dụng phụ ít gặp hơn đối với bệnh nhân dùng Tasigna:

  • Ngứa
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Táo bón
  • Mệt mỏi
  • Đau khớp
  • Tăng men gan
  • Sốt
  • Đau cơ
  • Ho
  • Yếu đuối
  • Những triệu chứng cảm lạnh
  • Đau bụng
  • Co thắt cơ
  • Phù (sưng mặt, bàn chân, bàn tay)
  • Đau xương
  • Đau lưng
  • Khó thở
  • Mức đường huyết cao

Một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng có khả năng nghiêm trọng của Tasigna là nhiễm độc gan. 

Thận trọng khi dùng thuốc

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Tasigna, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). Trong khi dùng nilotinib, không dùng aspirin hoặc các sản phẩm có chứa aspirin trừ khi bác sĩ của bạn đặc biệt cho phép điều này. St. John’s Wort có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này.

Tránh bưởi hoặc nước bưởi trong khi dùng thuốc này.

Không nhận bất kỳ loại chủng ngừa hoặc tiêm chủng mà không có sự chấp thuận của bác sĩ khi đang dùng nilotinib.

Thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai trước khi bắt đầu điều trị này. Nhóm thai kỳ D (nilotinib có thể nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang mang thai phải được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).

Đối với cả nam và nữ: Sử dụng các biện pháp tránh thai và không thụ thai (có thai) trong khi dùng Tasigna. Các phương pháp tránh thai rào cản như bao cao su được khuyến khích.

Không cho con bú trong khi dùng Tasigna.

Tương tác thuốc Tasigna

Thuoc tasigna dieu tri ung thu mau gia thuoc tasigna (1)
Tương tác thuốc Tasigna

Tasigna có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Nó cũng có thể tương tác với một số chất bổ sung cũng như một số loại thực phẩm.

Các tương tác khác nhau có thể gây ra các hiệu ứng khác nhau. Ví dụ, một số tương tác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một loại thuốc. Các tương tác khác có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho chúng trầm trọng hơn.

Các loại thuốc khác

Dưới đây là danh sách các loại thuốc có thể tương tác với Nilotinib. Các danh sách này không chứa tất cả các loại thuốc có thể tương tác với Nilotinib.

Trước khi dùng Nilotinib, hãy nói chuyện với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Nói với họ về tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn (OTC) và các loại thuốc khác mà bạn dùng. Cũng cho họ biết về bất kỳ loại vitamin, thảo mộc và chất bổ sung nào bạn sử dụng. Chia sẻ thông tin này có thể giúp bạn tránh các tương tác tiềm ẩn.

Các loại thuốc dùng để điều trị chứng ợ nóng hoặc GERD

Dùng Nilotinib với một số loại thuốc dùng để điều trị chứng ợ nóng hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có thể làm giảm mức độ Nilotinib trong cơ thể bạn. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của Nilotinib trong việc điều trị tình trạng của bạn.

Dưới đây, chúng tôi mô tả một số loại thuốc trị ợ nóng hoặc GERD có thể dùng hoặc không cùng với Nilotinib.

Thuốc ức chế bơm proton

Không khuyến cáo dùng Nilotinib với thuốc ức chế bơm proton (PPIs). PPI được sử dụng để điều trị các tình trạng như GERD và bệnh loét dạ dày tá tràng (PUD) .

Ví dụ về PPI bao gồm:

  • Omeprazole (Prilosec)
  • Esomeprazole ( Nexium )
  • Lansoprazole (Prevacid)
  • Pantoprazole (Protonix)
  • Dexlansoprazole ( Dexilant )

Nếu bạn đang dùng Tasigna, hãy hỏi bác sĩ của bạn về các lựa chọn khác ngoài PPI được liệt kê ở trên để điều trị GERD hoặc PUD của bạn. Một số thuốc thay thế an toàn hơn cho những tình trạng này được mô tả dưới đây.

Thuốc chẹn H2

Dùng Nilotinib với thuốc chẹn histamine (H2) có thể là một giải pháp thay thế an toàn cho việc sử dụng PPI. Tuy nhiên, thuốc chẹn H2 cũng có thể làm giảm mức độ Nilotinib trong cơ thể của bạn, điều này có thể làm giảm hiệu quả của Nilotinib.

Ví dụ về thuốc chẹn H2 bao gồm:

  • Cimetidine (Tagamet HB)
  • Famotidine (Pepcid)
  • Nizatidine (Axid AR)

Vì thuốc chẹn H2 có thể tương tác với Nilotinib, bạn chỉ nên dùng thuốc chẹn H2 với Nilotinib nếu bác sĩ yêu cầu bạn làm như vậy. Nếu họ khuyên bạn nên dùng thuốc chẹn H2, bạn có thể giúp tránh tương tác thuốc này bằng cách dùng thuốc chẹn H2 10 giờ trước liều Nilotinib hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc Nilotinib.

Thuốc kháng axit

Dùng Nilotinib với thuốc kháng acid cũng có thể là một giải pháp thay thế an toàn cho việc sử dụng PPI. Thuốc kháng axit là các sản phẩm không kê đơn (OTC) thường được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng hoặc khó tiêu. Tuy nhiên, thuốc kháng axit cũng có thể làm giảm mức độ Nilotinib trong cơ thể của bạn, điều này có thể làm giảm hiệu quả của Nilotinib.

Ví dụ về các thuốc kháng axit OTC thường được sử dụng bao gồm:

  • Canxi cacbonat (một số dạng Tums, Alka-Seltzer và Rolaids)
  • Bismuth salicylate (một số dạng Pepto-Bismol )
  • Nhôm hydroxit / magie hydroxit / simethicone (một số dạng Mylanta)

Vì thuốc kháng axit có thể tương tác với Nilotinib, bạn chỉ nên dùng thuốc kháng axit với Nilotinib nếu bác sĩ yêu cầu bạn làm như vậy. Nếu họ khuyến nghị bạn dùng thuốc kháng axit, bạn nên uống thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ trước liều Nilotinib hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc Nilotinib. Làm điều này sẽ giúp bạn tránh được tương tác thuốc này.

Một số thuốc chống trầm cảm

Dùng Nilotinib với một số loại thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT (một loại nhịp tim bất thường). QT kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề về tim mạch nghiêm trọng và có thể gây tử vong.

Ví dụ về thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về tim nếu dùng chung với Nilotinib bao gồm:

  • Bupropion (Wellbutrin SR, Wellbutrin XL)
  • Citalopram (Celexa 
  • Fluoxetine (Prozac)
  • Escitalopram (Lexapro)

Không nên dùng những loại thuốc này với Nilotinib. Nếu bạn bị trầm cảm, hãy nói chuyện với bác sĩ về những cách an toàn để điều trị tình trạng này khi bạn đang dùng Nilotinib.

Một số loại thuốc tim

Dùng Nilotinib với một số loại thuốc tim có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT. Tình trạng này là một dạng nhịp tim bất thường có thể dẫn đến các vấn đề nguy hiểm cho tim của bạn.

Ví dụ về các loại thuốc tim có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về tim nếu dùng chung với Nilotinib bao gồm:

  • Amiodarone (Pacerone, Nexterone)
  • Diltiazem (Cardizem, Cartia XT)
  • Verapamil (Calan, Verelan)
  • Sotalol (Betapace, Sorine)

Không nên dùng những loại thuốc này với Tasigna. Nếu bạn cần dùng thuốc tim khi đang dùng Tasigna, hãy trao đổi với bác sĩ về các lựa chọn điều trị an toàn.

Một số chất chống xâm nhập

Dùng Nilotinib cùng với một số loại thuốc chống nhiễm trùng (thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng) có thể làm tăng mức độ Nilotinib trong cơ thể bạn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng do Nilotinib, bao gồm cả kéo dài QT (một loại nhịp tim bất thường). QT kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề về tim mạch nghiêm trọng và có thể gây tử vong.

Ví dụ về thuốc kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm kéo dài thời gian QT, nếu dùng chung với Nilotinib bao gồm:

  • Clarithromycin (Biaxin XL)
  • Ciprofloxacin ( Cipro )
  • Levofloxacin
  • Moxifloxacin (Avelox)

Ví dụ về thuốc chống nấm có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm kéo dài thời gian QT, nếu dùng chung với Nilotinib bao gồm:

  • Ketoconazole (Extina, Xolegel)
  • Itraconazole (Onmel, Sporanox)
  • Posaconazole (Noxafil)
  • Voriconazole (Vfend)

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. 

Thuốc Tasigna giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Tasigna sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tasigna tại asia-genomics.vn với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Tasigna: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/tasigna.html. Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Nilotinib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Nilotinib. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online Tasigna 200mg Nilotinib: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-tasigna-200mg-nilotinib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc tasigna 200mg nilotinib điều trị ung thư máu https://nhathuochongduc.com/thuoc-tasigna-200mg-nilotinib-tri-ung-thu-mau/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Tasigna 200mg Nilotinib: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tasigna-200mg-nilotinib-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Tafinlar 75mg: Công dụng và liều dùng

Thuốc Tafinlar là thuốc điều trị điều trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Tafinlar

✅ Thương hiệu ⭐ Tafinlar 
✅ Thành phần hoạt chất ⭐ Dabrafenib
✅ Hãng sản xuất ⭐ Novartis
✅ Xuất xứ ⭐ EU
✅ Hàm lượng ⭐ 75mg
✅ Dạng ⭐ Viên nhộng Capsule
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 120 viên nhộng

Thuốc Tafinlar là gì?

Tafinlar 75mg (Dabrafenib) là một loại thuốc điều trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Công dụng của Tafinlar

Thuốc Tafinlar 75mg
Công dụng của Tafinlar

Tafinlar (Dabrafenib) được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một loại thuốc khác được gọi là trametinib (Mekinist) để điều trị một số loại ung thư ở những người có đột biến gen BRAF.

Tafinlar được sử dụng để điều trị:

  • U ác tính (ung thư da) không thể điều trị bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, hoặc để ngăn khối u ác tính tái phát sau phẫu thuật;
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể; hoặc là
  • Ung thư tuyến giáp tiến triển hoặc di căn đã lan rộng và không có lựa chọn điều trị nào khác.

Liều dùng thuốc Tafinlar bao nhiêu?

Điều trị bằng Dabrafenib nên được giám sát dưới sự hướng dẫn của bác sĩ với liều khuyến cáo khi được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với trametinib, là 150 mg/lần x 2 lần/ngày với khoảng cách liều là 12 giờ.

Quên liều thuốc Tafinlar

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Tafinlar

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Tafinlar.
  • Đem theo đơn thuốc Tafinlar và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Tafinlar 

Dùng thuốc Tafinlar chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Tafinlar

Các tác dụng phụ thường gặp của Tafinlar có thể bao gồm:

  • Nhức đầu, đau cơ hoặc khớp;
  • Sự chảy máu;
  • Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi;
  • Da khô, da dày lên, mụn cóc, phát ban;
  • Sưng phù ở chân, tay và mặt;
  • Đỏ, sưng, bong tróc, hoặc đau ở bàn tay hoặc bàn chân;
  • Buồn nôn , nôn , tiêu chảy , giảm cảm giác thèm ăn;
  • Ho, khó thở; 
  • Rụng tóc.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Thận trọng khi dùng thuốc Tafinlar

Bạn không nên sử dụng Tafinlar nếu bạn bị dị ứng với dabrafenib.

Thận trọng nếu đang gặp các bệnh khác

Để đảm bảo Tafinlar an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh tim;
  • Vấn đề chảy máu;
  • Bệnh gan hoặc thận;
  • Bệnh tiểu đường (dabrafenib có thể làm tăng lượng đường trong máu của bạn);
  • Vấn đề về mắt (đặc biệt là vấn đề với võng mạc của bạn); 
  • Thiếu hụt enzym di truyền được gọi là thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Sử dụng dabrafenib với trametinib có thể làm tăng nguy cơ phát triển một loại ung thư da nhất định. Hỏi bác sĩ về nguy cơ cụ thể của bạn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng mới nào về da như mẩn đỏ, mụn cóc, vết loét không lành hoặc nốt ruồi thay đổi về kích thước hoặc màu sắc.

Thận trọng với giới tính và trường hợp mang thai

Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này.

Cả nam giới và phụ nữ sử dụng thuốc này nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai. Dabrafenib có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc này.

Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Tafinlar.

Nếu bạn sử dụng Tafinlar và trametinib cùng nhau: Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của hai loại thuốc này.

Tafinlar có thể làm cho việc kiểm soát sinh sản bằng nội tiết tố kém hiệu quả hơn, bao gồm thuốc tránh thai, thuốc tiêm, cấy ghép, miếng dán da và vòng âm đạo. Để tránh mang thai khi sử dụng Tafinlar, hãy sử dụng hình thức ngừa thai: bao cao su, màng ngăn, nắp cổ tử cung hoặc miếng xốp tránh thai.

Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì dabrafenib có thể gây hại cho thai nhi.

Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn (hoặc 4 tháng sau liều cuối cùng của dabrafenib với trametinib).

Tương tác thuốc Tafinlar

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Các loại thuốc khác có thể tương tác với dabrafenib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Các tương tác thuốc với Tafinlar

Xem báo cáo tương tác cho Tafinlar (dabrafenib) và các loại thuốc được liệt kê bên dưới.

  • Advair Diskus (fluticasone / salmeterol), alprazolam, amlodipine, ativan (lorazepam)
  • Betaseron (interferon beta-1b), bleomycin, Bosulif (ép)
  • Esbriet (pirfenidone)
  • Gabapentin
  • Hydralazine
  • Imbruvica (ibrutinib)
  • Kalydeco (ivacaftor), Keppra (levetiracetam)
  • Levothyroxine
  • Thợ máy (trametinib)
  • Oxycodone, OxyContin (oxycodone)
  • Pantoprazole, prednisone, Promacta (eltrombopag)

Tương tác bệnh của Tafinlar (dabrafenib)

Có 1 tương tác bệnh với Tafinlar (dabrafenib) bao gồm:

  • Nhiễm độc phổi

Dược lực học Tafinlar

Dược lực học thuốc Tafinlar 75mg
Dược lực học Tafinlar

Dabrafenib là một chất ức chế kinase qua đường uống của protein B-raf (BRAF) với hoạt tính chống ung thư. Đột biến BRAF có tần suất cao trong các bệnh ung thư cụ thể, trong đó khoảng 50% khối u ác tính. Dabrafenib liên kết chọn lọc và ức chế hoạt động của BRAF. Do đó, ức chế sự tăng sinh và phát triển của các tế bào khối u có chứa gen BRAF đột biến. 

Trường hợp ung thư tuyến giáp, Dabrafenib kết hợp với Trametinib là phác đồ đầu tiên được chứng minh là có hoạt tính lâm sàng mạnh trong ung thư tuyến giáp đột biến BRAF V600E và được dung nạp tốt.

Bảo quản thuốc Tafinlar ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. 

Thuốc Tafinlar giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Tafinlar sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tafinlar tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Tafinlar: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/tafinlar.html. Truy cập ngày 27/01/2021.
  2. Dabrafenib – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Dabrafenib. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Tafinlar 75mg Dabrafenib: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tafinlar-75mg-dabrafenib/. Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc tafinlar 75mg dabrafenib điều trị ung thư da https://nhathuochongduc.com/thuoc-tafinlar-cong-dung-la-gi-gia-thuoc-tafinlar-la-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Tafinlar 75mg Dabrafenib: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tafinlar-75mg-dabrafenib-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.

Thuốc Leukeran 2mg: Công dụng và liều dùng

Thuốc Leukeran là thuốc điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư bạch cầu, khối u hạch bạch huyết. Tại bài viết này, ASIA GENOMICS cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Leukeran

✅ Thương hiệu ⭐ Leukeran
✅ Thành phần hoạt chất Chlorambucil
✅ Hãng sản xuất ⭐ Aspen
✅ Hàm lượng ⭐ 2mg
✅ Dạng ⭐ Viên nén 
✅ Đóng gói ⭐ Hộp 25 viên nén

Xem thêm: Thuốc Leukeran công dụng và cách dùng

Thuốc Leukeran là gì?

Leukeran 2mg là một loại thuốc kê đơn có thương hiệu được FDA chấp thuận để điều trị một số bệnh ung thư (ví dụ như: ung thư bạch cầu, khối u hạch bạch huyết).

Thuốc Leukeran là gì
Thuốc Leukeran là gì

Công dụng của Leukeran

Leukeran (Chlorambucil) được sử dụng để điều trị một số loại ung thư, bao gồm bệnh Hodgkin và một số loại bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch.

Leukeran cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Liều dùng thuốc Leukeran bao nhiêu?

Bệnh Hodgkin: Hàm lượng 200 mcg / kg / ngày trong 4-8 tuần. 

Ung thư hạch không Hodgkin: Hàm lượng 100-200 mcg / kg / ngày trong 4-8 tuần. Bảo trì: Giảm liều hàng ngày của các đợt điều trị gián đoạn. 

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính: Ban đầu, hàm lượng 150 mcg / kg / ngày cho đến khi tổng số bạch cầu giảm xuống còn 10.000 microliter. Điều trị có thể được nối lại 4 tuần sau với liều 100 mcg / kg / ngày. 

Bệnh macroglobulinaemia của Waldenstrom: Liều khởi đầu hàm lượng 6-12 mg mỗi ngày cho đến khi giảm bạch cầu xảy ra sau đó là 2-8 mg mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Leukeran bao nhiêu
Liều dùng thuốc Leukeran bao nhiêu

Quên liều thuốc Leukeran

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Leukeran

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Leukeran.
  • Đem theo đơn thuốc Leukeran và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Leukeran 

Dùng thuốc Leukeran chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Leukeran

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Các tác dụng phụ thường gặp

Công thức máu thấp. Các tế bào bạch cầu và hồng cầu và tiểu cầu của bạn có thể tạm thời giảm. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, thiếu máu và / hoặc chảy máu. Nadir: Có nghĩa là điểm thấp, nadir là thời điểm giữa các chu kỳ hóa trị mà bạn gặp phải công thức máu thấp.

Các tác dụng phụ ít phổ biến 

Buồn nôn và ói mửa. 

Phát ban da (phản ứng da nghiêm trọng là một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của Leukeran. Báo cáo kịp thời bất kỳ phản ứng hoặc phát ban da nào cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn).

Tăng các xét nghiệm máu đo chức năng gan. Chúng trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị. (xem các vấn đề về gan).

Các tác dụng phụ hiếm 

Tăng nguy cơ phát triển bệnh ác tính thứ phát như bệnh bạch cầu cấp tính nếu sử dụng thuốc này lâu dài.

Khả năng sinh sản của bạn, nghĩa là khả năng thụ thai hoặc làm cha của một đứa trẻ, có thể bị ảnh hưởng bởi Leukeran.  

Độc tính trên phổi (tổn thương phổi) đã xảy ra ở liều Leukeran cao hơn, dài hạn (> 6 tháng). Đây là một sự kiện tương đối hiếm.

Thận trọng khi dùng thuốc Leukeran

Bạn không nên điều trị bằng Leukeran nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn đã dùng thuốc này trong quá khứ mà không điều trị thành công tình trạng của mình.

Bạn có thể không nhận được thuốc nếu bạn đã từng có phản ứng dị ứng với một loại thuốc ung thư khác như bentamustine, busulfan, carmustine, dacarbazine, ifosfamide, lomustine, mechlorethamine, melphalan, streptozocin hoặc temozolomide.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

  • Bệnh thận
  • Bệnh gan 
  • Một cơn động kinh;
  • Một chấn thương đầu hoặc khối u não
  • Nếu bạn đã được xạ trị hoặc hóa trị trong vòng 4 tuần qua.

Dùng Leukeran có thể làm tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư khác. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ cụ thể của bạn.

Không sử dụng Leukeran nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc.

Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, phụ nữ vẫn nên sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi.

Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Tương tác thuốc Leukeran

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Leukeran, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Các tương tác thuốc với Leukeran

Xem báo cáo tương tác cho Leukeran (chlorambucil) và các loại thuốc được liệt kê bên dưới.

  • Actemra (tocilizumab), Adderall (amphetamine / dextroamphetamine), Adriamycin (doxorubicin), Advair Diskus (fluticasone / salmeterol), allopurinol
  • Cymbalta (duloxetine)
  • Etopophos (etoposide)
  • Fludara (fludarabine)
  • Hycamtin (topotecan), Hyzaar (hydrochlorothiazide / losartan)
  • Lasix (furosemide), leucovorin
  • Methotrexate
  • Oncovin (vincristine)
  • Paraplatin (carboplatin), prednisone, ProAir HFA (albuterol)
  • Restasis (thuốc nhỏ mắt cyclosporine)
  • Truvada (emtricitabine / tenofovir)
  • Zyloprim (allopurinol)

Tương tác bệnh Leukeran (chlorambucil)

Có 5 tương tác bệnh với Leukeran (chlorambucil) bao gồm:

  • Nhiễm trùng
  • Suy tủy
  • Suy gan
  • Viêm phổi / xơ hóa
  • Co giật

Xem thêm: Thuốc Leukeran công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

Dược động học thuốc Leukeran

Clorambucil hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 giờ, còn nồng độ đỉnh của acid phenylacetic mù tạc nitrogen đạt được sau 2 – 4 giờ. Lúc này, nồng độ của chất chuyển hoá thường cao hơn nồng độ của clorambucil 45%.

Clorambucil và chất chuyển hoá liên kết mạnh với protein trong huyết tương và trong mô. Trong huyết tương, chúng liên kết với protein đến 99%. Clorambucil qua được hàng rào nhau thai, nhưng còn chưa biết có vào được sữa hay không.

Clorambucil được chuyển hoá chủ yếu ở gan. Cả clorambucil và acid phenylacetic mù tạc nitrogen đều bị hydroxyl hoá thành các dẫn chất monohydroxy và dihydroxy. Nửa đời của clorambucil là 1,5 giờ, còn của acid phenylacetic mù tạc nitrogen là 2,5 giờ.

Clorambucil bị thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, chỉ có 1% ở dạng clorambucil và acid phenylacetic mù tạc nitrogen.

Bảo quản thuốc Leukeran ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. 

Thuốc Leukeran giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Leukeran sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Leukeran giá bao nhiêu
Thuốc Leukeran giá bao nhiêu

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Leukeran tại ASIA GENOMICS với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Leukeran Uses, Side Effects & Warnings https://www.drugs.com/mtm/leukeran.html. Truy cập ngày 19/12/2020.
  2. Chlorambucil – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Chlorambucil. Truy cập ngày 19/12/2020.
  3. Nguồn uy tín Nhà Thuốc LP Leukeran 2mg Chlorambucil: https://nhathuoconline.org/san-pham/thuoc-leukeran-2mg-chlorambucil/.Truy cập ngày 5/04/2021.
  4. Nguồn uy tín Nhà Thuốc Hồng Đức Health News Thuốc leukeran 2mg chlorambucil điều trị ung thư máu https://nhathuochongduc.com/thuoc-dieu-tri/ung-thu-mau/thuoc-leukeran-dieu-tri-ung-thu-mau-gia-thuoc-leukeran-bao-nhieu/. Truy cập ngày 19/12/2020.
  5. Nguồn uy tín Healthy ung thư Leukeran 2mg Chlorambucil: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-leukeran-2mg-chlorambucil-dieu-tri-ung-thu-mau/. Truy cập ngày 19/12/2020.