Thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz: Công dụng và liều dùng

0
5
Thuoc-Tenofovir-Lamivudine-Efavirenz-Cong-dung-va-lieu-dung

Thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz là thuốc giúp kháng lại bệnh HIV hiệu quả. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về HIV được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 1 chai 30 viên
  • Thành phần:
    + Mỗi viên nén bao phim chứa: Tenofovir disoproxil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg, Efavirenz 600mg
    + Tá dược: Cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, hydroxypropyl cellulose, natri lauryl sulfat, natri clorid, magnesi stearat, lactose monohydrat
  • Nhà sản xuất: Macleods Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
  • Nhà đăng ký: Macleods Pharm., Ltd

Thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz là gì?

Thuoc-Tenofovir-Lamivudine-Efavirenz-Cong-dung-va-lieu-dung
Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz là thuốc giúp kháng lại bệnh HIV hiệu quả

Tenofovir – Lamivudine – Efavirenz Mylan 300mg/300mg/600mg là thuốc giúp kháng lại bệnh HIV hiệu quả. Với công dụng tuyệt vời đây chính là một loại thuốc đang được sử dụng rộng rãi trong cho các bệnh nhân HIV từ 18 tuổi trở lên, giúp họ có thể duy trì được hệ miễn dịch một cách tốt nhất, giúp cơ thể luân được đảm bảo an toàn, chống đỡ lại được bệnh tật, đem lại niềm vui vô bờ cho những ai không may mắn mắc phải HIV.

Công dụng của Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

Thuốc kết hợp liều cố định Efavirenz, Lamivudin và Tenofovir disoproxil fumarate được chỉ định trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1.

 Efavirenz thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men sao chép ngược không nucleoside (NNRTI). Lamivudine được gọi là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside và tenofovir được gọi là chất ức chế men sao chép ngược nucleotide. Lamivudine và tenofovir thường được gọi là NRTI.

Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể hoạt động tốt hơn. Điều này làm giảm cơ hội bị biến chứng HIV (như nhiễm trùng mới… ) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 

Sự khẳng định lợi ích của thuốc phối hợp Efavirenz, Lamivudin và Tenofovir disoproxil fumarate trong điều trị kháng retrovirus dựa chủ yếu vào các nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó.

Liều dùng thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz bao nhiêu?

Viên điều trị nên được khởi đầu bởi thầy thuốc có kinh nghiệm trong việc kiểm soát nhiễm HIV.

Người lớn: Liều khuyến cáo của thuốc kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) là 1 viên, 1 lần mỗi ngày.

Nên uống kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) lúc bụng đói vì thức ăn có thể làm tăng nồng độ của efavirenz, điều này có thể tăng tần số xuất hiện các phản ứng phụ. Nên uống thuốc kết hợp liều cố định vào buổi tối để giảm các phản ứng phụ trên hệ thần kinh trung ương.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Thuốc kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) không được dùng cho trẻ em cho đến khi có thêm các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Vì vậy, thuốc kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) không được khuyến cáo cho trẻ em.

Người lớn tuổi: Không có sẵn dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho những bệnh nhân trên 65 tuổi.

Suy thận: Viên kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) không khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút). Những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng yêu cầu điều chỉnh khoảng cách thời gian giữa các liều dùng nên viên nén kết hợp liều cố định này không phù hợp.

Suy gan: Việc điều chỉnh liều của viên kết hợp liều cố định (Tenofovir/Lamivudin/efavirenz 300mg/300mg/600mg) là không cần thiết đối với những bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng trừ khi có kèm suy thận.

Quên liều thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

Liều đã quên nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn nên bỏ qua liều đã quên nếu đã đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Quá liều lượng của Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz.
  • Đem theo đơn thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 

Dùng thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

  • Tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
  • Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
  • Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
  • Phát ban da cũng có thể gặp.
  • Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
  • Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
  • Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
  • Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

Viên kết hợp liều cố định (tenofovir/lamivudin/efavirenz) không được dùng với bất kỳ thuốc nào khác có chứa tenofovir disoproxil fumarat hoặc lamivudin hoặc efavirenz.

Viên kết hợp liều cố định (tenofovir/lamivudin/efavirenz) chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Khi dùng các thuốc kháng retrovirus có thể làm tăng sinh mô mỡ do sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể bao gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước sau cổ (gù trâu), tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, hội chứng cushing.

Những bệnh nhân có suy chức năng gan trước đó kể cả viêm gan mãn tính thể hoạt động có sự tăng tần số xuất hiện các bất thường về chức năng gan trong suốt thời gian trị liệu kháng retrovirus kết hợp và nên được theo đối theo thực tế. Nếu có chứng cứ của bệnh gan trở nên xấu hơn ở những bệnh nhân này, phải cân nhắc để gián đoạn hoặc ngưng điều trị.

Cần theo dõi xương chặt chẽ nơi các bệnh nhân có tiền sử gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương, viêc bô sung Calci và Vitamin D có thể hữu ích mặc dù hiệu quả chưa được chứng minh. Nếu nghi ngờ có những bất thường về xương, cần hỏi ý kiến của bác sĩ.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đã có biểu hiện quá mẫn cảm trên lâm sàng với bất cứ thành phần nào của thuốc (ví dụ hội chứng SftevensJohnson, hồng ban đa dạng, hay phát ban ngoài da do độc tố).
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng (Child Pugh nhóm C).
  • Kết hợp với terfenadin, astemizol, cisaprid, midazolam, triazolam, pimozid, bepridil, hoặc alkaloid nấm cựa gà (ví dụ ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin, và methylergonovin) do sự cạnh tranh enzym CYP3A4 bởi efavirenz có thể dẫn đến ức chế sự chuyển hóa và có khả năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng/ hoặc đe dọa tính mạng, như loạn nhịp tim, gây ngủ kéo dài hoặc suy hô hấp.
  • Chế phẩm thảo dược chứa St. John’s wort (Hypericum perforatum) do nguy cơ giảm nồng độ và hiệu quả lâm sàng của enfavirenz.

Tương tác thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

Thuoc-Tenofovir-Lamivudine-Efavirenz-Cong-dung-va-lieu-dung
Tương tác thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz

Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.

Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.

Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.

Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.

Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.

Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Dược lực học

Efavirenz là thuốc kháng virus. Efavirenz là chất ức chế đặc hiệu enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid (NNRTI) của HIV-I. Efavirenz có tác dụng ức chế sự nhân đôi của HIV-I. Tác dụng của efavirenz chủ yếu gián tiếp thông qua ức chế không cạnh tranh enzym sao chép ngược của HIV-1. Efavirenz không ức chế enzym sao chép ngược của HIV-2 và enzym DNA polymerase α, β, ϒ, và của tế bào người.

Bảo quản thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Efavirenz, lamivudine, and tenofovir Uses, Side Effects https://www.drugs.com/mtm/efavirenz-lamivudine-and-tenofovir.html. Truy cập ngày 22/02/2020.
  2. Efavirenz/lamivudine/tenofovir – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Efavirenz/lamivudine/tenofovir. Truy cập ngày 22/02/2020.
  3. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc TLE ARV Mylan: Công dụng liều dùng cách dùng https://thuocdactri247.com/thuoc-tle-arv-mylan/. Truy cập ngày 22/02/2020.
5/5 (1 Review)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here