Ung thư biểu mô tế bào đáy

0
24
Ung thư biểu mô tế bào đáy
Ung thư biểu mô tế bào đáy

Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) là dạng ung thư da phổ biến nhất và là dạng thường gặp nhất trong tất cả các loại ung thư. Chiếm 80-90% các ung thư da. Chỉ riêng ở Mỹ, hơn 4 triệu trường hợp được chẩn đoán mỗi năm. BCC phát sinh từ sự tăng trưởng bất thường, không kiểm soát được của các tế bào cơ bản.

Ung thư biểu mô tế bào đáy là gì?

  • Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) còn được gọi là ung thư tế bào đáy, là loại ung thư da phổ biến nhất.
  • Nó thường xuất hiện dưới dạng một vùng da không đau, có thể sáng bóng với các mạch máu nhỏ chạy qua nó. Nó cũng có thể là một khu vực lớn lên với loét.
  • Ung thư tế bào đáy phát triển chậm và có thể làm hỏng các mô xung quanh nó, nhưng không có khả năng lây lan đến các khu vực xa hoặc dẫn đến tử vong.

Ai bị ung thư biểu mô tế bào đáy?

Các yếu tố rủi ro đối với BCC bao gồm:

  • Tuổi tác và giới tính: BCC đặc biệt phổ biến ở nam giới cao tuổi. Tuy nhiên, chúng cũng ảnh hưởng đến nữ giới và người trẻ tuổi
  • BCC trước đây hoặc dạng ung thư da khác (ung thư biểu mô tế bào vảy, khối u ác tính)
  • Tác hại của ánh nắng mặt trời (quang hóa, keratoses tím)
  • Đôi mắt xanh và tóc vàng hoặc đỏ tóc. BCC cũng có thể ảnh hưởng đến các loại da tối màu
  • Chấn thương da trước đây, bỏng nhiệt, bệnh (ví dụ lupus da , naevus bã nhờn)
  • Các hội chứng di truyền: BCC là một vấn đề đặc biệt đối với các gia đình có hội chứng naevus tế bào cơ bản (hội chứng Gorlin), hội chứng Bazex-Dupré-Christol , hội chứng Rombo, hội chứng Oley và xeroderma sắc tố
  • Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm bức xạ ion hóa, tiếp xúc với asen và ức chế miễn dịch do bệnh hoặc thuốc
Ánh nắng mặt trời ảnh hưởng đến ung thư biểu mô tế bào đáy
Ánh nắng mặt trời ảnh hưởng đến ung thư biểu mô tế bào đáy

Các đặc điểm lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào đáy là gì?

BCC là một khối u da xâm lấn. Các đặc điểm chính là:

  • Mảng bám chậm hoặc nốt sần
  • Da màu, hồng hoặc sắc tố
  • Thay đổi kích thước từ vài mm đến vài cm đường kính
  • Chảy máu tự phát hoặc loét

Các loại ung thư biểu mô tế bào đáy

Có một số loại BCC lâm sàng riêng biệt và hơn 20 mô hình tăng trưởng mô học của BCC.

Ung thư biểu mô tế bào đáy thể nốt

  • Đây là típ thường gặp nhất
  • Nốt với bề mặt nhẵn như ngọc trai, sáng bóng
  • Có thể bị lõm hoặc loét ở trung tâm, tạo thành đường viền tròn
  • Mạch máu giãn bề mặt u
  • Biến thể vi nang mềm, vi nội dung giống như thạch
  • Các típ vi nốt vi nang và xâm nhập là các dưới típ có khả năng tiến triển

   Ung thư biểu mô tế bào đáy típ nông

  • Là típ phổ biến nhất ở người trẻ tuổi
  • Vị trí thường gặp: trên thân mình và vai
  • Mảng không đều, có ít vảy da
  • Đường viền mỏng, không rõ nét
  • Nhiều điểm loét nhỏ

   Ung thư biểu mô tế bào đáy thể xơ

  • Vị trí: Hay gặp ở khu vực giữa mặt
  • Mảng giống sẹo, đường viền không đều
  • Thâm nhiễm rộng và sâu, có thể xâm nhập các dây thần kinh da

Ung thư biểu mô típ vảy đáy

Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào vảy

Nguyên nhân gây ung thư tế bào đáy?

Nguyên nhân của BCC là đa yếu tố.

  • Thông thường, có các đột biến DNA trong gen ức chế khối u được vá (PTCH), một phần của con đường truyền tín hiệu
  • Chúng có thể được kích hoạt khi tiếp xúc với bức xạ cực tím
  • Các khiếm khuyết gen tự phát và di truyền khác nhau dẫn đến BCC
  • Triệu chứng ung thư biểu mô tế bào đáy
  • BCC thường biểu hiện dưới dạng một sẩn sáng bóng, là một cục nhỏ màu đỏ hoặc hồng phát triển chậm.
  • Một đường viền sáng bóng, ngọc trai hoặc sáp có thể hình thành sau một vài tháng hoặc vài năm.
  • Một cạnh nổi lên thường vòng một vết loét trung tâm, và các mạch máu trông bất thường có thể nhìn thấy được. Chúng có thể nổi lên như các khu vực màu xanh, nâu hoặc đen. Ngoài ra, chúng có thể là tăng trưởng màu hồng hoặc khu vực nhợt nhạt hoặc màu vàng giống như vết sẹo.
  • Do phạm vi xuất hiện rộng rãi này, việc có được chẩn đoán chính xác từ bác sĩ là điều cần thiết.
  • BCC có thể xuất hiện vảy, và nó thường gây ra lớp vỏ hoặc chảy máu tái phát. Khi nó đóng vảy, nó có thể giống như một vết ghẻ lành, nhưng vết loét vẫn có thể xuất hiện. Những người bị BCC thường tìm kiếm lời khuyên y tế khi họ phát hiện ra một vết loét không thể chữa lành.

Triệu chứng ung thư biểu mô tế bào đáy

  • BCC thường biểu hiện dưới dạng một sẩn sáng bóng, là một cục nhỏ màu đỏ hoặc hồng phát triển chậm.
  • Một đường viền sáng bóng, ngọc trai hoặc sáp có thể hình thành sau một vài tháng hoặc vài năm.
  • Một cạnh nổi lên thường vòng một vết loét trung tâm và các mạch máu trông bất thường có thể nhìn thấy được. Chúng có thể nổi lên như các khu vực màu xanh, nâu hoặc đen. Ngoài ra, chúng có thể là tăng trưởng màu hồng hoặc khu vực nhợt nhạt hoặc màu vàng giống như vết sẹo.
  • Do phạm vi xuất hiện rộng rãi này, việc có được chẩn đoán chính xác từ bác sĩ là điều cần thiết.
  • BCC có thể xuất hiện vảy, và nó thường gây ra lớp vỏ hoặc chảy máu tái phát. Khi nó đóng vảy, nó có thể giống như một vết ghẻ lành, nhưng vết loét vẫn có thể xuất hiện. Những người bị BCC thường tìm kiếm lời khuyên y tế khi họ phát hiện ra một vết loét không thể chữa lành.
Triệu chứng ung thư biểu mô tế bào đáy
Triệu chứng ung thư biểu mô tế bào đáy

Các biện pháp chẩn đoán bệnh ung thư biểu mô tế bào đáy

Chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tế bào đáy chủ yếu dựa vào

Triệu chứng lâm sàng

  • Tổn thương ở người có tuổi, biểu hiện là các u chắc, bóng, trên có giãn mạch hoặc tổn thương nổi gờ cao, bóng và hình ảnh hạt ngọc trai.
  • Vùng da hở.
  • Không ngứa, không đau.
  • Tiến triển chậm, xâm lấn tổ chức xung quanh có thể loét, dễ chảy máu.

Xét nghiệm mô bệnh học

  • Được tiến hành cho tất cả các bệnh nhân. Xác định các tế bào ác tính: bào tương bắt màu kiềm, nhân quái, nhân chia. Tập trung thành khối, xung quanh được bao quanh tổ chức xơ, phá vỡ cấu trúc của thượng bì và màng đáy. Mô bệnh học giúp xác định mức độ biệt hóa, mức độ xâm lấn xuống trung bì.
Xét nghiệm chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào đáy
Xét nghiệm chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào đáy

Chẩn đoán thể lâm sàng

Thể u

  • Là thể hay gặp nhất, chủ yếu gặp ở vùng đầu, cổ và nửa trên lưng.
  • Biểu hiện lâm sàng thường bắt đầu là u kích thước từ 1 đến vài cm, mật độ chắc, trên có giãn mạch, không ngứa, không đau, tiến triển chậm lan ra xung quanh, có thể có thâm nhiễm, loét, dễ chảy máu, đóng vảy tiết đen, bờ nổi cao với các sẩn bóng, chắc.

Thể nông

  • Tổn thương dát hoặc sẩn màu hồng hoặc đỏ nâu, có vảy da, trung tâm tổn thương thường lành, bờ hơi nổi cao giống như sợi chỉ, vị trí thường gặp ở vùng thân và ít có xu hướng xâm lấn.

Thể xơ

  • Thường gặp ở vùng mũi hoặc trán. Biểu hiện là thương tổn bằng phẳng với mặt da đôi khi thành sẹo lõm, thâm nhiễm, trên có các mạch máu giãn, giới hạn không rõ ràng với da lành. Thể này có tỉ lệ tái phát rất cao sau điều trị.

Thể loét

  • Thể loét rất thường gặp. Tình trạng loét trong ung thư tế bào đáy không phụ thuộc vào kích thước khối u.
  • Loét thường ở giữa tổn thương, bờ không đều, nham nhở, đáy bẩn, trên có vảy tiết màu nâu đen và dễ chảy máu. Vết loét thường rất lâu lành, có thể tiến triển thành sẹo gây co kéo đôi khi làm biến dạng các hốc tự nhiên như miệng mũi mắt.

Thể tăng sắc tố

  • Thể tăng sắc tố cũng rất thường gặp. Đôi khi rất khó chẩn đoán với ung thư tế bào hắc tố. Trong ung thư tế bào đáy thường có màu đen đồng nhất xen kẽ với các vảy tiết màu đen hoặc các u nhỏ giống hạt ngọc trai.

Điều trị bệnh ung thư biểu mô tế bào đáy

Nguyên tắc điều trị

  • Loại bỏ triệt để tổ chức ung thư.
  • Điều trị phủ tổn khuyết, đảm bảo chức năng và thẩm mỹ sau khi cắt bỏ thương tổn u.

Điều trị cụ thể

Loại bỏ tổ chức ung thư

Có nhiều phương pháp khác nhau để loại bỏ tổ chức ung thư tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của từng bệnh nhân và điều kiện trang thiết bị.

  • Phẫu thuật cắt bỏ rộng thương tổn: đây là biện pháp được chỉ định nhiều nhất, đường rạch da cách bờ tổn thương từ 0,3 – 0,5 cm.
  • Phẫu thuật Mohs: là phương pháp điều trị ung thư da cho kết quả tốt. Tổ chức u được cắt bỏ từng lớp và được kiểm tra bằng kính hiển vi. Những vị trí còn tế bào ung thư sẽ được tiếp tục cắt bỏ cho đến tổ chức da lành. Kỹ thuật đã tạo ra được bước đột phá trong điều trị ung thư da, giúp cho bác sĩ xác định ngay được việc loại bỏ hết tổ chức ung thư trong quá trình phẫu thuật, tiết kiệm được tổ chức da lành xung quanh và giảm tối đa mức độ tái phát của bệnh.
  • Ngoài ra còn có thể áp dụng các biện pháp điều trị khác như phẫu thuật lạnh (Cryosurgery), bốc bay tổ chức bằng laser CO2, tia xạ, quang tuyến liệu pháp, hoặc dùng quang hóa trị liệu (photochemotherapy). Các biện pháp này thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tuổi, thể trạng kém, mắc một số bệnh mạn tính không có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tương tổn.
Phẫu thuật Mohs điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy
Phẫu thuật Mohs điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy

 Phẫu thuật tạo hình khuyết tổ chức

  • Phẫu thuật tạo hình phủ tổn khuyết sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, ghép da dày toàn bộ hay ghép da xẻ đôi.
  • Lành sẹo tự nhiên: trường hợp thương tổn nhỏ ở một số vị trí đặc biệt như ở mũi, góc mắt… hoặc thể trạng bệnh nhân quá yếu không thể phẫu thuật tạo hình khuyết tổ chức, sau khi cắt bỏ tổ chức ung thư, tiến hành thay băng hàng ngày để tổn khuyết lên tồ chức hạt và tự lành sẹo.
0/5 (0 Reviews)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here